Tạm hoãn xuất cảnh với người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đăng ký: Không phụ thuộc có nợ thuế hay không

Ngày 05/08/2026, Cục Thuế đã ban hành Công văn 5622/CT-NVT về việc triển khai tạm hoãn xuất cảnh theo quy định tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Công văn 5622/CT-NVT hướng dẫn về việc tạm hoãn xuất cảnh, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06) như sau:

Căn cứ các quy định tại Nghị định 252, điều kiện và trình tự áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đối với người nộp thuế ở trạng thái 06 đã có thay đổi so với quy định tại Nghị định số 49/2025/NĐ-CP.  Theo đó:

Sau 90 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, nếu người nộp thuế không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh.

Sau 30 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh mà người nộp thuế không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì cơ quan thuế ban hành Thông báo tạm hoãn xuất cảnh đối với người nộp thuế.

Đặc biệt, việc áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đối với các trường hợp nêu trên không phụ thuộc vào việc người nộp thuế đang phát sinh tiền thuế nợ hay không.

Tạm hoãn xuất cảnh với người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đăng ký
Tạm hoãn xuất cảnh với người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đăng ký (Ảnh minh họa)
 

Trường hợp người nộp thuế ở trạng thái 06 thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế

Đối với người nộp thuế là cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ở trạng thái 06, khi người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế và đã hoàn thành việc nộp hồ sơ khai thuế còn thiếu, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn... thì cơ quan thuế ban hành thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh đối với người nộp thuế.

Người nộp thuế có trách nhiệm hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ về thuế, hóa đơn với cơ quan thuế trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo về các nghĩa vụ thuế phải hoàn thành đầy đủ trước khi khôi phục mã số thuế (Thông báo số 19.1/TB-ĐKT).

Trường hợp người nộp thuế không hoàn thành nghĩa vụ trong thời hạn nêu tại Thông báo số 19.1/TB-ĐKT, cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc mã số thuế không được khôi phục (mẫu số 38/TB-ĐKT), khi đó người nộp thuế tiếp tục ở trạng thái 06 và thuộc trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh.

Trường hợp người nộp thuế ở trạng thái 06 thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế

Theo quy định tại điểm a.2 khoản 5 Điều 28 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, người nộp thuế ở trạng thái 06 sau khi được chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì được hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh.

Theo quy định tại Điều 16 và Điều 28 Thông tư số 90/2026/TT-BTC, đối với người nộp thuế là cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ở trạng thái 06:

  • Khi người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế và hoàn thành việc nộp các hồ sơ khai thuế còn thiếu, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (đối với hóa đơn giấy theo quy định trước đây, nếu có), số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ;
  • Cơ quan thuế đã xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hóa đơn tính đến thời điểm người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế; Cơ quan thuế phối hợp với cơ quan hải quan xác định người nộp thuế đã hoàn thành các nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu;
  • Người nộp thuế đã chấp hành quyết định kiểm tra thuế (nếu thuộc trường hợp phải kiểm tra) và hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ theo quy định.

=> Thì cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế (mẫu số 28/TB-ĐKT) để doanh nghiệp tiếp tục thực hiện thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh. Đồng thời cơ quan thuế ban hành thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh đối với người nộp thuế.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thủ tướng: Xử lý nghiêm hiệu trưởng để xảy ra lạm thu, ép học thêm trái quy định

Thủ tướng: Xử lý nghiêm hiệu trưởng để xảy ra lạm thu, ép học thêm trái quy định

Thủ tướng: Xử lý nghiêm hiệu trưởng để xảy ra lạm thu, ép học thêm trái quy định

Chỉ thị 31/CT-TTg ngày 05/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm năm học 2026 - 2027 đã yêu cầu các địa phương tăng cường quản lý hoạt động thu, chi trong trường học và dạy thêm, học thêm.

Hoàn thành 108 trường phổ thông nội trú liên cấp tại xã biên giới trước 30/8/2026

Hoàn thành 108 trường phổ thông nội trú liên cấp tại xã biên giới trước 30/8/2026

Hoàn thành 108 trường phổ thông nội trú liên cấp tại xã biên giới trước 30/8/2026

Ngày 05/8/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị 31/CT-TTg về thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm năm học 2026 - 2027. Một trong những nhiệm vụ được đặt ra là đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường phổ thông nội trú liên cấp tại các xã biên giới đất liền.

Nghị định 308/2026/NĐ-CP: Không được dùng khoản tài trợ trường nghề để góp vốn, mua cổ phần

Nghị định 308/2026/NĐ-CP: Không được dùng khoản tài trợ trường nghề để góp vốn, mua cổ phần

Nghị định 308/2026/NĐ-CP: Không được dùng khoản tài trợ trường nghề để góp vốn, mua cổ phần

Nghị định 308/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục nghề nghiệp về chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh nghiệp và Qũy đào tạo nhân lực của doanh nghiệp. 

Từ 05/8/2026, dùng VNeID hoặc thẻ Căn cước để xác thực khi nộp hồ sơ tại ki-ốt thông minh

Từ 05/8/2026, dùng VNeID hoặc thẻ Căn cước để xác thực khi nộp hồ sơ tại ki-ốt thông minh

Từ 05/8/2026, dùng VNeID hoặc thẻ Căn cước để xác thực khi nộp hồ sơ tại ki-ốt thông minh

Nghị định 309/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 118/2025/NĐ-CP về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, ban hành ngày 05/8/2026.