Từ 22/12/2025, đơn giá nhân công xây dựng tại Hà Nội cao nhất 416.000 đồng/ngày

Quyết định 3461/QĐ-SXD của Sở Xây dựng Thành phố Hà Nội về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn Thành phố Hà Nội được ban hành và có hiệu lực ngày 22/12/2025.

Điều 1 Quyết định 3461/QĐ-SXD công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội để các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo quy định tại các Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Chính phủ: 

Theo đó, đơn giá nhân công xây dựng bình quân theo khu vực

Vùng I gồm Khu vực I, Khu vực II.

Khu vực I gồm các phường:

Hoàn Kiếm, Cửa Nam, Ba Đình, Ngọc Hà, Giảng Võ, Hai Bà Trưng, Vĩnh Tuy, Bạch Mai, Đống Đa, Kim Liên, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Láng, Ô Chợ Dừa, Hồng Hà, Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Vĩnh Hưng, Trương Mai, Định Công, Hoàng Liệt, Yên Sở, Thanh Xuân, Khương Đình, Phương Liệt, Cầu Giấy, Nghĩa Đô, Yên Hoà, Tây Hồ, Phú Thượng, Tây Tựu, Phú Diễn, Xuân Đỉnh, Đông Ngạc, Thượng Cát, Từ Liêm, Xuân Phương, Tây Mỗ, Đại Mỗ, Long Biên, Bồ Đề, Việt Hưng, Phúc Lợi, Hà Đông, Dương Nội, Yên Nghĩa, Phú Lương, Kiến Hưng, Thanh Liệt và các xã: Thanh Trì, Đại Thanh, Nam Phù, Ngọc Hồi, Gia Lâm, Thuận An, Bát Tràng, Phù Đổng, Thư Lâm, Đông Anh, Phúc Thịnh, Thiên Lộc, Vĩnh Thanh, Hoài Đức, Dương Hoà, Sơn Đồng, An Khánh.

Khu vực II gồm các phường:

Chương Mỹ, Sơn Tây, Tùng Thiện và các xã: Thượng Phúc, Thường Tín, Chương Dương, Hồng Vân, Phú Xuyên, Thanh Oai, Bình Minh, Tam Hưng, Dân Hoà, Phú Nghĩa, Xuân Mai, Trần Phú, Hoà Phú, Quảng Bị, Yên Bài, Đoài Phương, Thạch Thất, Hạ Bằng, Tây Phương, Hoà Lạc, Yên Xuân, Quốc Oai, Hưng Đạo, Kiều Phú, Phú Cát, Mê Linh, Yên Lãng, Tiến Thắng, Quang Minh, Sóc Sơn, Đa Phúc, Nội Bài, Trung Giã, Kim Anh, Ứng Hoà, Liên Minh.

Vùng II
Gồm các xã, phường còn lại.

Đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn TP Hà Nội từ 22/12/2025
Đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn TP Hà Nội từ 22/12/2025 (Ảnh minh họa)

Danh mục nhóm nhân công xây dựng:

Đơn vị: đồng/ngày

STT

Nhóm

Khu vực I

Khu vực II

Vùng II

I

Nhóm nhân công xây dựng

     

1

Nhóm 1

395.000

360.000

345.000

2

Nhóm 2

400.000

362.000

348.000

3

Nhóm 3

408.000

367.000

352.000

4

Nhóm 4

416.000

373.000

358.000

II

Kỹ sư (Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm)

435.000

435.000

404.000

III

Nghệ nhân

682.000

682.000

625.000

IV

Vận hành tàu, thuyền (Thuyền trưởng, thuyền phó, thủy thủ, thợ máy, thợ điện, kỹ thuật viên)

440.000

440.000

404.000

V

Thợ lặn

762.000

762.000

703.000

Các Chủ đầu tư căn cứ đặc điểm, điều kiện cụ thể của công trình để khảo sát, xác định đơn giá nhân công xây dựng theo các quy định hiện hành và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của việc tính toán hoặc tham khảo giá nhân công xây dựng tại Quyết định này để quyết định việc lập, điều chỉnh dự toán xây dựng công trình, đảm bảo hiệu quả đầu tư, tránh thất thoát, lãng phí.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Trả lời kiến nghị về hòa giải tranh chấp đất đai và việc “treo” hồ sơ cấp Giấy chứng nhận

Trả lời kiến nghị về hòa giải tranh chấp đất đai và việc “treo” hồ sơ cấp Giấy chứng nhận

Trả lời kiến nghị về hòa giải tranh chấp đất đai và việc “treo” hồ sơ cấp Giấy chứng nhận

Tại Công văn số 244/QLĐĐ-KSQLSDĐĐ ngày 29/01/2026, Cục Quản lý đất đai đã trả lời phản ánh, kiến nghị của công dân liên quan đến thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai theo quy định của Luật Đất đai 2024.

Từ 01/01/2028, ô tô kinh doanh vận tải dưới 8 chỗ phải lắp thiết bị ghi hình người lái

Từ 01/01/2028, ô tô kinh doanh vận tải dưới 8 chỗ phải lắp thiết bị ghi hình người lái

Từ 01/01/2028, ô tô kinh doanh vận tải dưới 8 chỗ phải lắp thiết bị ghi hình người lái

Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 của Quốc hội ban hành ngày 10/12/2025, với nhiều quy định mới liên quan đến lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.