Bộ Y tế đang lấy ý kiến dự thảo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 01/2025/TT-BYT, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.
Một trong những nội dung đáng chú ý là Bộ Y tế đề xuất bổ sung 22 bệnh, nhóm bệnh y học cổ truyền được khám chữa bệnh tại cơ sở cấp chuyên sâu.

Cụ thể, tại điểm a khoản 2 Điều 1 dự thảo Thông tư đề xuất bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư 01/2025/TT-BYT như sau:
c) Danh mục một số bệnh y học cổ truyền được khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu lĩnh vực y học cổ truyền, phục hồi chức năng quy định tại Phụ lục IA.
Theo đó, dự thảo đề xuất bổ sung Phụ lục IA quy định danh mục bệnh y học cổ truyền được khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu trong lĩnh vực y học cổ truyền, phục hồi chức năng, danh mục gồm:
|
STT |
Tên bệnh/Nhóm bệnh |
Mã YHCT |
Mã ICD-10 |
|
|
Chương I. Các bệnh nhiễm trùng, ký sinh trùng |
|
|
|
1 |
Di chứng do lao |
U50.141 |
B90 |
|
|
Chương IV. Bệnh của hệ thần kinh |
|
|
|
2 |
Bại não |
U55.611; U55.612; U55.613 |
G80 |
|
3 |
Liệt nửa người |
U55.021 |
G81 |
|
4 |
Liệt hai chân và liệt tứ chi |
U55.101; U55.111 |
G82 |
|
5 |
Các chứng liệt hoặc rối loạn vận động do điều trị ung thư gây nên |
U55.071 U55.072 U55.141 U55.142 |
G25.1, G25.2, G25.3, G25.4, G25.6, G25.8, G83 |
|
6 |
Parkinson |
U55.041 U55.042 |
G20 |
|
|
Chương VI. Bênh của hệ tuần hoàn |
|
|
|
7 |
Di chứng bệnh mạch máu não |
U58.061; U58.062; U58.063; U58.064 |
I69 |
|
8 |
Suy giãn tĩnh mạch chi dưới |
U58.221 (U58.231; U58.241; U58.251; U58.191) |
I83.0; I83.1; I83.2; I83.9 |
|
|
Chương VIII. Bênh của hệ tiêu hóa |
|
|
|
9 |
Viêm trực tràng do tia xạ |
U60.261 |
K62.7 |
|
10 |
Trĩ và huyết khối tĩnh mạch quanh hậu môn |
U60.502 |
K64 |
|
11 |
Gan xơ hóa và xơ gan |
U60.051 |
K74 |
|
|
Chương IX. Da và tổ chức dưới da |
|
|
|
12 |
Tổn thương da và tổ chức dưới da sau điều trị ung thư |
|
L27.0, L27.1 L58 L59.8 L90.5 |
|
|
Chương X. Bệnh hệ cơ, xương, khớp và mô liên kết |
|
|
|
13 |
Thoái hoá cột sống khác có tổn thương rễ sống |
U62.111.2 |
M47.2 |
|
14 |
Đau khớp, xơ cứng, hạn chế vận động khớp do các thuốc điều trị ung thư |
U62.071 |
M25.5 M25.6 |
|
15 |
Xơ cứng cơ, tổ chức liên kết sau điều trị ung thư |
|
M62.4 M79.8 |
|
|
Chương XI. Bênh hệ tiết niệu sinh dục |
|
|
|
16 |
Viêm bàng quang do tia xạ |
U63.074.4 |
N30.4 |
|
17 |
Tăng sản tiền liệt tuyến |
U63.271 |
N40 |
|
|
Chương XII. Các triệu chứng cơ năng và thực thế |
|
|
|
18 |
Rối loạn đại tiểu tiện trong điều trị ung thư |
U66.371; U66.372; U66.431.1; U60.201.1; U63.562 |
R33; R39.1 |
|
19 |
Rối loạn cảm giác nguyên phát, thứ phát quá trình điều trị ung thư gây nên |
U66.261 |
R20 |
|
20 |
Chứng khô miệng, không xác định |
|
R68.2 |
|
21 |
Đau do ung thư |
|
R52 |
|
22 |
Khàn tiếng ở bệnh nhân sau phẫu thuật ung thư |
|
R49.0 |
Bên cạnh việc bổ sung danh mục bệnh y học cổ truyền, tại điểm b khoản 2 Điều 1, dự thảo cũng đề xuất sửa đổi khoản 5 Điều 5 Thông tư 01/2025/TT-BYT theo hướng quy định trường hợp người bệnh đã được điều trị ổn định hoặc theo yêu cầu chuyên môn, tình trạng bệnh thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyển người bệnh về cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản, cấp ban đầu để tiếp tục theo dõi, điều trị.
Dự kiến dự thảo Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/4/2027, nếu được thông qua.
RSS