|
STT
|
Văn bản
|
Nội dung
|
Ngày ban hành
|
|
Quản lý thuế
|
|
1
|
Thông tư 89/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế
|
Thông tư quy định chi tiết một số điều khoản của Luật Quản lý thuế, bao gồm các khoản liên quan đến khai thuế, nộp thuế, miễn giảm thuế, và xử lý vi phạm. Các điều khoản này nhằm đảm bảo việc thực hiện Luật Quản lý thuế được thống nhất và hiệu quả.
Ngoài ra, Thông tư cũng quy định chi tiết các điều khoản của Nghị định 252/2026/NĐ-CP, bao gồm các quy định về mẫu văn bản thông báo phục vụ công tác quản lý thuế và thực hiện thủ tục hành chính thuế. Điều này giúp các cơ quan thuế và người nộp thuế có hướng dẫn cụ thể trong việc thực hiện các quy định pháp luật về thuế.
Thông tư cũng nhấn mạnh việc áp dụng giao dịch điện tử trong quản lý thuế, bao gồm việc khai thuế, nộp thuế và kết nối trao đổi thông tin giữa cơ quan thuế với các cơ quan quản lý nhà nước khác.
|
30/6/2026
|
|
2
|
Công văn 9409/BTC-CT của Bộ Tài chính về việc phối hợp triển khai Chiến dịch làm sạch mã số thuế - tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh
|
Xử lý vi phạm đối với doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
- Cơ quan thuế:
(i) Đối với trường hợp doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, có nợ thuế kéo dài, không hợp tác và đủ điều kiện áp dụng biện pháp cưỡng chế thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật quản lý thuế, cơ quan thuế lập hồ sơ, gửi cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh đề nghị thu hồi theo thẩm quyền; cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện thu hồi theo đề nghị của cơ quan thuế và cập nhật tình trạng pháp lý “Bị thu hồi do cưỡng chế về quản lý thuế” theo quy định.
Hoàn thành nhiệm vụ này trước ngày 15/8/2026.
(ii) Đối với trường hợp doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có dấu hiệu mua bán hóa đơn, trốn thuế, lợi dụng pháp nhân, mã số thuế, hóa đơn để vi phạm pháp luật, cơ quan thuế chủ trì phân loại rủi ro, kiểm tra, xử lý vi phạm hoặc chuyển tin báo, hồ sơ kiến nghị khởi tố sang cơ quan công an khi đủ căn cứ; trường hợp đồng thời đủ điều kiện thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo pháp luật quản lý thuế hoặc pháp luật về đăng ký doanh nghiệp thì phối hợp với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xử lý thu hồi theo thẩm quyền.
|
03/7/2026
|
|
3
|
Công điện 18/CĐ-CT của Cục Thuế về tập trung nguồn lực triển khai Chiến dịch Làm sạch mã số thuế - Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh
|
Cục trưởng Cục Thuế yêu cầu Đồng chí Trưởng Thuế các tỉnh, thành phố tập trung nguồn lực, khẩn trương, quyết liệt triển khai các nhiệm vụ trọng tâm sau:
1. Đối với 291.962 doanh nghiệp ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục giải thể do Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và Kinh tế tập thể cung cấp tại văn bản số 1996/DNTN-GS ngày 13/7/2026 (Cục Thuế gửi danh sách chi tiết đến thư điện tử của đồng chí Trưởng Thuế tỉnh, thành phố trong ngày 13/7/2026):
- Thông báo đến người nộp thuế yêu cầu hoàn thành nghĩa vụ kê khai, nộp thuế và thực hiện thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp. Hoàn thành trước ngày 15/7/2026
- Xác nhận việc NNT đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và phản hồi cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo thời hạn quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP để người nộp thuế hoàn tất thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh.
Các bước công việc thực hiện theo hướng dẫn nghiệp vụ tại Công văn số 3815/CT-NVT ngày 09/6/2026 của Cục Thuế.
2. Đối với 325.500 doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có nợ thuế (Cục Thuế gửi danh sách chi tiết đến thư điện tử của đồng chí Trưởng Thuế tỉnh, thành phố trong ngày 13/7/2026):
- Đối với trường hợp người nộp thuế không hoạt động kinh doanh từ 01 năm trở lên mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế: ban hành văn bản đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh phối hợp xử lý vi phạm, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Hoàn thành trước ngày 15/7/2026.
- Đối với trường hợp người nộp thuế đủ điều kiện áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định tại Điều 73 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ: đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo chỉ đạo của Bộ Tài chính tại công văn số 9409/BTC-CT. Hoàn thành trước ngày 17/7/2026.
