Tạm hoãn hợp đồng lao động có được đóng BHXH tự nguyện không?

Một số câu hỏi của người dùng về thủ tục liên quan đến bảo hiểm AI Luật - Trợ lý ảo LuatVietnam.vn trả lời. Cùng khám phá khả năng phân tích và trả lời AI Luật trong phần tổng hợp dưới đây.

Lưu ý: Toàn bộ nội dung trả lời cho các câu hỏi dưới đây đều do AI Luật - Trợ lý ảo LuatVietnam.vn cung cấp. AI Luật đang từng bước hoàn thiện mỗi ngày nên có thể mắc lỗi. Bạn hãy cân nhắc kỹ và kiểm tra lại những thông tin quan trọng khi tham khảo.

Câu hỏi: Tôi đang làm việc tại công ty A với HĐLĐ không xác định thời hạn. Tuy nhiên, thời gian gần đây công ty và tôi đang tạm hoãn HĐLĐ. Tôi không muốn bị gián đoạn quá trình tham gia BHXH thì tôi có được tham gia BHXH tự nguyện không?

AI Luật trả lời:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 30 Bộ luật Lao động, số 45/2019/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021, tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động là một trong các trường hợp được pháp luật quy định. Trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động không được hưởng lương và các quyền, lợi ích đã giao kết trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội, số 58/2014/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2016 đến ngày 01/07/2025, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Tuy nhiên, theo khoản 4 Điều 42 Quyết định 595/QĐ-BHXH có hiệu lực từ ngày 01/05/2017, người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng BHXH tháng đó, thời gian này không được tính để hưởng BHXH.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 2 Thông tư 01/2016/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 04/04/2016 và khoản 1 Điều 2 Nghị định 134/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/02/2016, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Như vậy, đối với trường hợp của bạn, có hai tình huống có thể xảy ra:

1. Trong thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động, bạn không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc:

Khi tạm hoãn hợp đồng lao động, bạn không làm việc và không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng BHXH bắt buộc trong thời gian này.

Theo quy định, bạn hoàn toàn có thể đăng ký tham gia BHXH tự nguyện để không bị gián đoạn quá trình tham gia BHXH, miễn là bạn đáp ứng điều kiện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

2. Nếu trong thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động, bạn vẫn thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc (ví dụ: hai bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác):

Khi đó, bạn không được tham gia BHXH tự nguyện vì vẫn thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

Kết luận:

- Nếu bạn đang tạm hoãn hợp đồng lao động và không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, bạn có thể tham gia BHXH tự nguyện để quá trình đóng BHXH không bị gián đoạn.

Khi quay trở lại làm việc và tiếp tục thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, bạn sẽ dừng đóng BHXH tự nguyện và chuyển sang đóng BHXH bắt buộc.

Lưu ý:

Thời gian đóng BHXH tự nguyện và BHXH bắt buộc đều được cộng dồn để tính hưởng các chế độ hưu trí, tử tuất theo quy định.

Bạn nên liên hệ với cơ quan BHXH nơi cư trú để được hướng dẫn thủ tục tham gia BHXH tự nguyện.

Tạm hoãn hợp đồng lao động có được đóng BHXH tự nguyện không?
Tạm hoãn hợp đồng lao động có được đóng BHXH tự nguyện không? (Ảnh minh họa)
Câu hỏi: Tôi đã nghỉ việc từ tháng 07/2024, nhưng đến nay vẫn chưa được công ty trả lương tháng cuối cùng và sổ bảo hiểm xã hội. Xin hỏi tôi có thể làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình

AI Luật trả lời:

Căn cứ vào khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 48 Bộ luật Lao động, số 45/2019/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 thì khi chấm dứt hợp đồng lao động, trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng (trừ một số trường hợp đặc biệt có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày), hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trong đó có tiền lương và trả lại sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động. Cụ thể:

- sử dụng lao động phải hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động.

- Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động được ưu tiên thanh toán.

Trường hợp của bạn đã nghỉ việc từ tháng 07/2024, đến nay (14/05/2025) vẫn chưa được công ty trả lương tháng cuối cùng và sổ bảo hiểm xã hội, bạn có thể thực hiện các bước sau để bảo vệ quyền lợi của mình:

1. Gửi yêu cầu trực tiếp đến công ty

Bạn nên gửi văn bản yêu cầu công ty thanh toán tiền lương còn nợ và trả lại sổ bảo hiểm xã hội, nêu rõ căn cứ pháp lý là Điều 48 Bộ luật Lao động, số 45/2019/QH14.

