Đã có Nghị định 159/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện

Nghị định 159/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện được ban hành ngày 25/6/2025.

Nghị định 159/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện, bao gồm:

- Khoản 7 Điều 23 về chế độ đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

- Khoản 1 và khoản 4 Điều 36 về mức đóng, phương thức đóng và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện; thay đổi phương thức đóng, mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện; hoàn trả tiền đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện.

- Khoản 6 Điều 102 về hưởng bảo hiểm xã hội một lần.

- Khoản 2 Điều 104 về điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.

- Khoản 2 Điều 111 về chế độ hưu trí và chế độ tử tuất đối với người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện. 6. Khoản 15 Điều 141 về quy định chuyển tiếp.

Nghị định 159/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện
 Nghị định 159/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện (Ảnh minh họa)

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện gồm:

- Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội. 

- Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội là đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 3 của Nghị định 158/2025/NĐ-CP.

Về thay đổi phương thức đóng, mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, Điều 4 Nghị định 159 quy định:

Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đã lựa chọn một trong các phương thức đóng theo quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 36 của Luật Bảo hiểm xã hội và mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định tại khoản 2 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội mà có yêu cầu thay đổi phương thức đóng, mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thì nộp tờ khai điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Việc thay đổi phương thức đóng, mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được thực hiện sau khi người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đã hoàn thành xong phương thức đóng, mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đã chọn trước đó. 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Bản tin dành cho Kế toán tuần từ 28/9 - 04/10/2026

Bản tin dành cho Kế toán tuần từ 28/9 - 04/10/2026

Bản tin dành cho Kế toán tuần từ 28/9 - 04/10/2026

Trong tuần từ 28/9 - 04/10/2026, LuatVietnam đã cập nhật nhiều quy định, chính sách mới liên quan trực tiếp đến công việc kế toán, thuế và tài chính được ban hành, cập nhật. Bản tin dành cho Kế toán tuần này sẽ tổng hợp những nội dung đáng chú ý mà kế toán cần biết để kịp thời cập nhật và thực hiện.

Quyết định 2695/QĐ-BTC: Sửa đổi, bổ sung 4 thủ tục hành chính lĩnh vực BHXH

Quyết định 2695/QĐ-BTC: Sửa đổi, bổ sung 4 thủ tục hành chính lĩnh vực BHXH

Quyết định 2695/QĐ-BTC: Sửa đổi, bổ sung 4 thủ tục hành chính lĩnh vực BHXH

Nội dung nêu tại Quyết định 2695/QĐ-BTC về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung áp dụng thực hiện trong lĩnh vực Bảo hiểm xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 28/9/2026.

Quy định 220-QĐ/TW: Người đứng đầu chậm quyết định, né tránh trách nhiệm có thể bị miễn nhiệm hoặc kỷ luật

Quy định 220-QĐ/TW: Người đứng đầu chậm quyết định, né tránh trách nhiệm có thể bị miễn nhiệm hoặc kỷ luật

Quy định 220-QĐ/TW: Người đứng đầu chậm quyết định, né tránh trách nhiệm có thể bị miễn nhiệm hoặc kỷ luật

Quy định 220-QĐ/TW đã nêu rõ trách nhiệm của người đứng đầu trong giải quyết công việc, giao nhiệm vụ, tạo điều kiện và bảo vệ cán bộ đổi mới, sáng tạo.