Đã có Nghị định 158/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội 2024 về BHXH bắt buộc

Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc được Chính phủ ban hành ngày 25/6/2025.

Nghị định 158/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/7/2025) quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc và chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội; điểm 13 của Nghị quyết 142/2024/QH15 về Nghị quyết kỳ họp thứ 7, Quốc hội Khóa XV.

Đối tượng áp dụng Nghị định 158/2025/NĐ-CP gồm:

- Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội.

- Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.

- Người sử dụng lao động quy định tại khoản 3 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội.

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Nghị định 158/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội 2024 về BHXH bắt buộc
Đã có Nghị định 158/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội 2024 về BHXH bắt buộc (Ảnh minh họa)

Theo Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

(1) Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội.

Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, i, k, 1 khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật Bảo hiếm xã hội được cử đi học, thực tập, công tác trong và ngoài nước mà vẫn hưởng tiền lương ở trong nước thì thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

(2) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh quy định tại điểm m khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

- Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai;

- Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 01 tháng 7 năm 2029.

(3) Đối tượng quy định tại (2) này và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội đồng thời thuộc nhiều đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội thì việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện như sau:

- Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này đồng thời thuộc đối tượng quy định tại một trong các điểm b, c, d, đ, e, i, a, 1, k, n, h và g khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đối tượng tương ứng quy định tại điểm b, c, d, đ, e, i, a, 1, k, n, h hoặc g khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội theo thứ tự đến trước;

- Đối tượng quy định tại điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội đồng thời thuộc đối tượng quy định tại một trong các điểm b, c, d, đ, e, i, a, l và k khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đối tượng tương ứng quy định tại điểm b, c, d, đ, e, i, a, 1 hoặc k khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội theo thứ tự đến trước.

(4) Đối tượng hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại điểm a khoản 7 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hộigồm:

Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

- Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP

- Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg; Quyết định số 613/QĐ-TTg

- Người đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương; Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg; Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg; Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg…;

- Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Điều 23 của Luật Bảo hiểm xã hội.

(5) Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng tính theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định này thấp hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất; người lao động làm việc theo hợp đồng thử việc theo quy định của pháp luật lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thông tư 156/2026/TT-BTC: Thu trùng, thu vượt phí khai thác thông tin dữ liệu phải trả lại tiền cho người nộp

Thông tư 156/2026/TT-BTC: Thu trùng, thu vượt phí khai thác thông tin dữ liệu phải trả lại tiền cho người nộp

Thông tư 156/2026/TT-BTC: Thu trùng, thu vượt phí khai thác thông tin dữ liệu phải trả lại tiền cho người nộp

Theo Thông tư 156/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính, từ ngày 01/11/2026, trường hợp thu trùng hoặc thu vượt mức phí khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, tổ chức thu phí phải hoàn trả số tiền thu không đúng cho người nộp.

Quy định 227-QĐ/TW: Nâng ngưỡng điểm hoàn thành tốt nhiệm vụ lên 80 điểm từ năm 2027

Quy định 227-QĐ/TW: Nâng ngưỡng điểm hoàn thành tốt nhiệm vụ lên 80 điểm từ năm 2027

Quy định 227-QĐ/TW: Nâng ngưỡng điểm hoàn thành tốt nhiệm vụ lên 80 điểm từ năm 2027

Theo Quy định 227-QĐ/TW, tập thể, cá nhân phải đạt từ 80 điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ, đáp ứng yêu cầu về tiêu chí chung và các điều kiện liên quan để được xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ. Cách đánh giá này thay đổi so với Quy định 366-QĐ/TW.

Đã có Quy định 227-QĐ/TW về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại trong hệ thống chính trị

Đã có Quy định 227-QĐ/TW về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại trong hệ thống chính trị

Đã có Quy định 227-QĐ/TW về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại trong hệ thống chính trị

Ngày 19/10/2026, Bộ Chính trị ban hành Quy định 227-QĐ/TW về kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị và trong toàn Đảng, có hiệu lực từ 01/01/2027.

Từ 01/11/2026, phí khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia là 300 đồng/trường dữ liệu

Từ 01/11/2026, phí khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia là 300 đồng/trường dữ liệu

Từ 01/11/2026, phí khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia là 300 đồng/trường dữ liệu

Nội dung nêu tại Thông tư 156/2026/TT-BTC quy định mức thu, giảm, chế độ thu, nộp phí khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, có hiệu lực từ ngày 01/11/2026.

Chỉ thị 37: Xử lý nghiêm hành vi học thay, thi hộ, đạo văn, sửa điểm và làm lộ đề thi

Chỉ thị 37: Xử lý nghiêm hành vi học thay, thi hộ, đạo văn, sửa điểm và làm lộ đề thi

Chỉ thị 37: Xử lý nghiêm hành vi học thay, thi hộ, đạo văn, sửa điểm và làm lộ đề thi

Ngày 20/10/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị 37/CT-TTg, yêu cầu tăng cường phòng, chống gian lận trong thi cử, kiểm tra, đánh giá và nghiên cứu khoa học, đồng thời xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.