Hướng dẫn xác định thuế TNCN với cá nhân không cư trú

Đây là nội dung chính tại Công văn 53587/CT-TTHT được Cục thuế TP. Hà Nội ban hành ngày 08/7/2019 vừa qua.

Xác định thuế TNCN với cá nhân không cư trú
Xác định thuế TNCN với cá nhân không cư trú (Ảnh minh họa)


Theo đó, thuế TNCN của cá nhân không cư trú không được nhận tiền lương, tiền công hay phụ cấp cho khoảng thời gian làm việc tại Việt Nam được xác định theo công thức:

Thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất 20%

Trong đó, thu nhập chịu thuế là các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà được đơn vị sử dụng lao động hỗ trợ.

Ví dụ tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ (nếu có), không gồm các khoản lợi ích kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng để cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp, khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.

Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc.

Ngoài ra, tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở được đơn vị sử dụng lao động trả hộ sẽ tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ nhưng không quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.


Thùy Linh
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Đề xuất cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản điện tử, có giá trị như bản giấy

Đề xuất cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản điện tử, có giá trị như bản giấy

Đề xuất cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản điện tử, có giá trị như bản giấy

Dự thảo Luật Đất đai năm 2026 đề xuất bổ sung Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất dưới dạng điện tử, đồng thời khẳng định giá trị pháp lý của bản điện tử tương đương với bản giấy.

Quyết định 39/2026/QĐ-TTg: Áp dụng Khung trình độ quốc gia mới, đại học bậc 6, thạc sĩ bậc 7, tiến sĩ bậc 8

Quyết định 39/2026/QĐ-TTg: Áp dụng Khung trình độ quốc gia mới, đại học bậc 6, thạc sĩ bậc 7, tiến sĩ bậc 8

Quyết định 39/2026/QĐ-TTg: Áp dụng Khung trình độ quốc gia mới, đại học bậc 6, thạc sĩ bậc 7, tiến sĩ bậc 8

Ngày 23/7/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 39/2026/QĐ-TTg quy định về Khung trình độ quốc gia Việt Nam, có hiệu lực từ ngày 07/9/2026, thay thế Quyết định 1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016.

Từ 07/9/2026, áp dụng Khung cơ cấu giáo dục quốc dân mới với 9 cấp độ chương trình giáo dục

Từ 07/9/2026, áp dụng Khung cơ cấu giáo dục quốc dân mới với 9 cấp độ chương trình giáo dục

Từ 07/9/2026, áp dụng Khung cơ cấu giáo dục quốc dân mới với 9 cấp độ chương trình giáo dục

Từ ngày 07/9/2026, Quyết định 38/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ chính thức có hiệu lực, quy định Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân mới, thay thế Quyết định 1981/QĐ-TTg năm 2016.

Từ 01/8/2026, mỗi Tổ Chuyển đổi số cộng đồng ở Hà Nội được hỗ trợ 2 triệu đồng/tháng

Từ 01/8/2026, mỗi Tổ Chuyển đổi số cộng đồng ở Hà Nội được hỗ trợ 2 triệu đồng/tháng

Từ 01/8/2026, mỗi Tổ Chuyển đổi số cộng đồng ở Hà Nội được hỗ trợ 2 triệu đồng/tháng

Nghị quyết 92/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội quy định chính sách hỗ trợ hoạt động của Tổ Chuyển đổi số cộng đồng trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030, ban hành ngày 15/7/2026.