Công văn 5622/CT-NVT hướng dẫn về việc tạm hoãn xuất cảnh, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06) như sau:
Sau 90 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, nếu người nộp thuế không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh.
Sau 30 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh mà người nộp thuế không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì cơ quan thuế ban hành Thông báo tạm hoãn xuất cảnh đối với người nộp thuế.
Đặc biệt, việc áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đối với các trường hợp nêu trên không phụ thuộc vào việc người nộp thuế đang phát sinh tiền thuế nợ hay không.

Trường hợp người nộp thuế ở trạng thái 06 thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế
Đối với người nộp thuế là cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ở trạng thái 06, khi người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế và đã hoàn thành việc nộp hồ sơ khai thuế còn thiếu, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn... thì cơ quan thuế ban hành thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh đối với người nộp thuế.
Người nộp thuế có trách nhiệm hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ về thuế, hóa đơn với cơ quan thuế trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo về các nghĩa vụ thuế phải hoàn thành đầy đủ trước khi khôi phục mã số thuế (Thông báo số 19.1/TB-ĐKT).
Trường hợp người nộp thuế không hoàn thành nghĩa vụ trong thời hạn nêu tại Thông báo số 19.1/TB-ĐKT, cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc mã số thuế không được khôi phục (mẫu số 38/TB-ĐKT), khi đó người nộp thuế tiếp tục ở trạng thái 06 và thuộc trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh.
Trường hợp người nộp thuế ở trạng thái 06 thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế
Theo quy định tại điểm a.2 khoản 5 Điều 28 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, người nộp thuế ở trạng thái 06 sau khi được chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì được hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh.
Theo quy định tại Điều 16 và Điều 28 Thông tư số 90/2026/TT-BTC, đối với người nộp thuế là cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ở trạng thái 06:
- Khi người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế và hoàn thành việc nộp các hồ sơ khai thuế còn thiếu, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (đối với hóa đơn giấy theo quy định trước đây, nếu có), số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ;
- Cơ quan thuế đã xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hóa đơn tính đến thời điểm người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế; Cơ quan thuế phối hợp với cơ quan hải quan xác định người nộp thuế đã hoàn thành các nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu;
- Người nộp thuế đã chấp hành quyết định kiểm tra thuế (nếu thuộc trường hợp phải kiểm tra) và hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ theo quy định.
=> Thì cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế (mẫu số 28/TB-ĐKT) để doanh nghiệp tiếp tục thực hiện thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh. Đồng thời cơ quan thuế ban hành thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh đối với người nộp thuế.
RSS