- Sau khi có kết quả thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế thực hiện các biện pháp quản lý thuế để yêu cầu người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế và làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định pháp luật quản lý thuế và hướng dẫn nghiệp vụ tại công văn số 3815/CT-NVT ngày 09/6/2026 của Cục Thuế.
3. Công khai danh sách doanh nghiệp ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ, hình thức công khai bao gồm: đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế các cấp; niêm yết tại trụ sở cơ quan quản lý thuế và các hình thức công khai khác theo các quy định có liên quan. Hoàn thành trước ngày 17/7/2026.
|
13/7/2026
|
|
4
|
Công văn 4812/CT-QLTT của Cục Thuế về việc giới thiệu một số điểm mới và triển khai thực hiện Thông tư 94/2026/TT-BTC
|
So với Thông tư số 31/2021/TT-BTC thì Thông tư số 94/2026/TT-BTC có một số điểm mới sau đây:
1. Điểm mới về cách tiếp cận: từ quản lý rúi ro sang quản lý tuân thủ và quản lý rúi ro
2. Điểm mới về khái niệm, nguyên tắc và công cụ quản lý
3. Điểm mới về phân loại tuân thủ và cơ chế nâng cao tuân thủ
4. Điểm mới về phân loại rủi ro và áp dụng quản lý rủi ro theo từng nghiệp vụ
|
14/7/2026
|
|
5
|
Công điện 19/CĐ-CT của Cục Thuế về phòng ngừa, kiên quyết xử lý phiền hà sách nhiễu trong việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Quy chế một cửa liên thông
|
Đề nghị các đồng chí Thủ trưởng cơ quan thuế chỉ đạo triển khai các nội dung sau:
1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát:
Triển khai công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình giải quyết hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai; việc chấp hành thời hạn giải quyết hồ sơ và thực hiện liên thông điện tử theo quy định.
2. Chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm:
Kịp thời phát hiện, chấn chỉnh các tồn tại, hạn chế, đặc biệt là kéo dài thời gian xử lý hồ sơ hoặc để quá hạn, yêu cầu tài liệu không quy định trong danh mục thủ tục hành chính của các Bộ, ngành, địa phương đã công bố; không thực hiện liên thông điện tử theo quy định; thiếu tinh thần phục vụ, thái độ không lịch sự. Đối với công chức có hành vi vi phạm phải xem xét, xử lý nghiêm theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và của Bộ Tài chính, ngành Thuế; đồng thời công khai kết quả xử lý trong phạm vi phù hợp để giáo dục, răn đe và phòng ngừa vi phạm.
3. Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu:
Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị chịu trách nhiệm trong phạm vi lĩnh vực, địa bàn được phân công; tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai. Trường hợp để xảy ra tình trạng chậm giải quyết hồ sơ, gây phiền hà, sách nhiễu, tiêu cực hoặc buông lỏng công tác quản lý thì phải xem xét trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu theo quy định.
|
14/7/2026
|
|
Thủ tục đăng ký thuế
|
|
6
|
Công văn 4862/CT-CS của Cục Thuế về việc giới thiệu một số điểm mới và triển khai thực hiện Thông tư 90/2026/TT-BTC
|
Cục Thuế giới thiệu một số điểm mới về đăng ký thuế tại Thông tư số 90/2026/TT-BTC:
1. Cấu trúc mã số thuế (Điều 5)
- Bổ sung quy định cấp mã số thuế trong trường hợp người nộp thuế có hệ thống đơn vị phụ thuộc nhiều cấp từ tỉnh đến xã với số lượng đơn vị phụ thuộc lớn hơn 1.000 đã được áp dụng cấu trúc mã số thuế 10 chữ số cho các đơn vị phụ thuộc tại địa bàn cấp tỉnh và mã số thuế 13 chữ số cho các đơn vị phụ thuộc dưới địa bàn cấp tỉnh thì sau khi tổ chức lại các đơn vị phụ thuộc trong phạm vi hệ thống vẫn tiếp tục được áp dụng cấu trúc mã số thuế nêu trên (điểm c khoản 2 Điều 5).
- Bổ sung quy định cụ thể về cấp mã số thuế trong trường hợp bên Việt Nam đã được cấp mã số thuế kê khai, nộp thay thuế nhà thầu trước đó mà phát sinh thêm hợp đồng nhà thầu nước ngoài khác thì thực hiện kê khai bổ sung thông tin hợp đồng nhà thầu tại Bảng kê các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua bên Việt Nam mẫu số BK04.1-ĐKT (điểm e khoản 2 Điều 5).