2. Khiếu nại đến Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Nếu công ty không giải quyết, bạn có quyền khiếu nại đến Phòng/Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi công ty đặt trụ sở để được hỗ trợ giải quyết tranh chấp lao động.

3. Yêu cầu hòa giải viên lao động hòa giải tranh chấp

Theo khoản 1 Điều 188 Bộ luật Lao động, số 45/2019/QH14, tranh chấp về tiền lương, quyền lợi khi chấm dứt hợp đồng lao động là tranh chấp lao động cá nhân và phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết, trừ một số trường hợp không bắt buộc hòa giải (ví dụ: tranh chấp về xử lý kỷ luật sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động…).

4. Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền

Nếu hòa giải không thành hoặc hết thời hạn hòa giải mà hòa giải viên không tiến hành hòa giải, bạn có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân nơi công ty đặt trụ sở để yêu cầu giải quyết tranh chấp về tiền lương, sổ bảo hiểm xã hội theo khoản 7 Điều 188 Bộ luật Lao động, số 45/2019/QH14.

5. Khiếu nại về bảo hiểm xã hội

Nếu công ty không trả sổ bảo hiểm xã hội hoặc không xác nhận quá trình đóng bảo hiểm, bạn có quyền khiếu nại đến cơ quan bảo hiểm xã hội theo khoản 1 Điều 118 Luật Bảo hiểm xã hội, số 58/2014/QH13 có hiệu lực đến ngày 01/07/2025.

6. Xử phạt vi phạm hành chính đối với công ty

Công ty có thể bị xử phạt vi phạm hành chính nếu không trả lương đúng hạn, không trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 17/01/2022.

Tóm lại:

Bạn nên chủ động liên hệ với công ty để yêu cầu giải quyết quyền lợi. Nếu không được giải quyết, bạn có thể gửi đơn khiếu nại đến cơ quan quản lý lao động, yêu cầu hòa giải hoặc khởi kiện ra Tòa án để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. Đồng thời, bạn cũng có thể khiếu nại đến cơ quan bảo hiểm xã hội nếu công ty không trả sổ hoặc không xác nhận quá trình đóng bảo hiểm.

Câu hỏi: Vợ tôi mang thai được 13 tuần thì mới phát hiện thai ngoài tử cung. Xin hỏi, lao động nữ mang thai ngoài tử cung thì có được hưởng chế độ thai sản không? Mức hưởng trợ cấp được tính như thế nào?

AI Luật trả lời:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội, số 58/2014/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2016 đến ngày 01/07/2025 thì:

Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

- 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;

- 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;

- 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;

- 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Thai ngoài tử cung là trường hợp thai không nằm trong tử cung, thường phải can thiệp y tế (phẫu thuật hoặc thủ thuật) để xử lý. Theo quy định hiện hành, trường hợp mang thai ngoài tử cung phải phẫu thuật hoặc xử lý y tế được coi là trường hợp “sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý”. Do đó, lao động nữ mang thai ngoài tử cung được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 33 nêu trên.

1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản khi mang thai ngoài tử cung

Căn cứ vào khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội, số 58/2014/QH13, lao động nữ mang thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý (bao gồm cả thai ngoài tử cung) được hưởng chế độ thai sản nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

- Đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

- Đáp ứng điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định (thông thường không yêu cầu đủ 6 tháng trong 12 tháng trước khi xảy ra sự kiện đối với trường hợp này).

2. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản

Nếu vợ bạn mang thai ngoài tử cung ở tuần thứ 13, phải phẫu thuật hoặc xử lý y tế, thì thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản tối đa là 40 ngày (tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần), theo điểm c khoản 1 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội, số 58/2014/QH13.

3. Mức hưởng trợ cấp thai sản

Căn cứ vào khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội, số 58/2014/QH13:

- Mức hưởng một ngày = Mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 30 ngày.

- Mức hưởng một tháng = 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

- Nếu đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.

Công thức tính mức hưởng trợ cấp thai sản khi mang thai ngoài tử cung:

Mức hưởng = Số ngày nghỉ x (Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 6 tháng trước khi nghỉ / 30)

Ví dụ:
Nếu vợ bạn nghỉ 40 ngày, mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH 6 tháng trước khi nghỉ là 10.000.000 đồng/tháng, thì:

Mức hưởng 1 ngày = 10.000.000 / 30 = 333.333 đồng/ngày

Tổng mức hưởng = 40 x 333.333 = 13.333.320 đồng

4. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

Giấy ra viện hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp, trong đó ghi rõ số ngày nghỉ theo chỉ định.

