Thông tư 131 2026 TT BQP: 12 hạng Giấy phép lái xe quân sự

Nội dung nêu tại Thông tư 131/2026/TT-BQP quy định về đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe quân sự thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, có hiệu lực từ ngày 30/11/2026.

Thông tư 131 2026 TT BQP 12 hạng Giấy phép lái xe quân sự
Thông tư 131 2026 TT BQP: 12 hạng Giấy phép lái xe quân sự (Ảnh minh họa)

Theo đó, tại Điều 5 Thông tư 131 2026 TT-BQP, Giấy phép lái xe được phân thành 12 hạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, bao gồm:

STT

Hạng

Đối tượng được cấp Giấy phép lái xe quân sự

1

Hạng A1

Người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm 3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW.

2

Hạng A

Người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm 3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho Giấy phép lái xe quân sự hạng A1.

3

Hạng B1

Người điều khiển xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho Giấy phép lái xe quân sự hạng A1.

4

Hạng B

- Người điều khiển các loại xe ô tô chở người đến 08 chỗ ngồi (không kể chỗ của người lái xe);

- Người điều khiển xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg;

- Người điều khiển các loại xe ô tô quy định cho Giấy phép lái xe hạng B có kéo rơ moóc hoặc vũ khí, khí tài quân sự dạng rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. 

5

Hạng C1

- Người điều khiển các loại xe ô tô vận tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg;

- Người điều khiển các loại xe ô tô quy định cho Giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc hoặc vũ khí, khí tài quân sự dạng rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg;

- Người điều khiển các loại xe quy định cho Giấy phép lái xe quân sự hạng B.

6

Hạng C

- Người điều khiển các loại xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; 

- Người điều khiển các loại xe ô tô tải quy định cho Giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc hoặc vũ khí, khí tài quân sự dạng rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; 

- Người điều khiển các loại xe quy định cho Giấy phép lái xe quân sự hạng B và hạng C1.

7

Hạng D1

- Người điều khiển xe ô tô chở người trên 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); 

- Người điều khiển các loại xe ô tô chở người quy định cho Giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc hoặc vũ khí, khí tài quân sự dạng rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; 

- Người điều khiển các loại xe quy định cho Giấy phép lái xe quân sự hạng B, C1, C.

8

Hạng D2

- Người điều khiển xe ô tô chở người từ trên 16 đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); 

- Người điều khiển các loại xe ô tô chở người quy định cho Giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc hoặc vũ khí, khí tài quân sự dạng rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; 

- Người điều khiển các loại xe quy định cho Giấy phép lái xe quân sự hạng B, C1, C, D1.

9

Hạng D

- Người điều khiển xe ô tô chở người từ trên 16 đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); 

- Người điều khiển các loại xe ô tô chở người quy định cho Giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc hoặc vũ khí, khí tài quân sự dạng rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; 

- Người điều khiển các loại xe quy định cho Giấy phép lái xe quân sự hạng B, C1, C, D1.

10

Hạng C1E

Người điều khiển các loại xe ô tô quy định cho Giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc hoặc vũ khí, khí tài quân sự dạng rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.

11

Hạng CE

- Người điều khiển các loại xe ô tô quy định cho Giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc hoặc vũ khí, khí tài quân sự dạng rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;

- Người điều khiển xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc hoặc khí tài quân sự dạng sơ mi rơ moóc.

12

Hạng CX

Người đã có Giấy phép lái xe quân sự hạng C để điều khiển xe xích kéo vũ khí, khí tài quân sự.

Bên cạnh đó, người điều khiển xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ phải sử dụng giấy phép lái xe có hạng phù hợp với xe ô tô tải và ô tô chở người tương ứng.

Ngoài ra, đối với người điều khiển xe ô tô có thiết kế, cải tạo với số chỗ ngồi ít hơn ô tô cùng loại, kích thước giới hạn tương đương phải sử dụng giấy phép lái xe có hạng phù hợp với ô tô cùng loại, kích thước giới hạn tương đương và có số chỗ ngồi nhiều nhất.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Công văn 8232/CT: Chưa có quy định xử phạt riêng việc chậm thông báo tài khoản ngân hàng

Công văn 8232/CT: Chưa có quy định xử phạt riêng việc chậm thông báo tài khoản ngân hàng

Công văn 8232/CT: Chưa có quy định xử phạt riêng việc chậm thông báo tài khoản ngân hàng

Ngày 30/10/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 8232/CT-PC về giải quyết vướng mắc trong xử phạt vi phạm hành chính thuế, trong đó hướng dẫn việc xử phạt đối với hành vi chậm thông báo hoặc không thông báo số tài khoản ngân hàng, số hiệu ví điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Người bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi xâm hại trẻ em không được nhận con nuôi (Đề xuất)

Người bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi xâm hại trẻ em không được nhận con nuôi (Đề xuất)

Người bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi xâm hại trẻ em không được nhận con nuôi (Đề xuất)

Tại phiên thảo luận về dự án Luật Nuôi con nuôi (sửa đổi) chiều 02/11/2026, đại biểu Quốc hội đề nghị bổ sung trường hợp người đã bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi xâm hại trẻ em vào nhóm không được nhận con nuôi, nhằm bảo đảm an toàn cho trẻ em trong môi trường gia đình mới.