Khi yêu cầu Tòa án giải quyết thủ tục ly hôn, các đương sự phải thực hiện nghĩa vụ nộp án phí. Vậy vợ hay chồng phải chịu án phí khi ly hôn.
Vợ hay chồng phải chịu án phí khi ly hôn
Án phí dân sự là số tiền đương sự phải nộp ngân sách nhà nước khi vụ án dân sự được Tòa án giải quyết. Án phí là bao nhiêu tùy thuộc vào loại án dân sự.
Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa án phí sơ thẩm.
Khác với những vụ án dân sự khác, đương sự phải chịu án phí sơ thẩm nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận, trừ trường hợp được miễn hoặc không chịu án phí sơ thẩm. Trường hợp ly hôn đơn phương, nguyên đơn là người phải nộp án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án có chấp nhận yêu cầu hay không.
Trong trường hợp thuận tình ly hôn thì mỗi bên vợ và chồng phải chịu một nửa án phí sơ thẩm.
Lưu ý: Trường hợp vợ, chồng tự thỏa thuận phân chia tài sản chung và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong bản án, quyết định trước khi Tòa án tiến hành hòa giải thì không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với việc phân chia tài sản chung
Vợ hay chồng phải chịu án phí khi ly hôn (Ảnh minh họa)
- Án phí cho một vụ việc ly hôn không có tranh chấp về tài sản là 300.000 đồng;
- Đối với những vụ việc có tranh chấp về tài sản thì ngoài mức án phí 300.000 đồng, đương sự còn phải chịu án phí với phần tài sản có tranh chấp, được xác định theo giá trị tài sản tranh chấp như sau:
Từ 06 triệu đồng trở xuống: Mức án phí là 300.000 đồng;
Từ trên 06 - 400 triệu đồng: Mức án phí là 5% giá trị tài sản có tranh chấp;
Từ trên 400 - 800 triệu đồng: Mức án phí là 20 triệu đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400 triệu đồng;
Từ trên 800 triệu đồng - 02 tỷ đồng: Mức án phí là 36 triệu đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800 triệu đồng;
Từ trên 02 - 04 tỷ đồng: Mức án phí là 72 triệu đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 02 tỷ đồng;
Từ trên 04 tỷ đồng: Mức án phí là 112 triệu đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 04 tỷ đồng.
Nếu còn thắc mắc, độc giả có thể liên hệ 1900 6192 để được giải đáp nhanh nhất.
Việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được thực hiện dựa trên các tiêu chí cụ thể về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ, cổ phần có quyền biểu quyết và quyền kiểm soát thực tế đối với doanh nghiệp. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định pháp luật mới nhất.
Bài viết dưới đây tổng hợp các quy định mới nhất về tiêu chí xác định, nghĩa vụ kê khai và cung cấp thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
Mẫu Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp hiện nay là mẫu số 10 được quy định tại Thông tư 121/2026/TT-BTC. Theo dõi bài viết sau của LuatVietnam để tìm hiểu rõ hơn về mẫu danh sách này.
Doanh nghiệp có trách nhiệm xác định, thu thập và kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định pháp luật. Vậy chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là ai và kê khai thông tin này như thế nào?
Doanh nghiệp phát sinh các khoản tài trợ, ủng hộ cần lưu ý quy định về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Vậy những khoản tài trợ, ủng hộ nào được tính vào chi phí được trừ và cần đáp ứng điều kiện gì?
Trong bối cảnh chuyển đổi số ngày càng được đẩy mạnh, việc cập nhật thông tin giấy tờ trên ứng dụng VNeID trở thành nhu cầu của nhiều người dân. Đối với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ), người dân cần thực hiện những thao tác nào để cập nhật thông tin? Cùng tìm hiểu hướng dẫn chi tiết trong bài viết dưới đây.
Pháp luật lao động và bảo hiểm xã hội quy định nhiều quyền lợi dành cho lao động nữ, đặc biệt trong thời gian mang thai, sinh con và nuôi con nhỏ. Dưới đây là tổng hợp các quyền lợi đáng chú ý.
Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026 quy định việc xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với cá nhân trong ngành Giáo dục. Bài viết dưới đây thông tin cụ thể về tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu này.