Tóm lại:

- Lao động nữ mang thai ngoài tử cung, nếu phải phẫu thuật hoặc xử lý y tế, được hưởng chế độ thai sản như trường hợp sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý.

- Thời gian nghỉ tối đa là 40 ngày (nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi).

- Mức hưởng trợ cấp = Số ngày nghỉ x (Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 6 tháng trước khi nghỉ / 30).

Nếu cần hướng dẫn chi tiết về thủ tục, bạn nên liên hệ trực tiếp với cơ quan bảo hiểm xã hội nơi công ty hoặc nơi cư trú để được hỗ trợ.

Ngày 12/5/2024, LuatVietnam ra mắt AI Luật - Trợ lý ảo Luật Việt Nam phiên bản 1.0 được huấn luyện dựa trên hệ thống văn bản pháp luật trong cơ sở dữ liệu của LuatVietnam, giúp giải đáp thắc mắc về các vấn đề pháp lý. Hiện, người dùng có thể đặt câu hỏi ở các lĩnh vực: Lao động, Bảo hiểm, Đầu tư, Đất đai, Thuế… ĐĂNG KÝ NGAY TẠI ĐÂY
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trọn bộ Các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo Thông tư 56/2026/TT-BCT

Trọn bộ Các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo Thông tư 56/2026/TT-BCT

Trọn bộ Các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo Thông tư 56/2026/TT-BCT

Thông tư 56/2026/TT-BCT ban hành các mẫu văn bản sử dụng trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản. Tùy từng trường hợp, tổ chức, cá nhân phải sử dụng mẫu đề nghị tương ứng. Dưới đây là trọn bộ các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo quy định.

Phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành gồm những nội dung gì?

Phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành gồm những nội dung gì?

Phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành gồm những nội dung gì?

Việc đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành phải được thực hiện theo phương án phù hợp với hiện trạng khai thác và yêu cầu bảo vệ môi trường. Vậy phương án đóng cửa mỏ phải gồm những nội dung gì theo Thông tư 56/2026/TT-BCT?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản phải thể hiện đầy đủ hiện trạng khu vực khai thác, công việc cần thực hiện, tiến độ và kinh phí đóng cửa mỏ. Vậy đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì? Thông tư 56/2026/TT-BCT đã quy định cụ thể về vấn đề này.

Kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản theo Thông tư 57/2026/TT-BCT gồm những nội dung gì?

Kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản theo Thông tư 57/2026/TT-BCT gồm những nội dung gì?

Kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản theo Thông tư 57/2026/TT-BCT gồm những nội dung gì?

Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định cụ thể nội dung và mẫu kế hoạch áp dụng kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản. Mời bạn theo dõi bài viết sau đây để biết thêm chi tiết.

Những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định các hạng mục phải giám sát thi công trong quá trình thăm dò khoáng sản nhằm bảo đảm chất lượng công trình và kết quả thăm dò. Vậy những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?

Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?

Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?

Chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ được thực hiện theo những quy định cụ thể về loại báo cáo, nội dung, cơ quan có trách nhiệm thực hiện và thời hạn gửi. Để nắm rõ các yêu cầu này, cần tìm hiểu những nội dung chính của Thông tư 22/2026/TT-BNV mời bạn đọc xem bài viết dưới đây để biết thêm chi tiết.

Điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”?

Điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”?

Điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”?

Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ” được xét tặng cho cá nhân có đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Khoa học và Công nghệ. Vậy điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ” được quy định như thế nào?
 

Cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?

Cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?

Cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?

Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ được xét tặng cho cá nhân, tập thể thuộc Bộ và ngoài Bộ khi đáp ứng các tiêu chuẩn tương ứng. Vậy cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?
 

Thông tư 53/2026/TT-BCT quy định về đánh giá tiềm năng khoáng sản như thế nào?

Thông tư 53/2026/TT-BCT quy định về đánh giá tiềm năng khoáng sản như thế nào?

Thông tư 53/2026/TT-BCT quy định về đánh giá tiềm năng khoáng sản như thế nào?

Đánh giá tiềm năng khoáng sản gồm những nội dung nào, phải lập bản đồ ở tỷ lệ bao nhiêu và dự báo tài nguyên đến cấp nào? Bài viết dưới đây làm rõ Thông tư 53/2026/TT-BCT quy định về đánh giá tiềm năng khoáng sản như thế nào.