• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 4831/CT-CS 2026 của Cục Thuế về việc giới thiệu nội dung mới tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 16/07/2026 08:31 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Cục Thuế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4831/CT-CS Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Lê Long
Trích yếu: Về việc giới thiệu nội dung mới tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí

TÓM TẮT CÔNG VĂN 4831/CT-CS

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 4831/CT-CS

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 4831/CT-CS PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
CỤC THUẾ
_______
Số: 4831/CT-CS
V/v Nghị định số 254/2026/NĐ-CP và Thông tư số 91/2026/TT-BTC quy định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2026

 

 

Kính gửi:

- Các Thuế tỉnh, thành phố
- Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn;
- Chi cục Thuế thương mại điện tử.

 

Ngày 30/6/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 254/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026).

Ngày 30/6/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 91/2026/TT-BTC quy định một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.

Cục Thuế giới thiệu một số nội dung mới tại Nghị định số 254/2026/NĐ-CP, Thông tư số 91/2026/TT-BTC và đề nghị các đơn vị khẩn trương triển khai tuyên truyền, phổ biến các nội dung tại Nghị định số 254/2026/NĐ-CP, Thông tư số 91/2026/TT-BTC tới công chức thuế, người nộp thuế và chuẩn bị các điều kiện để đảm bảo thi hành. Trong đó, đối với người nộp thuế cần tập trung giới thiệu, tuyên truyền các nội dung tại Nghị định liên quan đến đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử (Điều 2); thời điểm lập hóa đơn (Điều 9); nội dung hóa đơn (Điều 10); khen thưởng người tiêu dùng tố giác người bán không lập và giao hóa đơn (Điều 41); các nội dung tại Thông tư liên quan đến đăng ký, thay đổi nội dung đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử (Điều 6); các trường hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử (Điều 8); xử lý hóa đơn điện tử đã lập (Điều 10); xử lý chứng từ điện tử đã lập (Điều 20).

(Chi tiết tại Phụ lục đính kèm).

Cục Thuế thông báo để các Thuế tỉnh, thành phố, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử chủ động triển khai, thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục trưởng Mai Xuân Thành (để b/c);
- Các Phó Cục trưởng (để p/h chỉ đạo);
- Các Ban thuộc CT (để thực hiện);
- Lưu: VT, CS (3).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG








Lê Long

 

Phụ lục
GIỚI THIỆU MỘT SỚ NỘI DUNG MỚI CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ
 254/2026/NĐ-CP VÀ THÔNG TƯ SỐ 91/2026/TT-BTC
(Kèm theo công văn số 4831/CT-CS ngày 15/7/2026 của Cục Thuế)

_______________________

A. Nghị định số 254/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026

I. Kết cấu của Nghị định số 254/2026/NĐ-CP

Nghị định gồm 05 Chương, 45 Điều và 01 Phụ lục kèm theo Nghị định, cụ thể:

Chương I Quy định chung: (05 Điều, từ Điều 1 đến Điều 5);

Chương II Quy định đối với hóa đơn điện tử: (16 Điều, từ Điều 6 đến Điều 21);

Chương III Quy định về chứng từ điện tử: (09 Điều, từ Điều 22 đến Điều 30);

Chương IV Xây dựng, tra cứu thông tin hóa đơn, chứng từ (11 Điều, từ Điều 31 đến Điều 42);

Chương V Điều khoản thi hành (03 Điều, từ Điều 43 đến Điều 45);

Phụ lục Nội dung của hóa đơn.

II. Một số nội dung mới tại Nghị định số 254/2026/NĐ-CP

1. Nhóm các nội dung liên quan đến hóa đơn điện tử

1.1. Đối tượng áp dụng (Điều 2)

Bỏ đối tượng liên quan đến in, tự in hóa đơn, chứng từ do Luật Quản lý thuế chỉ quy định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.

1.2. Giải thích từ ngữ (Điều 3)

Sửa đổi giải thích từ ngữ về hóa đơn, chứng từ hợp pháp và sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ tại khoản 5 và khoản 7 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP, cụ thể:

“5. Hóa đơn, chứng từ hợp pháp là hóa đơn, chứng từ đảm bảo đúng về hình thức và nội dung theo quy định tại Nghị định này.

7. Sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ là việc sử dụng hóa đơn, chứng từ tẩy xóa, sửa chữa không đúng quy định; sử dụng hóa đơn, chứng từ khống (hóa đơn, chứng từ đã ghi các chỉ tiêu, nội dung nghiệp vụ kinh tế nhưng việc mua bán hàng hóa, dịch vụ không có thật một phần hoặc toàn bộ); sử dụng hóa đơn phản ánh không đúng giá trị thực tế phát sinh hoặc lập hóa đơn khống, lập hóa đơn giả; sử dụng hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ

hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóa đơn (đối với hóa đơn giấy đã phát hành, sử dụng trong giai đoạn trước khi chuyển sang hóa đơn điện tử);”

Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định:

"7. Hóa đơn, chứng từ hợp pháp là hóa đơn, chứng từ đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại Nghị định này.

9. Sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ là việc sử dụng: Hóa đơn, chứng từ không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định; hóa đơn tẩy xóa, sửa chữa không đúng quy định; sử dụng hóa đơn, chứng từ khống (hóa đơn, chứng từ đã ghi các chỉ tiêu, nội dung nghiệp vụ kinh tế nhưng việc mua bán hàng hóa, dịch vụ khống có thật một phần hoặc toàn bộ);”

1.3. Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử (Điều 6)

(i) Bổ sung đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế: Doanh nghiệp kinh doanh ở lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, tài sản mã hóa, dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon;

(ii) Bổ sung quy định về đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền: Trường hợp tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định này thì không bắt buộc đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền;

(iii) Bổ sung quy định về việc sử dụng hóa đơn đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cụ thể:

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế;

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử mà có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

(iv) Sửa đổi, bổ sung quy định về cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh:

- Sửa đổi: Tổ chức không kinh doanh nhưng có phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định của pháp luật thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác;

- Bổ sung: cấp hóa đơn bán tài sản công có mã của cơ quan thuế trong trường hợp cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản công là người nộp thuế giá trị gia tăng bị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn;

- Bỏ: quy định cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh đối với doanh nghiệp sau khi đã giải thể, phá sản, đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

(v) Bổ sung quy định sử dụng hóa đơn điện tử trong một số trường hợp cụ thể:

- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia doanh thu và có thỏa thuận cử một bên làm đại diện có trách nhiệm lập hóa đơn cho khách hàng thì các bên còn lại trong hợp đồng hợp tác kinh doanh lập hóa đơn cho bên đại diện phần doanh thu được chia cho từng bên theo hợp đồng;

- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo phân chia chi phí và có thỏa thuận cử một bên làm đại diện có trách nhiệm nhận hóa đơn của người bán thì bên đại diện nhận hóa đơn lập hóa đơn để phân chia phần chi phí cho các bên còn lại theo hợp đồng.

1.4. Trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử (Điều 7)

Bổ sung 01 Điều mới quy định các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử bao gồm:

1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp lập bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trừ trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.

2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thu nhập từ hoạt động cho thuê bất động sản; thu nhập từ hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp mà doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp đã khấu trừ thuế theo quy định pháp luật quản lý thuế.

4. Các khoản phí và các khoản thu khác phát sinh từ hoạt động tái bảo hiểm (bao gồm nhượng tái bảo hiểm, các khoản thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và các khoản thu khác về nhượng tái bảo hiểm), nhận tiền gửi, hoạt động tài chính (phát hành chứng chỉ tiền gửi, phát hành chứng khoán sơ cấp, phát hành giấy tờ có giá), bán nợ, giao dịch ngoại tệ và sản phẩm phái sinh.

Đối với giao dịch bán ngoại tệ, căn cứ hệ thống quản lý dữ liệu của đơn vị, cuối tháng đơn vị thực hiện lập bảng tổng hợp chi tiết giao dịch phát sinh trong tháng, chịu trách nhiệm về điều chỉnh chính xác nội dung thông tin từng giao dịch và cung cấp bảng tổng hợp chi tiết giao dịch bán ngoại tệ khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

5. Góp vốn bằng tài sản của tổ chức, cá nhân kinh doanh vào tổ chức kinh tế.

6. Tài sản điều chuyển từ công ty mẹ đến các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc và ngược lại, giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

7. Máy móc, thiết bị cho mượn là tài sản cố định và công cụ, dụng cụ phục vụ gia công hàng hóa của bên cho mượn, không thu tiền, không chuyển quyền sở hữu.

8. Các trường hợp theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 6, điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT:

- Hàng hóa, dịch vụ tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh;

- Hàng hóa, dịch vụ xuất hoặc cung cấp để sử dụng phục vụ sản xuất, kinh doanh;

- Các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh.

LuatVietnam đang cập nhật nội dung bản Word của văn bản…

Mời quý khách xem nội dung Văn bản gốc dưới dạng PDF. Để tải văn bản xem tại Tải về

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 4831/CT-CS 2026 của Cục Thuế về việc giới thiệu nội dung mới tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×