Xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị, hộ gia đình, cá nhân phải xin giấy phép xây dựng. Để hoàn thiện hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở, người có yêu cầu cần chuẩn bị đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo hướng dẫn dưới đây.
Mẫu đơn đề nghị cấp phép xây dựng nhà ở
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Sử dụng cho công trình: Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/ Tượng đài, tranh hoành tráng/Quảng cáo/Nhà ở riêng lẻ/Sửa chữa, cải tạo/ Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án/Di dời công trình)
Kính gửi: …………………………………
1. Thông tin về chủ đầu tư:
- Tên chủ đầu tư (tên chủ hộ): …………………………………………………………………..
- Người đại diện: …………………………………… Chức vụ (nếu có): ………………………
- Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………………………………………..
- Số nhà: ………………… Đường/phố ………………. Phường/xã …………………………
- Tỉnh, thành phố: …………………………………………………………………………………
3. Nội dung đề nghị cấp phép:
3.1. Đối với công trình không theo tuyến:
- Loại công trình: ………………………………….. Cấp công trình: ……………………………
- Diện tích xây dựng: ……… m2.
- Cốt xây dựng: ……… m
- Tổng diện tích sàn: …………m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).
- Chiều cao công trình: ……..m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).
- Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)
3.2. Đối với công trình theo tuyến trong đô thị:
- Loại công trình: ……………………………. Cấp công trình: …………………………………
- Tổng chiều dài công trình: …………….. m (ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa giới hành chính xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố).
- Cốt của công trình: ………..m (ghi rõ cốt qua từng khu vực)
- Chiều cao tĩnh không của tuyến: …….. m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực).
- Độ sâu công trình: ………….m (ghi rõ độ sâu qua từng khu vực)
3.3. Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng:
- Loại công trình: ……………………. Cấp công trình: ………………………………..
- Diện tích xây dựng: ……….m2.
- Cốt xây dựng: …………m
- Chiều cao công trình: ……..m
3.4. Đối với công trình quảng cáo:
- Loại công trình: …………………………….. Cấp công trình: ………………………………
- Diện tích xây dựng: ……………..m2.
- Cốt xây dựng: …………..m
- Chiều cao công trình: ……………….m
- Nội dung quảng cáo: …………………….
3.5. Đối với công trình nhà ở riêng lẻ:
- Cấp công trình: ………………..
- Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ………m2.
- Tổng diện tích sàn: ………..m2 (trong đó ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).
- Chiều cao công trình: ………..m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).
- Số tầng: (trong đó ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)
3.6. Đối với trường hợp cải tạo, sửa chữa:
- Loại công trình: …………………………… Cấp công trình: ……………………….
- Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ……….m2.
- Tổng diện tích sàn: ……….m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).
- Chiều cao công trình: …….m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).
- Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)
3.7. Đối với trường hợp cấp theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến:
- Giai đoạn 1:
+ Loại công trình: ………………………. Cấp công trình: ………………………
+ Diện tích xây dựng: …….m2.
+ Cốt xây dựng: ………m
+ Chiều sâu công trình: ………m (tính từ cốt xây dựng)
- Giai đoạn 2:
+ Tổng diện tích sàn: ……..m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).
+ Chiều cao công trình: ………m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).
+ Số tầng: ……..(ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)
3.8. Đối với trường hợp cấp theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị:
- Loại công trình: …………………. Cấp công trình: ……………………
- Tổng chiều dài công trình theo giai đoạn: ………m (ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa giới hành chính xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố).
- Cốt của công trình: ……..m (qua các khu vực theo từng giai đoạn)
- Chiều cao tĩnh không của tuyến: ……..m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực theo từng giai đoạn).
- Độ sâu công trình: ………m (ghi rõ độ sâu qua các khu vực theo từng giai đoạn)
3.9. Đối với trường hợp cấp cho Dự án:
- Tên dự án: ……………………………………
+ Đã được: ……….phê duyệt, theo Quyết định số: ……. ngày …………
- Gồm: (n) công trình
Trong đó:
+ Công trình số (1-n): (tên công trình)
* Loại công trình: ………………………….. Cấp công trình: ……………………………
* Các thông tin chủ yếu của công trình: …………………………………………
3.10. Đối với trường hợp di dời công trình:
- Công trình cần di dời:
- Loại công trình: ………………………………. Cấp công trình: ……………………..
- Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ……………………………………………m2.
- Tổng diện tích sàn: …………………………………………………………………m2.
- Chiều cao công trình: ………………………………………………………………m2.
- Địa Điểm công trình di dời đến: ……………………………………………………..
- Lô đất số: …………………………… Diện tích …………………………………m2.