- Bổ sung quy định về nguyên tắc cấp mã số thuế tại khoản 3 Điều 5 trên cơ sở kế thừa quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
2. Thủ tục đăng ký thuế đối với người nộp thuế là tổ chức
2.1. Thủ tục đăng ký thuế lần đầu
- Bổ sung Bảng kê chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi của công ty nước ngoài có chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam mẫu số BK07-ĐKT trong thành phần hồ sơ đăng ký thuế lần đầu của người nộp thuế là chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty nước ngoài hoạt động tại Việt Nam (điểm a.1 khoản 2 Điều 7).
- Bổ sung quy định về hồ sơ đăng ký thuế của đơn vị phụ thuộc trong trường hợp đơn vị phụ thuộc được cấp mã số thuế 10 chữ số theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Thông tư này là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐKT (điểm a.2 khoản 2 Điều 7).
- Sửa đổi, bổ sung quy định địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với tổ chức theo hệ thống ngành dọc hoạt động tại cấp xã do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập thì nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Thuế cơ sở nơi tổ chức đóng trụ sở (điểm b khoản 2 Điều 7).
Trước đây: Theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC thì các tổ chức nêu trên nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức đóng trụ sở.
- Bổ sung quy định đối với trường hợp quyết định thành lập tổ chức thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật thì người nộp thuế không phải nộp bản sao quyết định thành lập khi đăng ký thuế nhưng phải có văn bản cung cấp thông tin về việc tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin kê khai trên hồ sơ đăng ký thuế (điểm c khoản 2 Điều 7).
- Sửa đổi, bổ sung quy định về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Thông báo mã số thuế theo hướng cơ quan thuế cấp dưới hình thức bản điện tử có ký số bởi người có thẩm quyền hoặc ký số của cơ quan thuế và bản điện tử có giá trị tương đương như văn bản giấy (Điều 8). Đồng thời, bỏ quy định cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Thông báo mã số thuế.
Trước đây: Tại Điều 8, Điều 9 Thông tư số 86/2024/TT-BTC quy định cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Thông báo mã số thuế bản giấy và khi bản giấy bị mất, rách, nát, cháy thì người nộp thuế được đề nghị cơ quan thuế cấp lại.
...
|
15/7/2026
|
|
Hóa đơn, chứng từ
|
|
7
|
Công văn 4831/CT-CS của Cục Thuế về việc giới thiệu nội dung mới tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử
|
Cục Thuế giới thiệu một số nội dung mới tại Nghị định số 254/2026/NĐ-CP, Thông tư số 91/2026/TT-BTC
I. Một số nội dung mới tại Nghị định số 254/2026/NĐ-CP
1. Thời điểm lập hóa đơn (Điều 9)
(i) Bổ sung quy định trường hợp khi thu tiền đặt cọc theo quy định Bộ luật Dân sự để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ thì không phải lập hóa đơn;
(ii) Bổ sung thời điểm lập hóa đơn đối với một số trường hợp cụ thể (khoản 4):
- Một số dịch vụ phát sinh thường xuyên cần thời gian đối soát dữ liệu theo quy định tại điểm a các trường hợp lập hóa đơn chậm sau 07 ngày như: dịch vụ hoa tiêu hàng hải, dịch vụ quảng cáo trên các trang báo điện tử, dịch vụ công nghệ số, nền tảng số, dịch vụ công nghệ thông tin (bao gồm dịch vụ trung gian thanh toán sử dụng trên nền tảng viễn thông, công nghệ thông tin, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này); dịch vụ tài sản mã hóa, dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon, dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bảo vệ, dịch vụ kinh doanh vận tải hành khách (bằng xe taxi, xe hợp đồng, xe mô tô hai bánh sử dụng phần mềm hỗ trợ kết nối vận tải theo pháp luật về đường bộ) cung cấp dịch vụ cho khách hàng là các doanh nghiệp, tổ chức.
- Tại điểm b khoản 4: sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu cần đối soát dữ liệu nhưng chậm nhất không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh.
