- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị định 398/2026/NĐ-CP quy định chi tiết giảm thuế thu nhập cá nhân và doanh nghiệp
| Cơ quan ban hành: | Chính phủ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 398/2026/NĐ-CP | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị định | Người ký: | Nguyễn Văn Thắng |
| Trích yếu: | Quy định chi tiết Nghị quyết 43/2026/QH16 về giảm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cá nhân và doanh nghiệp | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
29/10/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp Thuế-Phí-Lệ phí | ||
TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 398/2026/NĐ-CP
Giảm 30% thuế thu nhập cá nhân và doanh nghiệp cho năm 2026 và 2027
Ngày 29/10/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 398/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Nghị quyết 43/2026/QH16 về việc giảm thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ban hành và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026 và 2027.
Nghị định này áp dụng cho cá nhân cư trú và doanh nghiệp có doanh thu hàng năm không quá 10 tỷ đồng. Đối tượng điều chỉnh bao gồm cá nhân kinh doanh và các doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Giảm thuế thu nhập cá nhân
Cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh với doanh thu hàng năm không quá 10 tỷ đồng sẽ được giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp cho các năm 2026 và 2027. Việc kê khai giảm thuế được thực hiện theo mẫu quy định trong phụ lục của Nghị định. Nếu doanh thu thực tế vượt quá 10 tỷ đồng, cá nhân phải nộp bổ sung số thuế đã được giảm.
- Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
Doanh nghiệp có doanh thu hàng năm không quá 10 tỷ đồng cũng được giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho các năm 2026 và 2027. Việc giảm thuế không áp dụng cho các doanh nghiệp mới thành lập từ việc chia, tách mà có tổng doanh thu vượt quá 10 tỷ đồng. Doanh nghiệp phải tự xác định số thuế được giảm khi tạm nộp thuế hàng quý và điều chỉnh nếu doanh thu thực tế vượt quá 10 tỷ đồng.
- Phụ lục kèm theo Nghị định
Phụ lục của Nghị định bao gồm các mẫu kê khai giảm thuế thu nhập cá nhân và doanh nghiệp, giúp cá nhân và doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về kê khai và nộp thuế. Các mẫu này bao gồm Mẫu số 01, 02 và 03, tương ứng với các trường hợp kê khai giảm thuế và điều chỉnh thuế phải nộp.
Xem chi tiết Nghị định 398/2026/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 29/10/2026
CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
NGHỊ ĐỊNH
Quy định chi tiết Nghị quyết số 43/2026/QH16 về giảm thuế thu nhập cá nhân,
thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cá nhân và doanh nghiệp
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 09/2026/QH16;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 116/2025/QH15, Luật số 127/2025/QH15, Luật số 133/2025/QH15, Luật số 141/2025/QH15, Luật số 143/2025/QH15 và Luật số 09/2026/QH16;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 43/2026/QH16 của Quốc hội về giảm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cá nhân và doanh nghiệp;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết Nghị quyết số 43/2026/QH16 về giảm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cá nhân và doanh nghiệp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết về giảm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cá nhân và doanh nghiệp theo quy định tại Nghị quyết số 43/2026/QH16.
Điều 2. Giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng
1. Việc giảm thuế quy định tại Điều này áp dụng đối với cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh).
2. Số thuế thu nhập cá nhân được giảm của kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027 được tính trên số thuế thu nhập cá nhân phải nộp phát sinh từ toàn bộ thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân kinh doanh, không phân biệt phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân.
3. Doanh thu năm làm căn cứ xác định cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng được giảm thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 141/2026/NĐ-CP).
4. Kê khai giảm thuế
a) Cá nhân kinh doanh dự kiến doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027 nếu không quá 10 tỷ đồng thì kê khai giảm thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này và nộp cùng hồ sơ khai thuế quý, 06 tháng đầu năm, 06 tháng cuối năm, năm.
b) Tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, khai thay, nộp thay thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân kinh doanh, căn cứ doanh thu nếu không quá 10 tỷ đồng thuộc phạm vi khấu trừ, khai thay, nộp thay và quy định tại Điều này, tổ chức, cá nhân thực hiện giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ, khai thay, nộp thay theo tháng, quý hoặc theo lần phát sinh, kê khai theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này và nộp cùng Tờ khai thuế thu nhập cá nhân của tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, khai thay, nộp thay thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân kinh doanh.
c) Căn cứ tổng doanh thu thực tế của toàn bộ hoạt động kinh doanh, cá nhân kinh doanh xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp và số thuế thu nhập cá nhân được giảm theo quy định tại Điều này. Trường hợp tổng doanh thu thực tế trong năm vượt quá 10 tỷ đồng thì không được áp dụng mức giảm thuế quy định tại Điều này và phải nộp bổ sung số thuế thu nhập cá nhân đã được giảm, kê khai điều chỉnh theo Mẫu số 03 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này và nộp cùng hồ sơ khai thuế của kỳ phát sinh doanh thu lũy kế tính từ đầu năm trên 10 tỷ đồng. Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp bổ sung do xác định lại điều kiện giảm thuế theo quy định này không tính tiền chậm nộp đến thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của kỳ phát sinh doanh thu lũy kế trên 10 tỷ đồng.
d) Trường hợp đã kê khai thuế thu nhập cá nhân nhưng chưa kê khai số thuế được giảm theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này thì được khai điều chỉnh, bổ sung hồ sơ khai thuế đã khai hoặc xác định giảm thuế khi quyết toán thuế năm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Trường hợp cá nhân kinh doanh nộp thuế theo thuế suất trên doanh thu nếu nộp thừa thì cuối năm được bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.
đ) Trường hợp cá nhân khai bổ sung hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027 hoặc theo quyết định, kết luận, thông báo kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền làm tăng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp thì số thuế tăng thêm được giảm 30% theo quy định của Nghị định này nếu cá nhân vẫn đáp ứng điều kiện được giảm thuế quy định tại Điều này.
e) Trường hợp cá nhân khai bổ sung hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027 hoặc theo quyết định, kết luận, thông báo kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền làm giảm số thuế thu nhập cá nhân phải nộp thì điều chỉnh giảm số thuế thu nhập cá nhân được giảm theo quy định của Nghị định này và xử lý số tiền thuế nộp thừa (nếu có) theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Điều 3. Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng
1. Việc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều này áp dụng đối với người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 43/2026/QH16 (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã.
c) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
d) Tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập.
Việc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều này không áp dụng đối với các doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp hình thành từ việc chia, tách doanh nghiệp sau ngày Nghị quyết số 43/2026/QH16 có hiệu lực, mà tổng doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 của các doanh nghiệp sau chia, tách trên 10 tỷ đồng.
2. Số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm của kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027 được tính trên toàn bộ thu nhập của doanh nghiệp có kỳ tính thuế theo năm, không phân biệt phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm cả các khoản thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm được tính trên số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027.
Trường hợp doanh nghiệp đang được ưu đãi thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc các luật, nghị quyết khác của Quốc hội thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm quy định tại khoản này tính trên số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp sau khi đã trừ ưu đãi thuế.
3. Doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác.
a) Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên đối với doanh nghiệp mới thành lập hoặc kỳ tính thuế năm cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản mà có thời gian ngắn hơn 03 tháng và doanh nghiệp được cộng vào kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027 để hình thành một kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp thì việc xác định doanh thu và số thuế được giảm áp dụng đối với 12 tháng của kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027.
b) Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì doanh thu trong kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm doanh thu của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thể hiện trên báo cáo tài chính tổng hợp năm.
c) Việc xác định tổng doanh thu hằng năm của các doanh nghiệp sau chia, tách quy định tại khoản 1 Điều này là tổng cộng doanh thu của tất cả các doanh nghiệp được hình thành từ quá trình chia, tách doanh nghiệp ban đầu trong kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027.
4. Kê khai giảm thuế
a) Doanh nghiệp dự kiến doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027 nếu không quá 10 tỷ đồng thì tự xác định số thuế được giảm khi tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hằng quý.
b) Trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế vượt quá 10 tỷ đồng thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Doanh nghiệp phải nộp đủ số tiền thuế thiếu so với số phải nộp và việc xử lý tiền chậm nộp thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.
c) Trường hợp doanh nghiệp khai bổ sung hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027 hoặc theo quyết định, kết luận, thông báo kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền làm tăng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thì số thuế tăng thêm được giảm 30% theo quy định của Nghị định này nếu doanh nghiệp vẫn đáp ứng điều kiện được giảm thuế quy định tại Điều này.
d) Trường hợp doanh nghiệp khai bổ sung hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027 hoặc theo quyết định, kết luận, thông báo kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền làm giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thì điều chỉnh giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm theo quy định của Nghị định này và xử lý số tiền thuế nộp thừa (nếu có) theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 10 năm 2026 và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
1. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc giao Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
Phụ lục
(Kèm theo Nghị định số 398/2026/NĐ-CP
ngày 29 tháng 10 năm 2026 của Chính phủ)
STT | Nội dung |
Mẫu số 01 | Giảm thuế thu nhập cá nhân theo Nghị quyết số 43/2026/QH16 (Kèm theo Tờ khai thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) |
Mẫu số 02 | Giảm thuế thu nhập cá nhân theo Nghị quyết số 43/2026/QH16 (Kèm theo Tờ khai thuế TNCN của tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, khai thay, nộp thay) |
Mẫu số 03 | Điều chỉnh số thuế phải nộp và số thuế được giảm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (Kèm theo tờ khai 01/CNKD, 01/BĐS, áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã được giảm thuế TNCN theo quy định tại Nghị quyết số 43/2026/QH16 nhưng tổng doanh thu thực tế vượt 10 tỷ đồng và phải nộp bổ sung số thuế đã được giảm) |
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________
GIẢM THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 43/2026/QH16
(Kèm theo Tờ khai thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Kỳ tính thuế: Quý... năm ... /6 tháng... năm.../Năm...)
[01] Người nộp thuế:............................
[02] Mã số thuế:...................................
[03] Tên tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có):
............................................................
[04] Mã số thuế:...................................
[05] Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: Số: ....................Ngày:………..
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT |
Địa điểm kinh doanh |
Hoạt động sản xuất kinh doanh |
Nhóm ngành nghề |
Số thuế TNCN phải nộp |
Số thuế TNCN được giảm |
|
|
Mã địa điểm kinh doanh |
Tên địa điểm kinh doanh |
|||||
|
[06] |
[07] |
[08] |
[09] |
[10] |
[11] |
[12] |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
[13] |
[14] |
||||
Tôi cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã khai.
|
Họ và tên: .................. Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số:..... |
...., ngày ... tháng ... năm ...... |
______________________
Ghi chú:
- Chỉ tiêu [09]: bao gồm các hoạt động sau: Hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, cung cấp dịch vụ có địa điểm kinh doanh cố định; hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác; hoạt động cho thuê bất động sản; hoạt động đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp; hoạt động môi giới; hoạt động cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức.
- Chỉ tiêu [10]: bao gồm các nhóm ngành nghề: Hoạt động đại lý xổ số; hoạt động đại lý bảo hiểm; hoạt động đại lý bán hàng đa cấp; hoạt động môi giới; hoạt động cho thuê bất động sản; phân phối, cung cấp hàng hóa; dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu; hoạt động cho thuê tài sản trừ bất động sản; sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu; hoạt động cung cấp sản phẩm nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số; hoạt động kinh doanh khác.
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
GIẢM THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 43/2026/QH16
(Kèm theo Tờ khai thuế TNCN của tổ chức, cá nhân
thực hiện khấu trừ, khai thay, nộp thay
Kỳ tính thuế: Tháng...năm.../Quý... năm ... /Lần phát sinh...)
[01] Người nộp thuế:............................
[02] Mã số thuế:...................................
[03] Tên tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có):
............................................................
[04] Mã số thuế:...................................
[05] Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: Số: ....................Ngày: .............
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT |
Họ và tên hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh |
Mã số thuế/Số định danh cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh |
Nhóm ngành nghề |
Số thuế TNCN phải nộp |
Số thuế TNCN được giảm |
|
[06] |
[07] |
[08] |
[09] |
[10] |
[11] |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
[12] |
[13] |
|||
Tôi cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã khai.
|
Họ và tên: .................. Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số:..... |
………..., ngày ... tháng ... năm …… |
__________________________
Ghi chú:
- Chỉ tiêu [09]: bao gồm các nhóm ngành nghề: Hoạt động đại lý xổ số; hoạt động đại lý bảo hiểm; hoạt động đại lý bán hàng đa cấp; hoạt động môi giới; hoạt động cho thuê bất động sản; phân phối, cung cấp hàng hóa; dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu; hoạt động cho thuê tài sản trừ bất động sản; sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu; hoạt động cung cấp sản phẩm nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số; hoạt động kinh doanh khác.
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
ĐIỀU CHỈNH SỐ THUẾ PHẢI NỘP VÀ SỐ THUẾ ĐƯỢC GIẢM
CỦA HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH
(Kèm theo tờ khai 01/CNKD, 01/BĐS, áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã được giảm thuế TNCN theo quy định tại Nghị quyết số 43/2026/QH16 nhưng tổng doanh thu thực tế vượt 10 tỷ đồng và phải nộp bổ sung số thuế đã được giảm)
|
|
[01] Kỳ tính thuế: |
Quý … năm…/6 tháng… năm… |
|
|
[02] Lần đầu: □ |
[03] Bổ sung lần thứ:.... □ |
[04] Người nộp thuế:............................
[05] Mã số thuế:...................................
[06] Tên tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có):
............................................................
[07] Mã số thuế:...................................
[08] Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: Số: ................Ngày:…………
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT |
Hoạt động sản xuất kinh doanh |
Địa điểm kinh doanh |
Nhóm ngành nghề |
Số thuế TNCN đã kê khai giảm |
Số thuế TNCN phải nộp do không thuộc đối tượng được giảm |
|
|
Mã địa điểm kinh doanh |
Tên địa điểm kinh doanh |
|||||
|
[09] |
[10] |
[11] |
[12] |
[13] |
[14] |
[15] |
|
A |
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự kê khai trong năm |
|||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
… |
|
|
|
|
B |
Tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay trong năm |
|||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
[16] |
[17] |
||||
Tôi cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã khai.
|
Họ và tên: .................. Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số:..... |
………..., ngày ... tháng ... năm ……. |
________________
Ghi chú:
- Chỉ tiêu [10]: bao gồm các hoạt động sau: Hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, cung cấp dịch vụ có địa điểm kinh doanh cố định; hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác; hoạt động cho thuê bất động sản; hoạt động đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp; hoạt động môi giới; hoạt động cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức.
- Chỉ tiêu [13]: bao gồm các nhóm ngành nghề: Hoạt động đại lý xổ số; hoạt động đại lý bảo hiểm; hoạt động đại lý bán hàng đa cấp; hoạt động môi giới; hoạt động cho thuê bất động sản; phân phối, cung cấp hàng hóa; dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu; hoạt động cho thuê tài sản trừ bất động sản; sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu; hoạt động cung cấp sản phẩm nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số; hoạt động kinh doanh khác.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!