Trường hợp điều khiển xe máy sử dụng điện thoại phạt đến 14 triệu đồng

Nghị định 168/2024/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông đường bộ đã quy định mức xử phạt đối với hành vi sử dụng điện thoại khi đi xe máy.

Theo điểm đ khoản 4, điểm b khoản 10 và điểm b, d khoản 13 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, mức phạt đối với xe máy như sau:

STT

Hành vi vi phạm

Mức phạt

Trừ điểm GPLX

1

Đang điều khiển xe sử dụng ô (dù), thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính), dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc các thiết bị điện tử khác.

Từ 800.000 - 01 triệu đồng

 - 04 điểm

2

Đang điều khiển xe sử dụng ô (dù), thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính), dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc các thiết bị điện tử khác mà gây tai nạn giao thông.

Từ 10 - 14 triệu đồng

- 10 điểm

Như vậy, người đi xe máy sử dụng điện thoại mà gây tai nạn có thể bị phạt đến 14 triệu đồng, đồng thời bị trừ 10 điểm giấy phép lái xe.

Trường hợp điều khiển xe máy sử dụng điện thoại phạt đến 14 triệu đồng
Trường hợp điều khiển xe máy sử dụng điện thoại phạt đến 14 triệu đồng (Ảnh minh họa)

 

Mức phạt về hành vi này đối với ô tô, xe đạp như sau:

- Đối với ô tô

Dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc các thiết bị điện tử khác khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông đang di chuyển trên đường bộ phạt từ 04 - 06 triệu đồng, trừ 04 điểm GPLX.

- Nếu thực hiện hành vi trên mà gây tai nạn giao thông bị phạt từ 20 – 22 triệu đồng, đồn thời bị trừ 10 điểm GPLX.

(theo điểm h khoản 5, điểm b khoản 10 và điểm b, d khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

 - Đối với xe đạp, xe đạp máy, người điều khiển xe thô sơ khác

Điều khiển xe đạp, xe đạp máy sử dụng ô (dù), dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc các thiết bị điện tử khác; chở người ngồi trên xe đạp, xe đạp máy sử dụng ô (dù) bị phạt từ 100.000 - 200.000 đồng (theo điểm h  khoản 1 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Danh mục văn bản quy định chi tiết Luật Đầu tư tiếp tục được áp dụng từ 01/3/2026

Danh mục văn bản quy định chi tiết Luật Đầu tư tiếp tục được áp dụng từ 01/3/2026

Danh mục văn bản quy định chi tiết Luật Đầu tư tiếp tục được áp dụng từ 01/3/2026

Nghị quyết 10/2026/NQ-CP của Chính phủ về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế được ban hành ngày 10/3/2026.

Từ 01/01/2026, tiếp tục áp dụng 4 Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước

Từ 01/01/2026, tiếp tục áp dụng 4 Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước

Từ 01/01/2026, tiếp tục áp dụng 4 Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước

Nội dung này được nêu tại Nghị quyết 10/2026/NQ-CP của Chính phủ về việc tiếp tục áp dụng các văn bản quy định chi tiết để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Tiếp tục áp dụng 8 Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Quản lý nợ công từ 01/01/2026

Tiếp tục áp dụng 8 Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Quản lý nợ công từ 01/01/2026

Tiếp tục áp dụng 8 Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Quản lý nợ công từ 01/01/2026

Nội dung này được nêu tại Nghị quyết 10/2026/NQ-CP ngày 10/3/2026 của Chính phủ về việc tiếp tục áp dụng các văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Cục Hải quan hướng dẫn áp dụng thuế nhập khẩu 0% đối với các mặt hàng xăng dầu

Cục Hải quan hướng dẫn áp dụng thuế nhập khẩu 0% đối với các mặt hàng xăng dầu

Cục Hải quan hướng dẫn áp dụng thuế nhập khẩu 0% đối với các mặt hàng xăng dầu

Cục Hải quan đã ban hành Thông báo 13658/CHQ-NVTHQ ngày 11/3/2026 về việc thực hiện Nghị định 72/2026/NĐ-CP ngày 09/3/2026 của Chính phủ sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng dầu và nguyên liệu sản xuất xăng dầu.