19 địa phương được hỗ trợ kinh phí đo đạc, lập bản đồ địa chính năm 2026

Ngày 21/7/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 1341/QĐ-TTg về việc hỗ trợ kinh phí cho các địa phương để thực hiện nhiệm vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai năm 2026.
19-dia-phuong-duoc-ho-tro-kinh-phi-do-dac-lap-ban-do-dia-chinh-nam-2026-186
19 địa phương được hỗ trợ kinh phí đo đạc, lập bản đồ địa chính năm 2026 (Ảnh minh họa)

Đáng chú ý là 19 địa phương được hỗ trợ kinh phí đo đạc, lập bản đồ địa chính năm 2026 

Cụ thể, tại Điều 1 Quyết định 1341 của Thủ tướng Chính phủ, quy định hỗ trợ 1.000 tỷ đồng (Một nghìn tỷ đồng) từ nguồn dự toán chi sự nghiệp hoạt động kinh tế của ngân sách trung ương năm 2026 cho các địa phương thực hiện các nhiệm vụ về đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, gồm:

STT

Tên tỉnh, thành

Mức hỗ trợ

1

Tuyên Quang 

50 tỷ đồng 

2

Cao Bằng 

65 tỷ đồng 

3

Lạng Sơn 

10 tỷ đồng 

4

Lào Cai 

50 tỷ đồng 

5

Thái Nguyên 

50 tỷ đồng 

6

Sơn La 

50 tỷ đồng 

7

Lai Châu 

50 tỷ đồng 

8

Điện Biên 

65 tỷ đồng 

9

Hưng Yên 

50 tỷ đồng 

10

Ninh Bình 

65 tỷ đồng 

11

Thanh Hóa 

65 tỷ đồng 

12

Nghệ An 

50 tỷ đồng 

13

Hà Tĩnh 

50 tỷ đồng 

14

Quảng Trị 

50 tỷ đồng 

15

Huế 

50 tỷ đồng 

16

Quảng Ngãi 

65 tỷ đồng 

17

Gia Lai 

65 tỷ đồng 

18

Vĩnh Long 

50 tỷ đồng

19

Cà Mau 

50 tỷ đồng

Như vậy, trong số 19 địa phương được hỗ trợ, mức kinh phí cao nhất là 65 tỷ đồng/địa phương và mức thấp nhất là 10 tỷ đồng. Tổng kinh phí phân bổ cho các địa phương là 1.000 tỷ đồng.

Ngoài ra, Điều 2 Quyết định 1341/QĐ-TTg, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có trách nhiệm quản lý, sử dụng số kinh phí được bổ sung theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định có liên quan.

Việc sử dụng kinh phí phải bảo đảm đúng mục đích, đúng đối tượng, công khai, minh bạch; không để xảy ra thất thoát, tiêu cực, lãng phí. Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm về nội dung, số liệu báo cáo, đề xuất hỗ trợ kinh phí theo quy định.

Quyết định 1341/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/7/2026.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

​Từ 01/5/2027, thiết bị kỹ thuật bảo vệ bí mật Nhà nước phải kiểm định trước khi sử dụng

​Từ 01/5/2027, thiết bị kỹ thuật bảo vệ bí mật Nhà nước phải kiểm định trước khi sử dụng

​Từ 01/5/2027, thiết bị kỹ thuật bảo vệ bí mật Nhà nước phải kiểm định trước khi sử dụng

Ngày 10/8/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 315/2026/NĐ-CP quy định về kiểm định và kiểm tra an ninh thiết bị kỹ thuật bảo vệ bí mật Nhà nước. Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/5/2027.

Hướng dẫn 18-HD/VPTW: Huy hiệu 95 năm tuổi Đảng được thưởng bằng 30 lần mức lương cơ sở

Hướng dẫn 18-HD/VPTW: Huy hiệu 95 năm tuổi Đảng được thưởng bằng 30 lần mức lương cơ sở

Hướng dẫn 18-HD/VPTW: Huy hiệu 95 năm tuổi Đảng được thưởng bằng 30 lần mức lương cơ sở

Ngày 08/8/2026, Văn phòng Trung ương Đảng ban hành Hướng dẫn 18-HD/VPTW điều chỉnh, bổ sung một số nội dung tại Hướng dẫn 56-HD/VPTW về mức chi tiền thưởng và kinh phí thực hiện trao tặng Huy hiệu Đảng. 

Thông tư 32/2026/TT-BKHCN: 14 lĩnh vực người giữ chức vụ không được thành lập doanh nghiệp sau khi thôi chức vụ

Thông tư 32/2026/TT-BKHCN: 14 lĩnh vực người giữ chức vụ không được thành lập doanh nghiệp sau khi thôi chức vụ

Thông tư 32/2026/TT-BKHCN: 14 lĩnh vực người giữ chức vụ không được thành lập doanh nghiệp sau khi thôi chức vụ

Thông tư 32/2026/TT-BKHCN quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi giữ chức vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.