Một số lưu ý khi sử dụng Chứng minh nhân dân

Chứng minh nhân dân (CMND) chỉ có giá trị sử dụng trong vòng 15 năm kể từ ngày cấp. Cá nhân không xuất trình CMND khi có yêu cầu bị phạt đến 200.000 đồng; Cho người khác mượn CMND để làm điều trái pháp luật bị phạt đến 02 triệu đồng… Đây là một số lưu ý khi sử dụng Chứng minh nhân dân.

CMND là một loại giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam, trong đó có xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về đặc điểm nhận dạng, tên tuổi, quê quán… của người được cấp. Bắt đầu từ năm 2016, CMND được thay thế bằng Căn cước Công dân. Tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận không nhỏ sử dụng CMND trong các giao dịch hàng ngày.

Lưu ý khi sử dụng chứng minh nhân dân

Khi sử dụng chứng minh nhân dân cần lưu ý gì?

Vì CMND có liên quan mật thiết đến các vấn đề pháp lý nên người dùng cần phải rất cẩn trọng khi sử dụng loại giấy tờ này. Dưới đây là một số lưu ý khi sử dụng CMND:

Chứng minh nhân dân có giá trị sử dụng 15 năm

Theo Điều 3 Nghị định 05/1999/NĐ-CP của Chính phủ về Chứng minh nhân dân, công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam có nghĩa vụ phải đến cơ quan công an nơi đăng ký hộ khẩu thường trú làm thủ tục cấp CMND theo quy định. Mỗi công dân chỉ được cấp một CMND và có một số CMND riêng.

Về thời hạn sử dụng của CMND, Điều 2 Nghị định 05/1999/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị đinh số 170/2007/NĐ-CPNghị định 106/2013/NĐ-CP) quy định, CMND có giá trị sử dụng 15 năm kể từ ngày cấp.

Sử dụng Chứng minh nhân dân vào việc gì?

Theo Nghị định của Chính phủ về Chứng minh nhân dân, công dân sử dụng CMND làm chứng nhận nhân thân và phải mang theo khi đi lại, giao dịch; Xuất trình khi người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra, kiểm soát. Nghiêm cấm việc làm giả, tẩy xóa, sửa chữa, cho thuê, cho mượn, thế chấp… Chứng minh nhân dân.

lưu ý khi sử dụng chứng minh nhân dân

CMND được sử dụng trong các giao dịch

 

Cho mượn Chứng minh nhân dân bị phạt đến 02 triệu đồng

Với những vi phạm quy định về quản lý, sử dụng CMND, Điều 9 Nghị định 167/2013/NĐ-CP nêu rõ:

- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 - 200.000 đồng đối với một trong những hành vi: Không xuất trình CMND khi có yêu cầu kiểm tra của người có thẩm quyền; Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp mới, cấp lại, đổi CMND; Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thu hồi, tạm giữ CMND khi có yêu cầu của người có thẩm quyền.

- Phạt tiền từ 01 - 02 triệu đồng đối với một trong những hành vi: Sử dụng CMND của người khác để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật; Tẩy xóa, sửa chữa CMND; Thuê, mượn hoặc cho người khác thuê, mượn CMND để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật.

- Phạt tiền từ 02 - 04 triệu đồng đối với một trong những hành vi: Khai man, giả mạo hồ sơ, cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được cấp CMND; Làm giả CMND; Sử dụng CMND giả.

- Phạt tiền từ 04 - 06 triệu đồng đối với hành vi thế chấp CMND để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật.

Ngoài hình thức phạt tiền, người vi phạm còn phải chịu hình thức xử phạt bổ sung và khắc phục hậu quả.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Đã có Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN về hoạt động thông tin tín dụng

Đã có Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN về hoạt động thông tin tín dụng

Đã có Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN về hoạt động thông tin tín dụng

Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN giúp người đọc nhanh chóng nhận diện những thay đổi quan trọng trong quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào?

Cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào?

Cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào?

Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công đặt ra yêu cầu bảo đảm an toàn, minh bạch và trách nhiệm trong quá trình triển khai. Vậy cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào? Bài viết dưới đây làm rõ các yêu cầu áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức cung cấp dịch vụ công theo quy định tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN.

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có trách nhiệm gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có trách nhiệm gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có trách nhiệm gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN?

Sự phát triển của trí tuệ nhân tạo (AI) kéo theo yêu cầu về trách nhiệm của các chủ thể tham gia nghiên cứu, phát triển, cung cấp và triển khai hệ thống AI. Vậy nhà phát triển, nhà cung cấp AI có trách nhiệm gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN? Bài viết dưới đây làm rõ các trách nhiệm của nhóm chủ thể này theo quy định tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN.

 

Cách khôi phục mã số thuế khi doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đăng ký

Cách khôi phục mã số thuế khi doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đăng ký

Cách khôi phục mã số thuế khi doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đăng ký

Mã số thuế bị chuyển sang trạng thái không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có thể ảnh hưởng đến việc kê khai, nộp thuế và thực hiện các giao dịch của doanh nghiệp. Vậy doanh nghiệp cần làm gì để khôi phục mã số thuế và tiếp tục hoạt động bình thường?

Hồ sơ miễn thuế nhập khẩu hàng hóa phục vụ an ninh, quốc phòng gồm những gì?

Hồ sơ miễn thuế nhập khẩu hàng hóa phục vụ an ninh, quốc phòng gồm những gì?

Hồ sơ miễn thuế nhập khẩu hàng hóa phục vụ an ninh, quốc phòng gồm những gì?

Hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng thuộc trường hợp được xem xét miễn thuế nhập khẩu theo quy định. Vậy cơ quan, đơn vị thực hiện nhập khẩu cần chuẩn bị những giấy tờ gì và thực hiện thủ tục ra sao?