Các Bộ, địa phương không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh

Đây là nội dung đáng chú ý được Quốc hội thông qua tại Luật Đầu tư 2025, có hiệu lực từ ngày 01/3/2026 tới đây.

Theo đó, tại Điều 7 Luật Đầu tư năm 2025 về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện đã giải thích ngành, nghề kinh doanh có điều kiện là:

  • Ngành, nghề kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam
  • Việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

Trong đó, điều kiện đầu tư kinh doanh với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản gồm:

  • Luật, Nghị quyết của Quốc hội
  • Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
  • Nghị định của Chính phủ
  • Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Đặc biệt, quy định này khẳng định:

Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh.

Đây cũng là nội dung được kế thừa từ Điều 7 Luật Đầu tư năm 2020.

Các Bộ, địa phương không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh
Các Bộ, địa phương không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh (Ảnh minh họa)

Ngoài ra, một số nội dung đáng chú ý khác về ngành, nghề đầu tưu kinh doanh có điều kiện được quy định như sau:

- Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật này như: Sản xuất con dấu, kinh doanh dịch vụ cầm đồ, kinh doanh dịch vụ xoa bóp, hành nghề luật sư...

- Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

- Các hình thức thể hiện điều kiện đầu tư kinh doanh ngành, nghề gồm:

  • Giấy phép;
  • Giấy chứng nhận;
  • Chứng chỉ;
  • Văn bản xác nhận, chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền
  • Yêu cầu khác mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Từ 29/01/2026, thời gian chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài là 28 ngày

Từ 29/01/2026, thời gian chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài là 28 ngày

Từ 29/01/2026, thời gian chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài là 28 ngày

Quy định được nêu tại Thông tư 47/2025/TT-NHNN hướng dẫn thủ tục chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với việc niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài của tổ chức tín dụng cổ phần, ban hành ngày 15/12/2025.