Chi phí thực hiện các thủ tục trong triển khai dự án PPP từ 11/9/2025

Nghị định 243/2025/NĐ-CP quy định chi tiết các chi phí liên quan đến thực hiện thủ tục trong quá trình triển khai dự án PPP, có hiệu lực từ 11/09/2025.
Chi phí thực hiện thủ tục trong dự án PPP từ 11/9/2025
Chi phí thực hiện thủ tục trong dự án PPP từ 11/9/2025 (Ảnh minh họa)

Điều 5 Nghị định 243/2025/NĐ-CP nêu rõ các chi phí liên quan đến việc thực hiện các thủ tục trong quá trình triển khai dự án PPP.

(1) Chi phí chuẩn bị dự án PPP bao gồm:
  • Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
  • Chi phí tổ chức thẩm định của đơn vị thẩm định dự án.
  • Chi phí thuê tư vấn thẩm tra.
  • Chi phí lựa chọn nhà đầu tư.
  • Chi phí ký kết hợp đồng.
  • Các chi phí khác của đơn vị chuẩn bị dự án hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ của nhà đầu tư.
(2) Chi phí lựa chọn nhà đầu tư bao gồm:
  • Chi phí từ bán hồ sơ mời thầu.
  • Chi phí lập, thẩm định hồ sơ mời thầu.
  • Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ năng lực và dự thảo hợp đồng.
  • Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư.
  • Chi phí thuê tư vấn lựa chọn nhà đầu tư.
(3) Chi phí thuê tư vấn thẩm tra:
  • Được xác định theo định mức chi phí thẩm tra theo quy định pháp luật chuyên ngành hoặc lập dự toán chi phí nếu chưa có quy định.
  • Chi phí thẩm tra được thanh toán theo hợp đồng thuê tư vấn thẩm tra.
(4) Chi phí thẩm định:
  • Bao gồm chi phí tổ chức các cuộc họp, văn phòng phẩm, khảo sát thực địa và các chi phí khác.
  • Được tính bằng 20% định mức hoặc dự toán chi phí thẩm tra và bố trí từ nguồn vốn đầu tư công, chi thường xuyên, hoặc nguồn vốn hợp pháp khác.
(5) Mức giá bán hồ sơ mời thầu:
  • Đối với nhà đầu tư trong nước: không quá 20.000.000 đồng.
  • Đối với nhà đầu tư quốc tế: không quá 30.000.000 đồng.
(6) Chi phí lập, thẩm định hồ sơ mời thầu:
  • Chi phí lập hồ sơ mời thầu: 0,05% tổng mức đầu tư, tối thiểu 10.000.000 đồng, tối đa 200.000.000 đồng.
  • Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu: 0,02% tổng mức đầu tư, tối thiểu 10.000.000 đồng, tối đa 100.000.000 đồng.
  • Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu: 0,03% tổng mức đầu tư, tối thiểu 10.000.000 đồng, tối đa 200.000.000 đồng.
(7) Chi phí giải quyết kiến nghị:
  • Nhà đầu tư có kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư phải nộp kinh phí giải quyết kiến nghị.
  • Trường hợp kiến nghị đúng, nhà đầu tư được hoàn trả chi phí đã nộp.
(8) Trách nhiệm hoàn trả chi phí:
  • Nhà đầu tư được lựa chọn phải hoàn trả chi phí chuẩn bị dự án theo quy định của Luật PPP.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Miễn môn đánh giá năng lực kế toán đối với người làm kế toán, kiểm toán từ đủ 60 tháng

Miễn môn đánh giá năng lực kế toán đối với người làm kế toán, kiểm toán từ đủ 60 tháng

Miễn môn đánh giá năng lực kế toán đối với người làm kế toán, kiểm toán từ đủ 60 tháng

Thông tư 109/2026/TT-BTC đã bổ sung trường hợp được miễn môn đánh giá năng lực kế toán đối với người có trình độ chuyên môn phù hợp và có thời gian làm kế toán, kiểm toán từ đủ 60 tháng liên tục.

Bỏ yêu cầu có 36 tháng kinh nghiệm để tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế từ 24/7/2026

Bỏ yêu cầu có 36 tháng kinh nghiệm để tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế từ 24/7/2026

Bỏ yêu cầu có 36 tháng kinh nghiệm để tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế từ 24/7/2026

Đây là quy định mới tại Thông tư 109/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, ban hành và hiệu lực ngày 24/7/2026.

Quyết định 1413/QĐ-TTg: Nghiên cứu xây dựng Luật về tài sản số, tài sản mã hóa trong giai đoạn 2028-2029

Quyết định 1413/QĐ-TTg: Nghiên cứu xây dựng Luật về tài sản số, tài sản mã hóa trong giai đoạn 2028-2029

Quyết định 1413/QĐ-TTg: Nghiên cứu xây dựng Luật về tài sản số, tài sản mã hóa trong giai đoạn 2028-2029

Nội dung được nêu tại Quyết định 1413 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Cải cách tổng thể thị trường tài chính Việt Nam gắn với thực hiện mục tiêu tăng trưởng ở mức cao, liên tục đến năm 2025, có hiệu lực từ ngày 27/7/2026.

Việt Nam nghiên cứu thử nghiệm đồng tiền kỹ thuật số của Ngân hàng Trung ương giai đoạn 2029-2030

Việt Nam nghiên cứu thử nghiệm đồng tiền kỹ thuật số của Ngân hàng Trung ương giai đoạn 2029-2030

Việt Nam nghiên cứu thử nghiệm đồng tiền kỹ thuật số của Ngân hàng Trung ương giai đoạn 2029-2030

Ngày 27/7/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 1413/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Cải cách tổng thể thị trường tài chính Việt Nam gắn với thực hiện mục tiêu tăng trưởng ở mức cao, liên tục đến năm 2045.

Đến năm 2029, sẽ vận hành chính thức thị trường giao dịch tín chỉ carbon

Đến năm 2029, sẽ vận hành chính thức thị trường giao dịch tín chỉ carbon

Đến năm 2029, sẽ vận hành chính thức thị trường giao dịch tín chỉ carbon

Theo Đề án Cải cách tổng thể thị trường tài chính Việt Nam ban hành kèm Quyết định 1413/QĐ-TTg từ năm 2029, thị trường giao dịch tín chỉ carbon sẽ được vận hành chính thức sau giai đoạn chuẩn bị về thể chế, hạ tầng và cơ chế quản lý.

Quyết định 1413/QĐ-TTg: Nghiên cứu xây dựng Đề án thành lập Sàn giao dịch vàng tại Việt Nam

Quyết định 1413/QĐ-TTg: Nghiên cứu xây dựng Đề án thành lập Sàn giao dịch vàng tại Việt Nam

Quyết định 1413/QĐ-TTg: Nghiên cứu xây dựng Đề án thành lập Sàn giao dịch vàng tại Việt Nam

Quyết định 1413/QĐ-TTg 2026 phê duyệt Đề án cải cách tổng thể thị trường tài chính Việt Nam gắn với thực hiện mục tiêu tăng trưởng ở mức cao, liên tục đến năm 2045, ban hành ngày 27/7/2026.