Đã có Quy định 368-QĐ/TW về Danh mục vị trí lãnh đạo trong hệ thống chính trị

Ngày 08/9/2025, Bộ Chính trị đã ban hành Quy định số 368-QĐ/TW về danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị.

Quy định số 368-QĐ/TW áp dụng cho các cấp ủy, tổ chức Đảng, cơ quan, đơn vị và đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị.

Quy định chi tiết về phạm vi, mục đích, yêu cầu, nguyên tắc, đồng thời ban hành danh mục cụ thể các chức danh theo từng nhóm, bậc.

Nội dung Quy định số 368-QĐ/TW xác định rõ vị trí, chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo trong hệ thống chính trị; làm cơ sở để thực hiện công tác cán bộ thống nhất, đồng bộ, bảo đảm minh bạch, công bằng.

Về quan điểm và nguyên tắc xác định chức danh, chức vụ lãnh đạo trong hệ thống chính trị, Quy định số 368-QĐ/TW nêu như sau:

- Thực hiện nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

- Sắp xếp chức danh theo nguyên tắc cấp trưởng – cấp phó tương ứng, không áp dụng cho chức danh kiêm nhiệm.

- Một người giữ nhiều chức vụ thì lấy chức vụ cao nhất để xác định.

- Chức danh tương đương khi cùng nhóm, cùng bậc, cùng hệ số phụ cấp, cùng diện quản lý.

Quy định 368-QĐ/TW về Danh mục vị trí chức danh, chức vụ lãnh đạo trong hệ thống chính trị
Quy định 368-QĐ/TW về Danh mục vị trí chức danh, chức vụ lãnh đạo trong hệ thống chính trị (Ảnh minh họa)

Danh mục chức danh, chức vụ lãnh đạo gồm:

Quy định ban hành danh mục chức danh theo 4 nhóm chính:

- Nhóm I - Chức danh lãnh đạo chủ chốt và cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội, các Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư…).

- Nhóm II - Chức danh thuộc diện Bộ Chính trị quản lý (Bộ trưởng, Bí thư tỉnh ủy, Chủ tịch UBND TP Hà Nội, TP.HCM…).

- Nhóm III - Chức danh thuộc diện Ban Bí thư quản lý (Thứ trưởng, Phó Chủ tịch tỉnh, Phó Chủ tịch MTTQ Việt Nam, Chủ tịch các hội quần chúng ở Trung ương…).

- Nhóm IV - Khung chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện cấp ủy, tổ chức Đảng, cơ quan, đơn vị quản lý (từ cấp tỉnh, thành phố đến xã, phường, đơn vị sự nghiệp công lập).

Quy định số 368-QĐ/TW về danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị, thay thế Kết luận số 35-KL/TW ngày 05/5/2022.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(2 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Quyết định số 185-QĐ/TW: Bộ Chính trị giao 1.878.362 biên chế năm 2026

Quyết định số 185-QĐ/TW: Bộ Chính trị giao 1.878.362 biên chế năm 2026

Quyết định số 185-QĐ/TW: Bộ Chính trị giao 1.878.362 biên chế năm 2026

Ngày 02/6/2026, Bộ Chính trị ban hành Quyết định số 185-QĐ/TW quy định biên chế năm 2026 đối với các ban, cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng ở Trung ương; cơ quan Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương; Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương và các tỉnh, thành phố.

Quy định 183-QĐ/TW: Bộ Chính trị quyết định biên chế dự phòng của toàn hệ thống chính trị

Quy định 183-QĐ/TW: Bộ Chính trị quyết định biên chế dự phòng của toàn hệ thống chính trị

Quy định 183-QĐ/TW: Bộ Chính trị quyết định biên chế dự phòng của toàn hệ thống chính trị

Quy định 183-QĐ/TW ngày 02/6/2026 của Bộ Chính trị đã quy định rõ cơ chế quản lý biên chế dự phòng trong toàn hệ thống chính trị nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát sinh trong quá trình tổ chức bộ máy và thực hiện nhiệm vụ.

Mức đóng BHXH tự nguyện tối đa tăng lên 50,6 triệu đồng/tháng từ 01/7/2026

Mức đóng BHXH tự nguyện tối đa tăng lên 50,6 triệu đồng/tháng từ 01/7/2026

Mức đóng BHXH tự nguyện tối đa tăng lên 50,6 triệu đồng/tháng từ 01/7/2026

Đây là nội dung được Bảo hiểm xã hội Việt Nam hướng dẫn tại Công văn số 1819/BHXH-QLT ngày 05/6/2026 về việc thu BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng.