Quỹ Bảo vệ môi trường là gì? Chức năng, nhiệm vụ Quỹ Bảo vệ môi trường

Hiện nay, các hoạt động bảo vệ môi trường được nhận sự hỗ trợ từ Quỹ Bảo vệ môi trường. Tuy nhiên có nhiều người chưa biết về Quỹ này. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu về Quỹ Bảo vệ môi trường và chức năng, nhiệm vụ của Quỹ này.

1. Quỹ Bảo vệ môi trường là gì? 

Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam và quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh là tổ chức tài chính nhà nước, được thành lập ở trung ương, tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương để cho vay ưu đãi, nhận ký quỹ, hỗ trợ, tài trợ đóng góp tài chính đầu tư cho hoạt động bảo vệ môi trường (theo Điều 151 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14)

Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam
Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam (Ảnh minh hoạ)

Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam (Vietnam Environment Protection Fund - VEPF) là Quỹ Bảo vệ môi trường quốc gia. Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam là tổ chức tài chính nhà nước trực thuộc quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu và bảng cân đối kế toán riêng, Quỹ được mở tài khoản tại Kho bạc và các tổ chức tín dụng theo quy định pháp luật. Trụ sở chính của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam đặt tại thành phố Hà Nội.

Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân thành lập quỹ bảo vệ môi trường.

2. Chức năng, nhiệm vụ của Quỹ Bảo vệ môi trường

Theo quy định tại Quyết định 78/2014/QĐ-TTg, Quỹ Bảo vệ môi trường có chức năng cho vay lãi suất ưu đãi, hỗ trợ, tài trợ lãi suất cho các chương trình, dự án và các hoạt động, nhiệm vụ bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu không nằm trong kế hoạch ngân sách trên phạm vi toàn quốc.

chức năng nhiệm vụ của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam
Chức năng, nhiệm vụ của Quỹ Bảo vệ môi trường (Ảnh minh hoạ)

Quỹ Bảo vệ môi trường thực hiện nhiệm vụ sau:

- Tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, nguồn tài trợ, đóng góp, ủy thác của cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước  hỗ trợ tài chính cho các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu trên toàn quốc;

- Cho vay vốn với lãi suất ưu đãi đối với dự án bảo vệ môi trường trên toàn quốc;

- Hỗ trợ lãi suất vay cho các dự án bảo vệ môi trường vay từ các tổ chức tín dụng;

- Tài trợ, đồng tài trợ các hoạt động bảo vệ môi trường; thực hiện các chương trình, kế hoạch, dự án nhiệm vụ theo Quyết định của Thủ tướng; hỗ trợ trao các giải thưởng về môi trường, các hình thức khen thưởng về bảo vệ môi trường; thực hiện các dự án, nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo Điều lệ của Quỹ;

- Nhận ký quỹ phục hồi môi trường trong các hoạt động khai thác khoáng sản của các cá nhân, tổ chức;

- Nhận ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu với các cá nhân, tổ chức;

- Thực hiện một số chính sách, cơ chế tài chính đối với dự án đầu tư theo Cơ chế phát triển sạch (CDM):

  • Theo dõi, quản lý, thu lệ phí bán chứng chỉ giảm phát thải khí nhà kính được chứng nhận được Ban Chấp hành quốc tế về CDM cấp cho các dự án CDM tại Việt Nam;

  • Chi hỗ trợ các hoạt động phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức về dự án đầu tư theo Cơ chế phát triển sạch; xem xét, phê duyệt tài liệu dự án; quản lý và giám sát dự án;

  • Trợ giá cho sản phẩm dự án CDM.

- Hỗ trợ giá điện cho các dự án điện gió nối lưới điện;

- Hỗ trợ tài chính đối với hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu;

- Thẩm định, phê duyệt mức, thời gian, hình thức hỗ trợ tài chính đối với các dự án, nhiệm vụ bảo vệ môi trường sử dụng vốn hỗ trợ từ Quỹ;

- Trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét và quyết định các nội dung, hình thức hỗ trợ phát sinh trong quá trình hoạt động;

- Thực hiện các chương trình, dự án, đề án và nhiệm vụ khác do Thủ tướng, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường giao.

3. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường

Nguyên tắc hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường được quy định tại Điều 3 Quyết định 78/2014/QĐ-TTg. Cụ thể:

  • Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam hoạt động không vì mục đích lợi nhuận nhưng phải bảo toàn vốn điều lệ và tự mình bù đắp các chi phí quản lý, Quỹ được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách đối với hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

  • Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về các hoạt động tài chính của Quỹ của cơ quan quản lý nhà nước;

  • Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam hoạt động công khai, minh bạch và bình đẳng.

4. Thẩm quyền thành lập Quỹ Bảo vệ môi trường

Thẩm quyền thành lập quỹ bảo vệ môi trường được quy định tại Khoản 2 Điều 151 như sau:

  • Thủ tướng là người có thẩm quyền quyết định việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam;

  • Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc thành lập, tổ chức và hoạt động các của quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh;

  • Các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp thành lập quỹ bảo vệ môi trường và hoạt động theo quy định pháp luật.

Trên đây là thông tin liên quan đến  Quỹ Bảo vệ môi trường. Nếu bạn còn có thắc mắc liên quan đến nội dung bài viết này vui lòng liên hệ đến tổng đài 19006192 để được chúng tôi tư vấn, hỗ trợ.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hạn cuối cá nhân tự quyết toán thuế TNCN là ngày nào?

Hạn cuối cá nhân tự quyết toán thuế TNCN là ngày nào?

Hạn cuối cá nhân tự quyết toán thuế TNCN là ngày nào?

Hạn cuối cá nhân tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân là mốc thời gian quan trọng mà người nộp thuế cần đặc biệt lưu ý nếu thuộc trường hợp trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế. Việc thực hiện đúng hạn không chỉ giúp tránh các khoản phạt do chậm nộp mà còn đảm bảo quyền lợi về hoàn thuế, khấu trừ thuế theo quy định.

Tiền ăn giữa ca, ăn trưa vượt quá 1,2 triệu đồng/người lao động/tháng mới tính vào thu nhập chịu thuế TNCN (Đề xuất)

Tiền ăn giữa ca, ăn trưa vượt quá 1,2 triệu đồng/người lao động/tháng mới tính vào thu nhập chịu thuế TNCN (Đề xuất)

Tiền ăn giữa ca, ăn trưa vượt quá 1,2 triệu đồng/người lao động/tháng mới tính vào thu nhập chịu thuế TNCN (Đề xuất)

Dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân đã đưa ra cách xác định cụ thể đối với khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa của người lao động. Dưới đây là thông tin cụ thể.