Từ ngày 15/8/2016, Thông tư 15/2016/TT-BXD có hiệu lực thì đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ được dùng chung với đề nghị cấp phép xây dụng các công trình khác như: Công trình theo tuyến trong đô thị, không theo tuyến trong đô thị, sửa chữa, cải tạo….
Theo đó, khi làm mẫu đơn đề nghị cấp phép khi xây dựng nhà ở riêng lẻ thì hộ gia đình, cá nhân phải ghi một số mục thông tin theo hướng dẫn như sau:
- Mục kính gửi: UBND cấp huyện nơi sẽ xây dựng nhà ở.
Các thông tin khác trong đơn được ghi như sau:
1 - Ghi rõ tên chủ hộ và các thông tin cá nhân
Ví dụ:
- Tên chủ đầu tư (tên chủ hộ): Trương Hòa B ………………
- Số nhà: 2000... Đường/phố: Đường Trần Thái Tông… Phường/xã: Dịch Vọng Hậu
- Quận/huyện Tỉnh/thành phố: Quận Cầu Giấy - Thành phố Hà Nội…………
- Số điện thoại: 0988xxxx99………………………………………………
2. Thông tin công trình:
- Địa điểm xây dựng: ……………………………………………………………
- Lô đất số: (theo số thửa đất)………………………. Diện tích: 100…………… m2.
- Tại số nhà: 2000……Đường/phố: Đường Trần Thái Tông …………
- Phường/xã: Dịch Vọng Hậu ……Quận/huyện: Cầu Giấy…………
- Tỉnh, thành phố: Hà Nội ……………
3. Nội dung đề nghị cấp phép:
………
3.5. Đối với công trình nhà ở riêng lẻ:
- Cấp công trình: ………………
- Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): 100 m2.
- Tổng diện tích sàn: 100 m2 (trong đó ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).
- Chiều cao công trình: 12,8 m. Trong đó, tầng 1: Cao 4 m, tầng 2 cao 3 m, tầng 3 cao 3 m, tầng tum 2,8 m.
- Số tầng: 04 tầng. trong đó 03 tầng trên mặt đất, 01 tầng tum.
5. Dự kiến hoàn thành công trình: 06 tháng.
6. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Cuối cùng là ghi địa danh, ngày, tháng, năm làm đơn và ký, ghi rõ họ tên.
Trên đây là mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở tại đô thị và hướng dẫn cách ghi thông tin. Sau khi viết xong đơn đề nghị cấp phép xây dựng, người làm đơn chuẩn bị các giấy tờ khác theo thủ tục xin cấp phép xây dựng.
Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu Sơ yếu lý lịch cá nhân phục vụ bổ nhiệm tại tổ chức tài chính vi mô mới nhất hiện nay là Phụ lục II được quy định tại Thông tư 54/2025/TT-NHNN.
LuatVietnam cung cấp mẫu Báo cáo kết quả đợt chào bán cổ phiếu ra nước ngoài mới nhất hiện nay là Phụ lục số 32 được quy định tại Thông tư 115/2025/TT-BTC.
Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu Báo cáo kết quả đợt phát hành cổ phiếu để thực hiện quyền của chứng quyền mới nhất hiện nay là Phụ lục số 31 được quy định tại Thông tư 115/2025/TT-BTC.
LuatVietnam cung cấp mẫuĐơn đề nghị giải thể quỹ xã hội, từ thiện mới nhất hiện nay là mẫu số 10 của Phụ lục I được quy định tại Nghị định 03/2026/NĐ-CP.
Mẫu Văn bản đánh giá chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp đối với nhân sự thuộc tổ chức tín dụng, chi nhánh NHNN mới nhất hiện nay là Phụ lục XII được quy định tại Thông tư 54/2025/TT-NHNN.
Bài viết cung cấp thông tin về mẫu Đơn đề nghị công nhận điều lệ quỹ xã hội, quỹ từ thiện mới nhất hiện nay là mẫu số 07 của Phụ lục I được quy định tại Nghị định 03/2026/NĐ-CP.
Mẫu Văn bản chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của tổ chức tài chính vi mô mới nhất hiện nay là Phụ lục XIV được quy định tại Thông tư 54/2025/TT-NHNN. Theo dõi bài viết sau của LuatVietnam để tìm hiểu rõ hơn về mẫu giấy này.
Bài viết cung cấp thông tin về mẫu Văn bản thông báo danh sách những người được bầu, bổ nhiệm tại tổ chức tín dụng mới nhất hiện nay là Phụ lục XV được quy định tại Thông tư 54/2025/TT-NHNN.
Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu Văn bản cung cấp thông tin đánh giá nhân sự dự kiến của tổ chức tín dụng mới nhất hiện nay là Phụ lục XIII được quy định tại Thông tư 54/2025/TT-NHNN.