Bảo đảm dự thầu áp dụng trong trường hợp nào?

Bảo đảm dự thầu là việc đặt cọc, ký quỹ… để bảo đảm trách nhiệm dự thầu. Theo quy định bảo đảm dự thầu áp dụng trong trường hợp nào?

Bảo đảm dự thầu áp dụng với gói thầu nào?

Bảo đảm dự thầu là việc nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện một trong các biện pháp: Đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài để bảo đảm trách nhiệm dự thầu của nhà thầu, nhà đầu tư trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (khoản 1 Điều 4 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13)

Căn cứ Điều 11 Luật này, bảo đảm dự thầu áp dụng trong các trường hợp sau đây:

- Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp;

- Đấu thầu rộng rãi và chỉ định thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư.

Theo đó, nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu đối với hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; trường hợp áp dụng phương thức đấu thầu hai giai đoạn, nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trong giai đoạn hai.

bảo đảm dự thầu áp dụng trong trường hợp nàoBảo đảm dự thầu áp dụng trong trường hợp nào? (Ảnh minh họa)
 

Giá trị bảo đảm dự thầu là bao nhiêu?

Giá trị bảo đảm dự thầu được quy định tại khoản 3 Điều này như sau:

  • Đối với lựa chọn nhà thầu: Giá trị bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo một mức xác định từ 1% - 3% giá gói thầu căn cứ quy mô và tính chất của từng gói thầu cụ thể;
  • Đối với lựa chọn nhà đầu tư, giá trị bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo một mức xác định từ 0,5% - 1,5% tổng mức đầu tư căn cứ vào quy mô và tính chất của từng dự án cụ thể.

Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu bằng thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất cộng thêm 30 ngày.

Trường hợp gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sau thời điểm đóng thầu, bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu, nhà đầu tư gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu.

Trong trường hợp này, nhà thầu, nhà đầu tư phải gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu và không được thay đổi nội dung trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đã nộp.

Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư từ chối gia hạn thì hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sẽ không còn giá trị và bị loại; bên mời thầu phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày bên mời thầu nhận được văn bản từ chối gia hạn.

Trường hợp liên danh tham dự thầu, từng thành viên trong liên danh có thể thực hiện bảo đảm dự thầu riêng rẽ hoặc thỏa thuận để một thành viên chịu trách nhiệm thực hiện bảo đảm dự thầu cho thành viên đó và cho thành viên khác trong liên danh.

Tổng giá trị của bảo đảm dự thầu không thấp hơn giá trị yêu cầu trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Trường hợp có thành viên trong liên danh thuộc một trong các trường hợp không được hoàn trả bảo đảm dự thầu thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên trong liên danh không được hoàn trả.
 

Bảo đảm dự thầu không được hoàn trả khi nào?

Theo quy định tại khoản 7 Điều 11 Luật Đấu thầu, bên mời thầu có trách nhiệm hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư không được lựa chọn theo thời hạn quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng không quá 20 ngày, kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được phê duyệt.

Còn với nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn, bảo đảm dự thầu được hoàn trả hoặc giải tỏa sau khi nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng.

Tuy nhiên, nếu thuộc một trong các trường hợp sau thì bảo đảm dự thầu không được hoàn trả:

1- Nhà thầu, nhà đầu tư rút hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;

2- Nhà thầu, nhà đầu tư vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu;

3- Nhà thầu, nhà đầu tư không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng;

4- Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu hoặc đã hoàn thiện hợp đồng nhưng từ chối ký hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng;

5- Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu hoặc đã hoàn thiện hợp đồng nhưng từ chối ký hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng.

Trên đây là giải đáp về các trường hợp phải áp dụng bảo đảm dự thầu. Nếu bạn đọc có vướng mắc vui lòng liên hệ 1900.6192 để được hỗ trợ nhanh nhất.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Áp giá điện kinh doanh cho trung tâm dữ liệu, doanh nghiệp chuyển đổi số tăng trên 50% chi phí

Áp giá điện kinh doanh cho trung tâm dữ liệu, doanh nghiệp chuyển đổi số tăng trên 50% chi phí

Áp giá điện kinh doanh cho trung tâm dữ liệu, doanh nghiệp chuyển đổi số tăng trên 50% chi phí

Ngày 02/12/2025, Bộ Công Thương ban hành Thông tư 60/2025/TT-BCT (có hiệu lực từ cùng ngày) quy định áp dụng giá bán điện kinh doanh khác cho các trung tâm dữ liệu (data center), thay vì giá bán điện cho mục đích sản xuất.

Mẫu Văn bản đánh giá chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp đối với nhân sự thuộc tổ chức tín dụng

Mẫu Văn bản đánh giá chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp đối với nhân sự thuộc tổ chức tín dụng

Mẫu Văn bản đánh giá chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp đối với nhân sự thuộc tổ chức tín dụng

Mẫu Văn bản đánh giá chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp đối với nhân sự thuộc tổ chức tín dụng, chi nhánh NHNN mới nhất hiện nay là Phụ lục XII được quy định tại Thông tư 54/2025/TT-NHNN.

Quy định mới: Cấm sử dụng từ lóng, từ sai chính tả trong quảng cáo?

Quy định mới: Cấm sử dụng từ lóng, từ sai chính tả trong quảng cáo?

Quy định mới: Cấm sử dụng từ lóng, từ sai chính tả trong quảng cáo?

Quy định mới về quảng cáo đang gây chú ý khi siết chặt cách dùng ngôn ngữ: hạn chế “teencode”, từ lóng và cả những cách viết cố tình sai chính tả để câu view, gây hiểu nhầm hoặc làm méo mó tiếng Việt. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các điểm cần lưu ý và những nội dung liên quan.

Cha mẹ lén đọc tin nhắn, điện thoại của con có phạm luật không?

Cha mẹ lén đọc tin nhắn, điện thoại của con có phạm luật không?

Cha mẹ lén đọc tin nhắn, điện thoại của con có phạm luật không?

Hiện nay, khi mạng xã hội phát triển, nhiều bậc cha mẹ sợ con cái bị lôi kéo, hư hỏng nên thường lén kiểm tra tin nhắn, điện thoại của con để kịp thời chấn chỉnh, sửa đổi. Tuy nhiên, đây là việc khiến con trẻ dễ bị tổn thương. Vậy, theo quy định của pháp luật, hành vi này có phạm luật không?