- Bổ sung tại điểm o khoản 4: Đối với hợp đồng đồng bảo hiểm: Khi thu phí bảo hiểm, từng doanh nghiệp đồng bảo hiểm lập hóa đơn cho khách hàng theo phí bảo hiểm nhận được. Trường hợp ủy quyền cho một doanh nghiệp thu hộ phí bảo hiểm thì doanh nghiệp thu hộ thực hiện lập hóa đơn cho khách hàng trên toàn bộ giá trị hợp đồng và doanh nghiệp nhờ thu hộ lập hóa đơn cho doanh nghiệp thu hộ đối với phí bảo hiểm được hưởng theo thỏa thuận của các bên. Khi mua hàng hóa, dịch vụ để bồi thường hoặc thanh toán các khoản chi khác liên quan đến hợp đồng đồng bảo hiểm, trường hợp một doanh nghiệp bảo hiểm được ủy quyền chi hộ thì doanh nghiệp chi hộ thực hiện lập hóa đơn khi thu đòi các doanh nghiệp bảo hiểm nhờ chi hộ;
- Bổ sung điểm r về việc lập Bảng thông chi tiết giao dịch đối với một số dịch vụ cung cấp cho cá nhân là người tiêu dùng: dịch vụ ngân hàng; dịch vụ trung gian thanh toán; dịch vụ thông tin tín dụng; kinh doanh chứng khoán; giao dịch tài sản mã hóa; dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon; kinh doanh bảo hiểm; dịch vụ chuyển tiền qua ví điện tử; dịch vụ ngừng, cấp điện trở lại; dịch vụ thương mại điện tử; dịch vụ bưu chính, vận chuyển trực tiếp phục vụ hoạt động thương mại điện tử; dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng tàu điện, xe buýt; kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi, xe hợp đồng, xe mô tô hai bánh; dịch vụ trông giữ xe; hoạt động chiếu phim và các dịch vụ khác, đáp ứng điều kiện có hệ thống phần mềm quản lý chi tiết từng giao dịch, có dữ liệu thu tiền được lưu trữ trên hệ thống theo từng giao dịch thì cơ sở dữ liệu thông tin chi tiết giao dịch phát sinh của doanh nghiệp được chuyển đến cơ quan thuế theo Bảng thông tin chi tiết giao dịch theo mẫu số 01/TTGD Phụ lục III kèm theo Thông tư số 91/2026/TT-BTC.
(iii) Bổ sung quy định trường hợp người bán không có phần mềm lập hóa đơn tự động có phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong giờ làm việc ban đêm theo quy định của Bộ luật Lao động, thời điểm lập hóa đơn chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo.
...
II. Một số nội dung mới tại Thông tư số 91/2026/TT-BTC
1. Đăng ký, thay đổi nội dung đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử (Điều 6)
(i) Sửa đổi quy định về trường hợp có thay đổi các thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trừ trường hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử thì thực hiện sinh trắc học, cụ thể:
- Tại Thông tư số 91/2026/TT-BTC quy định:
“a) Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện thay đổi thông tin theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục III kèm theo Thông tư này qua Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử. Trình tự thủ tục thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;”
- Tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP quy định: “a) Trường hợp người nộp thuế thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử do thay đổi thông tin về người đại diện theo pháp luật; đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, thành viên góp vốn, chủ sở hữu thì trình tự thủ tục thực hiện theo quy định tại khoản 1a Điều này.”
(ii) Sửa đổi thời hạn từ 02 ngày lên 03 ngày làm việc đối với người nộp thuế thực hiện giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu trong trường hợp cơ quan thuế ban hành thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu.
2. Tiêu chí xác định người nộp thuế có rủi ro cao trong đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử (Điều 7)
Sửa đổi tiêu chí 3: Người nộp thuế đăng ký địa chỉ trụ sở chính không có địa chỉ cụ thể theo địa giới hành chính hoặc tại căn hộ chung cư (không bao gồm căn hộ hoặc phần diện tích của nhà chung cư được phép sử dụng cho mục đích kinh doanh theo quy định của pháp luật), trừ trường hợp cá nhân kinh doanh...
|
15/7/2026
|
|
Thủ tục xuất nhập khẩu
|
|
8
|
Công văn 18837/CHQ-GSQL của Cục Hải quan về việc triển khai các giải pháp tạo thuận lợi thông quan đối với hàng hóa nông sản xuất khẩu
|
Cục Hải quan yêu cầu các Chi cục Hải quan khu vực chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện:
1. Tạo điều kiện tối đa và thực hiện thông quan nhanh chóng trong ngày đối với hàng hoá xuất khẩu là hàng nông, lâm, thuỷ sản tại địa bàn (kể cả ngoài giờ hành chính); Bố trí cán bộ, công chức giải quyết thủ tục thông quan và giám sát hàng hóa xuất khẩu ngoài giờ hành chính, ngày nghỉ, ngày lễ. Giải quyết ngay các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hoá, trường hợp có vướng mắc vượt thẩm quyền thì kịp thời báo cáo đề xuất gửi Cục Hải quan để được hướng dẫn.
2. Phối hợp với các doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi tại khu vực cửa khẩu bố trí địa điểm vàvà tạo điều kiện cho việc bảo quản, phân loại hàng hóa của doanh nghiệp trong thời gian chờ xuất khẩu, tránh ảnh hưởng đến chất lượng hàng hóa nông, lâm, thủy sản xuất khẩu...
|
15/7/2026
|