Bộ Tài chính hướng dẫn xác định giá tính thuế ôtô cũ nhập khẩu

Bộ Tài chính hướng dẫn xác định giá tính thuế ôtô cũ nhập khẩu
(LuatVietnam) Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 116/2011/TT-BTC ngày 15/08/2011 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg ngày 29/06/2011 về việc ban hành mức thuế nhập khẩu xe ôtô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng.
Theo Thông tư này, người khai hải quan có nghĩa vụ kê khai đầy đủ, chính xác mức thuế nhập khẩu, các chi phí liên quan đến việc mua bán xe ôtô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng nhập khẩu và tự xác định giá tính thuế theo quy định, trong đó phải khai báo chi tiết tên hàng, nhãn hiệu xe, hàng sản xuất, xuất xứ, kiểu xe, dung tích xi lanh, số chỗ ngồi, số cửa, số cầu, kiểu số, loại nhiên liệu sử dụng, model năm, các ký hiệu model khác nếu có, năm sản xuất, số km đã chạy.
 
Cơ quan hải quan xác định giá tính thuế trong trường hợp người khai hải quan không xác định được giá tính thuế theo các phương pháp xác định trị giá; không khai báo hoặc khai báo không đúng; cơ quan hải quan bác bỏ giá khai báo của người khai hải quan; có nghi vấn về mức giá…
 
Giá tính thuế xe ô tô chơ người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên và được xác định bằng các áp dụng tuần tự 06 phương pháp là: Theo giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu; theo giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt; theo giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự; theo giá trị khấu trừ; theo giá trị thanh toán và phương pháp suy luận xác định trị giá tính thuế.
 
Giá tính thuế do cơ quan hải quan xác định phải tuân thủ theo đúng trình tự, nguyên tắc và phương pháp xác định như đã nêu, trên cơ sở các nguồn thông tin dữ liệu tại thời điểm xác định giá, nhưng không thấp hơn mức giá kiểm tra loại xe giống hệt, tương tự có trong Danh mục quản lý rủi ro hàng hóa nhập khẩu cấp Tổng cục.
 
Trường hợp chưa có mức giá kiểm tra loại xe giống hệt, tương tự trong Danh mục quản lý rủi ro hàng hóa nhập khẩu cấp Tổng cục thì mức giá xác định không thấp hơn 10% qua mỗi năm sử dụng so với mức giá xe mới cùng loại, cùng năm sản xuất.
 
Được biết, xe ôtô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng phải chịu thuế từ ngày 15/08/2011 đã được Thủ tướng Chính phủ quy định trong Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg ngày 29/06/2011.

Trong đó, xe có dung tích xi lanh từ 1,5 lít đến dưới 2,5 lít sẽ chịu thuế suất phần trăm bằng thuế xe ôtô mới cùng loại, cộng thêm mức thuế tuyệt đối là 5.000 USD/xe. Tương tự, xe ôtô có dung tích xi lanh từ 2,5 lít trở lên sau khi áp thuế suất phần trăm như mức nêu trên sẽ phải tính thêm thuế tuyệt đối 15.000 USD/xe. 

Đối với một số dòng xe khác, tuy không phải chịu thuế suất phần trăm nhưng mức thuế tuyệt đối đều được nâng lên. Cụ thể, xe ôtô từ 10 đến 15 chỗ ngồi có dung tích xi lanh dưới 2 lít sẽ phải chịu thuế suất tuyệt đối là 9.500 USD/xe (tăng 1.500 USD so với mức thuế hiện hành); dung tích từ 2 đến 3 lít tăng từ 12.000 USD/xe lên 13.000 USD/xe; dung tích trên 3 lít thì mức thuế suất tăng lên đến 17.000 USD/xe…
  • LuậtViệtnam 

 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Trường hợp được xóa toàn bộ chi phí bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo từ 26/3/2026

Trường hợp được xóa toàn bộ chi phí bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo từ 26/3/2026

Trường hợp được xóa toàn bộ chi phí bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo từ 26/3/2026

Từ ngày 26/3/2026, theo Nghị định 51/2026/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 143/2013/NĐ-CP), người học thuộc một số trường hợp đặc biệt sẽ được xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo.

Không được yêu cầu nộp bản giấy/bản sao chứng thực nếu đã có giấy tờ điện tử hợp lệ

Không được yêu cầu nộp bản giấy/bản sao chứng thực nếu đã có giấy tờ điện tử hợp lệ

Không được yêu cầu nộp bản giấy/bản sao chứng thực nếu đã có giấy tờ điện tử hợp lệ

Là nội dung Hiệp hội Công chứng viên Việt Nam nêu tại Công văn số 56/CV-BTV ngày 30/01/2026, hướng dẫn việc chứng thực bản sao điện tử từ bản chính, nhằm thống nhất cách thực hiện trong hoạt động công chứng, chứng thực.

Hướng dẫn xử lý 2 trường hợp khuyết người ứng cử đại biểu HĐND vì lý do bất khả kháng

Hướng dẫn xử lý 2 trường hợp khuyết người ứng cử đại biểu HĐND vì lý do bất khả kháng

Hướng dẫn xử lý 2 trường hợp khuyết người ứng cử đại biểu HĐND vì lý do bất khả kháng

Ngày 29/01/2026, Hội đồng bầu cử Quốc gia đã ban hành Nghị quyết số 115/NQ-HĐBCQG nhằm hướng dẫn thống nhất việc xử lý trường hợp khuyết người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân (HĐND) các cấp do lý do bất khả kháng trong quá trình tổ chức bầu cử.