Công bố tỷ lệ cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài

Bộ Tài chính đã có Quyết định 1972/QĐ-BTC về việc công bố tỷ lệ cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ cụ thể cho tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Ban hành kèm theo Quyết định này là Biểu quy định tỷ lệ cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ áp dụng cho giai đoạn từ ngày 01/10/2021 đến khi Quốc Hội có Nghị quyết về thời kỳ bình ổn ngân sách mới. Cụ thể:

- TP. Hà Nội, TP. HCM: Tỷ lệ cho vay 100%;

- Các tỉnh Bình Dương, Đồng Nai, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Hải Phòng, Bắc Ninh, Quảng Ngãi,…: Tỷ lệ cho vay 70%;

- Các tỉnh Nghệ An, Hậu Giang, Long An, Ninh Bình, Cà Mau, Hà Nam, Thái Nguyên, Thái Bình,…: Tỷ lệ cho vay 50%;

- Các tỉnh Phủ Thọ, Bến Tre, Thanh Hóa, Bắc Giang, Nam Định, Hà Tĩnh, Phú Yên, Lào Cai,…: Tỷ lệ cho vay 30%;

- Các tỉnh Lai Châu, Tuyên Quang, Yên Bái, Lạng Sơn, Ha Giang, Cao Bằng,…: Tỷ lệ cho vay 10%.

ty le cho vay lai von vay oda
Tỷ lệ cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ (Ảnh minh họa)


Trước đó, Chính phủ vừa ban hành Nghị định 79/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 97/2018/NĐ-CP về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ.

Trong đó, sửa đổi khoản 1 Điều 21 tỉ lệ cho vay lại đối với Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. Cụ thể, địa phương có tỉ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách Trung ương so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 70% trở lên, tỉ lệ cho vay lại là 10% vốn vay ODA, vay ưu đãi (theo quy định cũ, tỉ lệ cho vay lại là 30% vốn vay ODA, vay ưu đãi).

Địa phương có tỉ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách Trung ương so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 50% đến dưới 70%, tỉ lệ cho vay lại là 30% vốn vay ODA, vay ưu đãi (theo quy định cũ, tỉ lệ cho vay lại là 40% vốn vay ODA, vay ưu đãi).

Quyết định này được ban hành ngày 08/10/2021.

Nếu gặp vướng mắc liên quan đến bài viết, bạn đọc vui lòng gọi tới tổng đài 1900.6192 để được hỗ trợ.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Công văn 105/HCTP-HT: Người đã phẫu thuật thay đổi ngoại hình được xem xét đổi tên nếu có căn cứ hợp lý

Công văn 105/HCTP-HT: Người đã phẫu thuật thay đổi ngoại hình được xem xét đổi tên nếu có căn cứ hợp lý

Công văn 105/HCTP-HT: Người đã phẫu thuật thay đổi ngoại hình được xem xét đổi tên nếu có căn cứ hợp lý

Công văn 105/HCTP-HT ngày 14/01/2026 của Cục Hành chính tư pháp (Bộ Tư pháp) đã làm rõ hướng xử lý đối với trường hợp công dân đề nghị thay đổi chữ đệm, tên sau khi can thiệp phẫu thuật thay đổi ngoại hình.

Thống nhất tách thửa đất theo Nghị quyết 254/2025/QH15 khi khác quy định địa phương

Thống nhất tách thửa đất theo Nghị quyết 254/2025/QH15 khi khác quy định địa phương

Thống nhất tách thửa đất theo Nghị quyết 254/2025/QH15 khi khác quy định địa phương

Nội dung nêu tại Công văn 971/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ ngày 01/4/2026 trả lời phản ánh kiến nghị trên Hệ thống tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến Luật Đất đai năm 2024.

Nghị quyết 75/NQ-CP: 100% vi phạm PCCC phải bị xử lý, siết chặt trách nhiệm người đứng đầu

Nghị quyết 75/NQ-CP: 100% vi phạm PCCC phải bị xử lý, siết chặt trách nhiệm người đứng đầu

Nghị quyết 75/NQ-CP: 100% vi phạm PCCC phải bị xử lý, siết chặt trách nhiệm người đứng đầu

Nghị quyết 75/NQ-CP về chương trình hành động thực hiện Chỉ thị 02-CT/TW về tăng cường lãnh đạo Đảng đối với công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (PCCC và CNCH) được ban hành ngày 31/3/2026.

Đến năm 2030, thu hút 2.030 chuyên gia quốc tế và Việt kiều vào giáo dục Việt Nam

Đến năm 2030, thu hút 2.030 chuyên gia quốc tế và Việt kiều vào giáo dục Việt Nam

Đến năm 2030, thu hút 2.030 chuyên gia quốc tế và Việt kiều vào giáo dục Việt Nam

Ngày 31/3/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 530/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình thu hút chuyên gia, nhà khoa học là người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài về giảng dạy, nghiên cứu và làm việc tại các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp.

Từ 12/5/2026, khung năng lực số của giáo viên gồm 6 miền năng lực với 20 năng lực thành phần

Từ 12/5/2026, khung năng lực số của giáo viên gồm 6 miền năng lực với 20 năng lực thành phần

Từ 12/5/2026, khung năng lực số của giáo viên gồm 6 miền năng lực với 20 năng lực thành phần

Từ 12/5/2026, theo Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chính thức ban hành Khung năng lực số đối với giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên.