Mã định danh điện tử của 34 Thuế tỉnh/thành và 350 Thuế cơ sở trên cả nước

Ngày 29/9/2026 Cục Thuế ban hành Thông báo 880/TB-CT về Mã định danh điện tử của 34 Thuế tỉnh thành phố và 350 Thuế cơ sở phục vụ việc gửi, nhận văn bản điện tử trên Trục liễn thông văn bản Quốc gia.

Căn cứ Quyết định số 2507/QĐ-BTC về việc sửa đổi danh mục mã định danh các đơn vị thuộc Bộ Tài chính phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương, Cục Thuế thông báo mã định danh điện tử mới của 34 Thuế tỉnh/thành phố và 350 Thuế cơ sở phục vụ việc gửi, nhận văn bản điện tử trên Trục liên thông văn bản Quốc gia.

Thời gian áp dụng mã định danh mới: Từ ngày 01/10/2026.

Mã định danh điện tử của 34 Thuế tỉnh/thành và 350 Thuế cơ sở trên cả nước
Mã định danh điện tử của 34 Thuế tỉnh/thành và 350 Thuế cơ sở trên cả nước (Ảnh minh họa)

Chi tiết danh sách mã định danh điện tử các đơn vị của Cục Thuế tại Phụ lục đính kèm Thông báo 880/TB-CT.

STT

Mã định danh

Tên đơn vị

1

 

G12.18.100

 

Thuế thành phố Hà Nội

 

2

 

G12.18.100.001

 

Thuế cơ sở 1 thành phố Hà Nội

 

3

 

G12.18.100.002

 

Thuế cơ sở 2 thành phố Hà Nội

 

4

 

G12.18.100.003

 

Thuế cơ sở 3 thành phố Hà Nội

 

5

 

G12.18.100.004

 

Thuế cơ sở 4 thành phố Hà Nội

 

6

 

G12.18.100.005

 

Thuế cơ sở 5 thành phố Hà Nội

 

7

 

G12.18.100.006

 

Thuế cơ sở 6 thành phố Hà Nội

 

8

 

G12.18.100.007

 

Thuế cơ sở 7 thành phố Hà Nội

 

9

 

G12.18.100.008

 

Thuế cơ sở 8 thành phố Hà Nội

 

10

 

G12.18.100.009

 

Thuế cơ sở 9 thành phố Hà Nội

 

11

 

G12.18.100.010

 

Thuế cơ sở 10 thành phố Hà Nội

 

12

 

G12.18.100.011

 

Thuế cơ sở 11 thành phố Hà Nội

 

13

 

G12.18.100.012

 

Thuế cơ sở 12 thành phố Hà Nội

 

14

 

G12.18.100.013

 

Thuế cơ sở 13 thành phố Hà Nội

 

15

 

G12.18.100.014

 

Thuế cơ sở 14 thành phố Hà Nội

 

16

 

G12.18.100.015

 

Thuế cơ sở 15 thành phố Hà Nội

 

17

 

G12.18.100.016

 

Thuế cơ sở 16 thành phố Hà Nội

 

18

 

G12.18.100.017

 

Thuế cơ sở 17 thành phố Hà Nội

 

19

 

G12.18.100.018

 

Thuế cơ sở 18 thành phố Hà Nội

 

20

 

G12.18.100.019

 

Thuế cơ sở 19 thành phố Hà Nội

 

21

 

G12.18.100.020

 

Thuế cơ sở 20 thành phố Hà Nội

 

22

 

G12.18.100.021

 

Thuế cơ sở 21 thành phố Hà Nội

 

23

 

G12.18.100.022

 

Thuế cơ sở 22 thành phố Hà Nội

 

24

 

G12.18.100.023

 

Thuế cơ sở 23 thành phố Hà Nội

 

25

 

G12.18.100.024

 

Thuế cơ sở 24 thành phố Hà Nội

 

26

 

G12.18.100.025

 

Thuế cơ sở 25 thành phố Hà Nội

    ...

Tải về Thông báo 880/TB-CT để xem đầy đủ danh sách.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hà Nội xây dựng Bộ chuẩn mực gia đình trong năm 2027, triển khai từ năm 2028

Hà Nội xây dựng Bộ chuẩn mực gia đình trong năm 2027, triển khai từ năm 2028

Hà Nội xây dựng Bộ chuẩn mực gia đình trong năm 2027, triển khai từ năm 2028

Theo Kế hoạch 380/KH-UBND về triển khai đồng bộ các hệ giá trị trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2026-2030, Hà Nội sẽ nghiên cứu, xây dựng “Bộ chuẩn mực gia đình Hà Nội” trong năm 2027 và tổ chức thực hiện từ năm 2028 cùng các năm tiếp theo.

Bộ Chính trị yêu cầu xây dựng ưu đãi thuế, tín dụng, đất đai cho doanh nghiệp UAV

Bộ Chính trị yêu cầu xây dựng ưu đãi thuế, tín dụng, đất đai cho doanh nghiệp UAV

Bộ Chính trị yêu cầu xây dựng ưu đãi thuế, tín dụng, đất đai cho doanh nghiệp UAV

Tại Kết luận 99-KL/TW ngày 28/9/2026, Bộ Chính trị yêu cầu xây dựng chính sách hỗ trợ, ưu đãi về thuế, tín dụng, đất đai cho doanh nghiệp nghiên cứu, sản xuất, thử nghiệm và thương mại hóa sản phẩm, dịch vụ phương tiện bay không người lái (UAV).

Nghị định 334/2026/NĐ-CP: Người học ngành đặc thù, khó thu hút được hỗ trợ học phí

Nghị định 334/2026/NĐ-CP: Người học ngành đặc thù, khó thu hút được hỗ trợ học phí

Nghị định 334/2026/NĐ-CP: Người học ngành đặc thù, khó thu hút được hỗ trợ học phí

Nội dung nêu tại Nghị định 334/2026/NĐ-CP quy định về tự chủ của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở tài chính đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp, chương trình trọng điểm quốc gia đào tạo tiến sĩ toàn thời gian.