Cá nhân cư trú là gì? Cá nhân không cư trú là gì?

Việc xác định một người là cá nhân cư trú hay cá nhân không cư trú có ý nghĩa trực tiếp đối với phạm vi tính thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam. Nghị định 253/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể các điều kiện nhận diện từng trường hợp. Vậy cá nhân cư trú là gì? Cá nhân không cư trú là gì?
 

1. Cá nhân cư trú là gì?

Theo Điều 4 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cá nhân cư trú là cá nhân đáp ứng một trong các điều kiện về thời gian có mặt tại Việt Nam hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định.

Cụ thể, cá nhân được xác định là cá nhân cư trú nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

1.1. Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên

Khoản 1 Điều 4 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định cá nhân có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên, tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, được xác định là cá nhân cư trú.

Trong đó, đối với cá nhân nhập cảnh, xuất cảnh, ngày đến được tính là một ngày, ngày đi được tính là một ngày, trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú. 

Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu, giấy thông hành hoặc các tài liệu liên quan tới mục đích nhập cảnh, xuất cảnh của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam.

Nghị định cũng xác định việc “có mặt tại Việt Nam” nghĩa là sự hiện diện của cá nhân trên lãnh thổ Việt Nam.

1.2. Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam

Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam được xác định theo một trong hai trường hợp sau:

Thứ nhất, có nơi ở đăng ký thường trú.

Đối với công dân Việt Nam: là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.

Đối với người nước ngoài: là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khai khi đề nghị đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp;

Thứ hai, có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế

Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn tại điểm a khoản này nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi. 

Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.

1.3 Có nơi ở thường xuyên ở Việt Nam dưới 183 ngày nhưng không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước khác

Khoản 3 Điều 4 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế thì việc xác định tình trạng cư trú còn phụ thuộc vào khả năng chứng minh cá nhân đó là đối tượng cư trú của nước khác.

Nếu cá nhân không chứng minh được mình là cá nhân cư trú của nước nào, cá nhân đó được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam.

Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú.

Đối với cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế với Việt Nam nhưng nước hoặc vùng lãnh thổ đó không quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.

Cá nhân cư trú là gì? Cá nhân không cư trú là gì?

Cá nhân cư trú là gì? Cá nhân không cư trú là gì? (Ảnh minh họa

2. Cá nhân không cư trú là gì?

Khái niệm cá nhân không cư trú được quy định trực tiếp tại Điều 5 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Theo đó, cá nhân không cư trú là người không đáp ứng các điều kiện về cá nhân cư trú được quy định tại Điều 4 Nghị định 253/2026/NĐ-CP - nội dung tại mục (1).

Như vậy, để xác định một cá nhân có phải là cá nhân không cư trú hay không, cần đối chiếu toàn bộ các điều kiện xác định cá nhân cư trú tại Điều 4 nêu trên. Chỉ khi không đáp ứng điều kiện để được xác định là cá nhân cư trú theo Điều 4 thì mới thuộc trường hợp cá nhân không cư trú.

3. Cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú khác nhau thế nào về phạm vi thu nhập chịu thuế?

Việc phân loại cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú ảnh hưởng trực tiếp đến phạm vi thu nhập phải tính thuế thu nhập cá nhân.

Khoản 1 Điều 3 Nghị định 253/2026/NĐ-CP xác định người nộp thuế thu nhập cá nhân gồm:

  • Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam;
  • Cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

Cụ thể hơn tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có quy định về phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của cá nhân cư trú và không cư trú như sau:

  • Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nơi nhận thu nhập;
  • Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nơi nhận thu nhập.

Như vậy, khi được xác định là cá nhân cư trú thì phạm vi tính thuế được tính cả đối với thu nhập phát sinh cả trong và ngoài Việt Nam; trong khi cá nhân không cư trú thuộc phạm vi tính thuế đối với thu nhập chỉ được tính khi phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

Trên đây là thông tin về “Cá nhân cư trú là gì? Cá nhân không cư trú là gì?” theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Bạn đọc có thể tra cứu toàn văn Nghị định trên LuatVietnam.vn để tìm hiểu thêm các quy định liên quan.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Các khoản thu nhập nào từ tiền lương, tiền công phải chịu thuế thu nhập cá nhân?

Các khoản thu nhập nào từ tiền lương, tiền công phải chịu thuế thu nhập cá nhân?

Các khoản thu nhập nào từ tiền lương, tiền công phải chịu thuế thu nhập cá nhân?

Thu nhập từ tiền lương, tiền công không chỉ là khoản lương người lao động nhận hằng tháng mà còn có thể bao gồm tiền thù lao, tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp và nhiều lợi ích khác.. Vậy các khoản thu nhập nào từ tiền lương, tiền công phải chịu thuế thu nhập cá nhân?
 

Sàn thương mại điện tử phải khấu trừ, nộp thay những loại thuế nào cho hộ, cá nhân kinh doanh?

Sàn thương mại điện tử phải khấu trừ, nộp thay những loại thuế nào cho hộ, cá nhân kinh doanh?

Sàn thương mại điện tử phải khấu trừ, nộp thay những loại thuế nào cho hộ, cá nhân kinh doanh?

Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định cụ thể loại thuế, phạm vi doanh thu, thời điểm khấu trừ và cách kê khai đối với chủ quản nền tảng. Vậy sàn thương mại điện tử phải khấu trừ, nộp thay những loại thuế nào cho hộ, cá nhân kinh doanh?
 

Hủy đơn, trả hàng trên sàn thương mại điện tử thì tiền thuế đã khấu trừ được xử lý thế nào?

Hủy đơn, trả hàng trên sàn thương mại điện tử thì tiền thuế đã khấu trừ được xử lý thế nào?

Hủy đơn, trả hàng trên sàn thương mại điện tử thì tiền thuế đã khấu trừ được xử lý thế nào?

Khi giao dịch trên sàn thương mại điện tử đã phát sinh khấu trừ thuế nhưng sau đó người mua hủy đơn hoặc trả lại hàng, số thuế đã khấu trừ không tiếp tục được tính như đối với một giao dịch hoàn tất. 

Bị thiệt hại do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh phải đáp ứng điều kiện gì để được xóa nợ thuế?

Bị thiệt hại do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh phải đáp ứng điều kiện gì để được xóa nợ thuế?

Bị thiệt hại do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh phải đáp ứng điều kiện gì để được xóa nợ thuế?

Người nộp thuế bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa, dịch bệnh không đương nhiên được xóa toàn bộ tiền thuế nợ. Vậy bị thiệt hại do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh phải đáp ứng điều kiện gì để được xóa nợ thuế?

Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế như thế nào?

Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế như thế nào?

Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế như thế nào?

Thời hạn xử lý hồ sơ hoàn thuế phụ thuộc vào việc hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước hay kiểm tra trước hoàn thuế. Vậy Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế như thế nào?
 

Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào bị tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế?

Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào bị tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế?

Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào bị tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế?

Pháp luật thuế hiện nay quy định cụ thể các trường hợp cá nhân có thể bị tạm hoãn xuất cảnh khi chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế. Vậy Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào bị tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế?