LuatVietnam.vn gửi đến quý độc giả điểm tin VBPL tuần từ 16/10 - 22/10/2026 với các nội dung nổi bật liên quan đến Luật Lao động, Luật Doanh nghiệp, Luật Hành chính, Luật Thương mại.
- 1. Luật Lao động
- 1.1. Quy định mới về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
- 1.2. Danh mục công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động
- 2. Luật Doanh nghiệp
- 2.1. Công an cấp xã cấp giấy chứng nhận an ninh, trật tự cho quán karaoke, tiệm cầm đồ
- 2.2. Vàng trang sức không còn là ngành nghề kinh doanh có điều kiện
- 3. Luật Hành chính
- 3.1. Quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại trong Công an nhân dân
- 3.2. Kinh doanh casino không đúng địa điểm được cấp phép bị phạt đến 200 triệu đồng
- 4. Luật Thương mại
- 4.1. Sửa đổi thủ tục hải quan và quản lý thuế cho hàng hóa biên giới
1. Luật Lao động
1.1. Quy định mới về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Ngày 20/10/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 393/2026/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, có hiệu lực từ ngày 05/12/2026.
Theo đó, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có thể tham gia vào nhiều hình thức công việc khác nhau như thực hiện hợp đồng lao động, di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp, cung cấp dịch vụ theo hợp đồng, và nhiều hình thức khác. Người sử dụng lao động bao gồm các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, nhà thầu và cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động. Các giấy tờ cần thiết phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch ra tiếng Việt. Thời hạn của giấy phép lao động không quá 2 năm và có thể gia hạn một lần với thời hạn tối đa là 2 năm.
Một số trường hợp không cần giấy phép lao động bao gồm: chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên, người cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên môn, phóng viên báo chí, và một số trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
1.2. Danh mục công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động
Ngày 20/10/2026, Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư 27/2026/TT-BNV về việc ban hành Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/01/2027.
- Danh mục công việc nghiêm ngặt
Thông tư ban hành danh mục các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động. Danh mục này bao gồm các công việc như chế tạo, lắp ráp, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, và kiểm tra các máy móc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn. Các công việc liên quan đến hóa chất nguy hiểm, độc hại, thuốc nổ, và các công việc xây dựng, lắp đặt, vận hành, bảo trì công trình cũng nằm trong danh mục này.
- Công việc trong môi trường đặc biệt
Các công việc thực hiện trong môi trường đặc biệt như làm việc trên cao, trên sông, biển, tiếp xúc với bức xạ ion hóa, phóng xạ, và các công việc trong không gian hạn chế cũng được liệt kê. Ngoài ra, các công việc liên quan đến sản xuất, chế biến thực phẩm, dược phẩm, và các công việc trong lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe cũng được chú trọng.
- Công việc trong lĩnh vực đặc thù
Danh mục bao gồm các công việc đặc thù trong lĩnh vực quân đội, công an, và các công việc liên quan đến vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa các hệ thống máy móc, thiết bị trong nông nghiệp và công nghiệp.
2. Luật Doanh nghiệp
2.1. Công an cấp xã cấp giấy chứng nhận an ninh, trật tự cho quán karaoke, tiệm cầm đồ
Ngày 20/10/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 392/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến thủ tục hành chính và điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực an ninh, trật tự. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15/11/2026.
Theo Điều 9 Nghị định 392/2026/NĐ-CP sửa đổi khoản 3 Điều 24 Nghị định 96/2016/NĐ-CP, Công an cấp xã có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và quản lý các cơ sở kinh doanh thuộc thẩm quyền, bao gồm:
- Kinh doanh dịch vụ karaoke;
- Kinh doanh dịch vụ cầm đồ;
- Kinh doanh dịch vụ xoa bóp;
- Kinh doanh dịch vụ lưu trú từ 29 phòng cho thuê lưu trú trở xuống;
- Kinh doanh dịch vụ in;
- Kinh doanh các loại pháo, trừ pháo nổ;
- Các đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự của cơ quan, tổ chức không thuộc khoản 2 Điều 24 Nghị định 96/2016/NĐ-CP.
Thời hạn hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự là Không quá 04 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới và không quá 03 ngày làm việc đối với trường hợp cấp đổi, tính kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2.2. Vàng trang sức không còn là ngành nghề kinh doanh có điều kiện
Ngày 16/10/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 390/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 24/2012/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh vàng, có hiệu lực từ ngày ban hành.
Theo đó, Nghị định 390/2026 xác định hoạt động sản xuất, gia công, kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ không phải là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
Đồng thời, chỉ giữ hoạt động sản xuất vàng miếng và kinh doanh mua, bán vàng miếng trong nội dung yêu cầu cấp giấy phép tương ứng.
