Những dấu hiệu cho thấy nhiễm Covid-19 chủng mới

Hôm qua (26/4/2021), Bộ Y tế đã ra Quyết định số 2008/QĐ-BYT ban hành Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị Covid-19 do chủng vi rút Corona mới (SARS-CoV-2).

Các dấu hiệu lâm sàng thường gặp được Bộ Y tế chỉ ra bao gồm: Sốt, ho khan, mệt mỏi và đau cơ. Một số trường hợp đau họng, nghẹt mũi, chảy nước mũi, đau đầu, ho có đờm, nôn và tiêu chảy. 

Khoảng hơn 80% người bệnh chỉ sốt nhẹ, ho, mệt mỏi, không bị viêm phổi và thường tự hồi phục sau khoảng một tuần. Tuy nhiên một số trường hợp không có biểu hiện triệu chứng lâm sàng nào.

Khoảng gần 20% bệnh nhân diễn biến nặng, thời gian trung bình từ khi có triệu chứng ban đầu đến khi diễn biến nặng thường khoảng 7 - 8 ngày. Các biểu hiện nặng bao gồm: Viêm phổi, viêm phổi nặng cần nhập viện… Trong đó có khoảng 5% cần điều trị tại các đơn vị hồi sức tích cực.

Những dấu hiệu cho thấy nhiễm Covid-19 chủng mới
Sốt, ho, đau cơ... là những dấu hiệu thường gặp ở người nhiễm Covid-19 chủng mới (Ảnh minh họa)


Thời gian ủ bệnh từ 2 - 14 ngày, trung bình từ 5 - 7 ngày.

Các trường hợp bênh nghi ngờ gồm:

- Người bệnh có sốt và/hoặc viêm đường hô hấp cấp tính không lý giải được bằng các nguyên nhân khác;

- Người bệnh có bất kỳ triệu chứng hô hấp nào và có tiền đến/qua/ở/về từ vùng dịch tễ hoặc tiếp xúc gần với trường hợp nghi ngờ/xác định nhiễm Covid-19 trong 14 ngày trước khi khởi phát các triệu chứng.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 26/4/2021. 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nghị định 267/2026/NĐ-CP: 13 phương pháp xác định thiệt hại do hành vi gây lãng phí

Nghị định 267/2026/NĐ-CP: 13 phương pháp xác định thiệt hại do hành vi gây lãng phí

Nghị định 267/2026/NĐ-CP: 13 phương pháp xác định thiệt hại do hành vi gây lãng phí

Lần đầu tiên, Nghị định 267/2026/NĐ-CP quy định chi tiết các phương pháp xác định thiệt hại tương ứng với từng loại hậu quả do hành vi gây lãng phí gây ra. Đây là căn cứ quan trọng để xác định trách nhiệm bồi thường và xử lý người vi phạm.

Đến năm 2030, Việt Nam phấn đấu có 50-70 sản phẩm mật mã dân sự "Make in Vietnam"

Đến năm 2030, Việt Nam phấn đấu có 50-70 sản phẩm mật mã dân sự "Make in Vietnam"

Đến năm 2030, Việt Nam phấn đấu có 50-70 sản phẩm mật mã dân sự "Make in Vietnam"

Ngày 07/7/2026, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 1226/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Khuyến khích xã hội hóa hoạt động nghiên cứu, phát triển ứng dụng mật mã dân sự giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2035.