Điều 1 Quyết định 3461/QĐ-SXD công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội để các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo quy định tại các Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Chính phủ:
Theo đó, đơn giá nhân công xây dựng bình quân theo khu vực
Vùng I gồm Khu vực I, Khu vực II.
Khu vực I gồm các phường:
Hoàn Kiếm, Cửa Nam, Ba Đình, Ngọc Hà, Giảng Võ, Hai Bà Trưng, Vĩnh Tuy, Bạch Mai, Đống Đa, Kim Liên, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Láng, Ô Chợ Dừa, Hồng Hà, Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Vĩnh Hưng, Trương Mai, Định Công, Hoàng Liệt, Yên Sở, Thanh Xuân, Khương Đình, Phương Liệt, Cầu Giấy, Nghĩa Đô, Yên Hoà, Tây Hồ, Phú Thượng, Tây Tựu, Phú Diễn, Xuân Đỉnh, Đông Ngạc, Thượng Cát, Từ Liêm, Xuân Phương, Tây Mỗ, Đại Mỗ, Long Biên, Bồ Đề, Việt Hưng, Phúc Lợi, Hà Đông, Dương Nội, Yên Nghĩa, Phú Lương, Kiến Hưng, Thanh Liệt và các xã: Thanh Trì, Đại Thanh, Nam Phù, Ngọc Hồi, Gia Lâm, Thuận An, Bát Tràng, Phù Đổng, Thư Lâm, Đông Anh, Phúc Thịnh, Thiên Lộc, Vĩnh Thanh, Hoài Đức, Dương Hoà, Sơn Đồng, An Khánh.
Khu vực II gồm các phường:
Chương Mỹ, Sơn Tây, Tùng Thiện và các xã: Thượng Phúc, Thường Tín, Chương Dương, Hồng Vân, Phú Xuyên, Thanh Oai, Bình Minh, Tam Hưng, Dân Hoà, Phú Nghĩa, Xuân Mai, Trần Phú, Hoà Phú, Quảng Bị, Yên Bài, Đoài Phương, Thạch Thất, Hạ Bằng, Tây Phương, Hoà Lạc, Yên Xuân, Quốc Oai, Hưng Đạo, Kiều Phú, Phú Cát, Mê Linh, Yên Lãng, Tiến Thắng, Quang Minh, Sóc Sơn, Đa Phúc, Nội Bài, Trung Giã, Kim Anh, Ứng Hoà, Liên Minh.
Vùng II
Gồm các xã, phường còn lại.

Danh mục nhóm nhân công xây dựng:
Đơn vị: đồng/ngày
|
STT |
Nhóm |
Khu vực I |
Khu vực II |
Vùng II |
|---|---|---|---|---|
|
I |
Nhóm nhân công xây dựng |
|||
|
1 |
Nhóm 1 |
395.000 |
360.000 |
345.000 |
|
2 |
Nhóm 2 |
400.000 |
362.000 |
348.000 |
|
3 |
Nhóm 3 |
408.000 |
367.000 |
352.000 |
|
4 |
Nhóm 4 |
416.000 |
373.000 |
358.000 |
|
II |
Kỹ sư (Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm) |
435.000 |
435.000 |
404.000 |
|
III |
Nghệ nhân |
682.000 |
682.000 |
625.000 |
|
IV |
Vận hành tàu, thuyền (Thuyền trưởng, thuyền phó, thủy thủ, thợ máy, thợ điện, kỹ thuật viên) |
440.000 |
440.000 |
404.000 |
|
V |
Thợ lặn |
762.000 |
762.000 |
703.000 |
Các Chủ đầu tư căn cứ đặc điểm, điều kiện cụ thể của công trình để khảo sát, xác định đơn giá nhân công xây dựng theo các quy định hiện hành và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của việc tính toán hoặc tham khảo giá nhân công xây dựng tại Quyết định này để quyết định việc lập, điều chỉnh dự toán xây dựng công trình, đảm bảo hiệu quả đầu tư, tránh thất thoát, lãng phí.
RSS