​Nghị định 398: Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN vẫn được giảm thêm 30% số thuế phải nộp sau ưu đãi

Nghị định 398/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được tính giảm 30% trên số thuế phải nộp sau khi đã trừ ưu đãi thuế nếu đáp ứng điều kiện giảm thuế.

Cụ thể, trong nội dung khoản 2 Điều 3 Nghị định 398/2026 của Chính phủ quy định:

“Trường hợp doanh nghiệp đang được ưu đãi thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc các luật, nghị quyết khác của Quốc hội thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm quy định tại khoản này tính trên số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp sau khi đã trừ ưu đãi thuế.”

Theo quy định này, doanh nghiệp xác định số thuế TNDN phải nộp sau khi đã trừ ưu đãi thuế đang được hưởng. Số thuế còn phải nộp sau ưu đãi là căn cứ tính mức giảm 30% trong kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027.

doanh-nghiep-dang-huong-uu-dai-thue-tndn-van-duoc-giam-them-30-so-thue-phai-nop-sau-uu-dai
​Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN vẫn được giảm thêm 30% số thuế phải nộp sau ưu đãi (Ảnh minh họa)

Chính sách áp dụng đối với doanh nghiệp, tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam có doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng. Doanh thu làm căn cứ xác định đối tượng được giảm gồm doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.

Khoản 2 Điều 3 đồng thời quy định số thuế được giảm tính trên toàn bộ thu nhập của doanh nghiệp có kỳ tính thuế theo năm, không phân biệt phương pháp tính thuế TNDN, bao gồm cả các khoản thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế TNDN.

Về kê khai, doanh nghiệp dự kiến doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng thì tự xác định số thuế được giảm khi tạm nộp thuế hằng quý.

Trường hợp khai bổ sung hồ sơ hoặc có quyết định, kết luận, thông báo kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền làm tăng số thuế phải nộp, phần thuế tăng thêm được giảm 30% nếu doanh nghiệp vẫn đáp ứng điều kiện giảm thuế, theo điểm c khoản 4 Điều 3.

Ngược lại, nếu các trường hợp trên làm giảm số thuế TNDN phải nộp, doanh nghiệp phải điều chỉnh giảm số thuế được giảm và xử lý tiền thuế nộp thừa, nếu có, theo pháp luật về quản lý thuế.

Nghị định có hiệu lực từ ngày 29/10/2026 và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 29/10/2026, áp dụng 3 mẫu kê khai giảm thuế TNCN cho hộ, cá nhân kinh doanh

Từ 29/10/2026, áp dụng 3 mẫu kê khai giảm thuế TNCN cho hộ, cá nhân kinh doanh

Từ 29/10/2026, áp dụng 3 mẫu kê khai giảm thuế TNCN cho hộ, cá nhân kinh doanh

Nghị định 398/2026/NĐ-CP ngày 29/10/2026 ban hành kèm theo 3 mẫu kê khai giảm thuế thu nhập cá nhân (TNCN), gồm mẫu dành cho cá nhân kinh doanh tự kê khai; tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay và mẫu điều chỉnh khi doanh thu thực tế vượt điều kiện giảm thuế.

Nghị định 398/2026: Hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm được giảm 30% thuế TNCN năm 2026, 2027

 Nghị định 398/2026: Hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm được giảm 30% thuế TNCN năm 2026, 2027

Nghị định 398/2026: Hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm được giảm 30% thuế TNCN năm 2026, 2027

Nghị định 398/2026/NĐ-CP quy định giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phải nộp đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.

Đã có Thông tư 159/2026/TT-BTC về chuyển đổi vị trí công tác của công chức, viên chức tài chính địa phương

Đã có Thông tư 159/2026/TT-BTC về chuyển đổi vị trí công tác của công chức, viên chức tài chính địa phương

Đã có Thông tư 159/2026/TT-BTC về chuyển đổi vị trí công tác của công chức, viên chức tài chính địa phương

Ngày 28/10/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 159/2026/TT-BTC quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực tài chính tại chính quyền địa phương.