Dù bỏ điều kiện kinh doanh, doanh nghiệp vẫn phải tuân thủ pháp luật về chất lượng, đo lường, nhãn hàng hóa, giá, hóa đơn, thuế, phòng cháy, môi trường, bảo vệ người tiêu dùng và phòng, chống rửa tiền.
3. Luật Hành chính
3.1. Quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại trong Công an nhân dân
Ngày 07/10/2026, Bộ Công an đã ban hành Thông tư 172/2026/TT-BCA quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại trong Công an nhân dân. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 21/11/2026.
- Thẩm quyền giải quyết khiếu nại
- Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Trưởng phòng và các thủ trưởng đơn vị tương đương có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình và của cán bộ, chiến sĩ do mình quản lý trực tiếp.
- Cục trưởng, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố giải quyết khiếu nại lần đầu và lần hai đối với các quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc thẩm quyền.
- Bộ trưởng Bộ Công an giải quyết khiếu nại lần đầu và lần hai đối với các quyết định hành chính, hành vi hành chính có nội dung thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Công an.
- Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại
- Khi nhận được khiếu nại, người giải quyết khiếu nại phải thụ lý trong vòng 7 ngày làm việc, trừ các trường hợp không thuộc thẩm quyền.
- Sau khi thụ lý, người giải quyết khiếu nại phải kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại và có thể tiến hành xác minh nếu cần thiết.
- Quyết định giải quyết khiếu nại phải được ban hành và gửi đến các bên liên quan trong thời hạn quy định.
- Quyền rút khiếu nại
Người khiếu nại có quyền rút toàn bộ hoặc một phần nội dung khiếu nại tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình giải quyết. Việc rút khiếu nại phải được thực hiện bằng đơn hoặc biên bản có chữ ký của người khiếu nại.
- Công khai quyết định giải quyết khiếu nại
Quyết định giải quyết khiếu nại phải được công khai trong vòng 15 ngày kể từ khi ban hành, bằng cách công bố tại cơ quan, niêm yết tại trụ sở hoặc thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, trừ trường hợp nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước.
3.2. Kinh doanh casino không đúng địa điểm được cấp phép bị phạt đến 200 triệu đồng
Ngày 20/10/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 391/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh đặt cược và trò chơi có thưởng, có hiệu lực từ ngày 05/12/2026.
Một trong những điểm đáng chú ý là hành vi tổ chức kinh doanh casino không đúng địa điểm được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép kinh doanh casino theo quy định của pháp luật mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị phạt tiền từ 180 - 200 triệu đồng.
Bên cạnh phạt tiền, hành vi vi phạm còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là đình chỉ hoạt động kinh doanh casino từ 06 - 12 tháng.
Đồng thời buộc khôi phục Điểm kinh doanh đáp ứng đầy đủ các điều kiện và theo đúng địa điểm được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép kinh doanh.
Mức phạt tiền nêu trên áp dụng đối với tổ chức. Trường hợp cá nhân có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.
4. Luật Thương mại
4.1. Sửa đổi thủ tục hải quan và quản lý thuế cho hàng hóa biên giới
Ngày 15/10/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 154/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 80/2019/TT-BTC. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/01/2027.
- Thủ tục hải quan cho hàng hóa nhập khẩu từ cư dân biên giới
Thương nhân mua gom hàng hóa nhập khẩu từ cư dân biên giới phải thực hiện thủ tục hải quan như hàng hóa nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan là 30 ngày kể từ ngày mua gom hàng hóa. Hàng hóa phải được tập kết tại các địa điểm quy định và chỉ được vận chuyển vào nội địa sau khi hoàn thành thủ tục hải quan và nộp đầy đủ thuế.
- Kiểm tra và giám sát hải quan
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân và hàng hóa nhập khẩu từ cư dân biên giới sẽ chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan từ khi tập kết tại khu vực cửa khẩu cho đến khi hoàn thành thủ tục hải quan. Cơ quan Hải quan sẽ kiểm tra hồ sơ và thực thể hàng hóa theo quy định hiện hành.
- Thủ tục hải quan cho cư dân biên giới
Cư dân biên giới khi mua bán, trao đổi hàng hóa qua cửa khẩu phải khai báo đầy đủ thông tin qua hệ thống điện tử hoặc tờ khai giấy khi hệ thống gặp sự cố. Hàng hóa vượt định mức miễn thuế phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế. Cư dân chỉ được nhập khẩu các mặt hàng theo danh mục quy định.
RSS