Các trường hợp xuất trình thông tin thẻ bảo hiểm y tế từ 01/01/2025

Các trường hợp xuất trình thông tin thẻ bảo hiểm y tế được quy định tại Nghị định 02/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 146/2018/NĐ-CP.

Theo khoản 2 Điều 1 Nghị định 02/2025/NĐ-CP, người tham gia bảo hiểm y tế khi khám bệnh, chữa bệnh phải xuất trình thông tin về thẻ bảo hiểm y tế theo một trong các trường hợp sau đây:

- Thẻ bảo hiểm y tế hoặc mã số bảo hiểm y tế;

(1) Trường hợp thẻ bảo hiểm y tế chưa có ảnh thì phải xuất trình thêm một trong các giấy tờ tùy thân có ảnh:

  • Căn cước
  • Căn cước công dân
  • Giấy chứng nhận Căn cước
  • Hộ chiếu
  • Tài khoản định danh điện tử mức độ 2 trên ứng dụng VNeID hoặc giấy tờ chứng minh nhân thân khác do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp hoặc giấy xác nhận của công an cấp xã hoặc giấy tờ khác có xác nhận của cơ sở giáo dục nơi quản lý học sinh, sinh viên;

(2) Căn cước hoặc Căn cước công dân hoặc tài khoản định danh điện tử mức độ 2 trên ứng dụng VNeID đã tích hợp thông tin về thẻ bảo hiểm y tế.

Các trường hợp xuất trình thông tin thẻ bảo hiểm y tế từ 01/01/2025
Các trường hợp xuất trình thông tin thẻ bảo hiểm y tế từ 01/01/2025 (Ảnh minh họa)

 Đối với trẻ em dưới 6 tuổi chỉ xuất trình thẻ bảo hiểm y tế hoặc mã số bảo hiểm y tế;

-  Trường hợp chưa được cấp thẻ bảo hiểm y tế thì xuất trình giấy khai sinh bản gốc hoặc bản sao hoặc trích lục khai sinh, giấy chứng sinh bản gốc hoặc bản sao hoặc Căn cước;

- Đối với trẻ vừa sinh, cha hoặc mẹ hoặc thân nhân của trẻ ký xác nhận trên hồ sơ bệnh án hoặc người đại diện cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ký xác nhận trên hồ sơ bệnh án trong trường hợp trẻ không có cha, mẹ hoặc thân nhân.

 Người tham gia bảo hiểm y tế trong thời gian chờ cấp lại thẻ, thay đổi thẻ bảo hiểm y tế hoặc thông tin về thẻ bảo hiểm y tế khi đến khám, chữa bệnh phải xuất trình:

Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cấp, cấp lại và đổi thẻ bảo hiểm y tế, thông tin về thẻ bảo hiểm y tế do cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức, cá nhân được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền tiếp nhận hồ sơ cấp lại thẻ, đổi thẻ cấp theo Mẫu số 4 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 02/2025/NĐ-CP và một loại giấy tờ chứng minh về nhân thân của người đó theo quy định tại (1).

Nghị định 02/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025. 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thông báo 141/TB-VPCP: Tiếp tục ngưng thực hiện Nghị định 46/2026/NĐ-CP về an toàn thực phẩm

Thông báo 141/TB-VPCP: Tiếp tục ngưng thực hiện Nghị định 46/2026/NĐ-CP về an toàn thực phẩm

Thông báo 141/TB-VPCP: Tiếp tục ngưng thực hiện Nghị định 46/2026/NĐ-CP về an toàn thực phẩm

Ngày 20/3/2026, Văn phòng Chính phủ vừa ra Thông báo 141/TB-VPCP nêu kết luận của Thường trực Chính phủ về xử lý các vướng mắc, bấp cập của Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP về an toàn thực phẩm.

Đề xuất: Mở quán net cách trường học dưới 200 m phạt đến 15 triệu đồng

Đề xuất: Mở quán net cách trường học dưới 200 m phạt đến 15 triệu đồng

Đề xuất: Mở quán net cách trường học dưới 200 m phạt đến 15 triệu đồng

Một nội dung đáng chú ý tại dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân là việc tăng mạnh mức xử phạt đối với điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng (quán net), đặc biệt với hành vi đặt gần trường học.