5 quy định doanh nghiệp cần lưu ý tại Luật Quản lý thuế 2025

Luật Quản lý thuế 2025 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 ảnh hưởng rất lớn đến loạt doanh nghiệp trong cả nước. Cùng theo dõi chi tiết bài viết tổng hợp quy định doanh nghiệp cần lưu ý tại Luật Quản lý thuế 2025.

1. Bổ sung các trường hợp bị nghiêm cấm trong quản lý thuế

Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025 bổ sung một số quy hành vi bị nghiêm cấm như:

- Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu.

- Gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước.

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định.

- Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm thuế.

- Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ kiểm tra thuế.

- Làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật; tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.

- Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.

Đồng thời, quy định này cũng sửa đổi các hành vi bị nghiêm cấm như sau:

- Từ “Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế” sang “Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác”.

- Từ “[...] sử dụng hóa đơn không hợp pháp và sử dụng không hợp pháp hóa đơn” sang “sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ”…

doanh nghiệp cần lưu ý tại Luật Quản lý thuế 2025

2. Điều chỉnh trường hợp không được hoàn trả số thuế nộp thừa

Theo khoản 1 Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025, số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa là số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp.

Quy định này cũng bổ sung trường hợp xử lý số tiền thừa là trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế giá trị gia tăng nộp thừa khi nhập khẩu hàng hóa và đã thực hiện kê khai khấu trừ số tiền thuế nộp thừa với cơ quan thuế thì việc xử lý số tiền thuế đã khấu trừ, nộp thừa thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Đồng thời, so với quy định cũ thì Luật Quản lý thuế 2025 đã không còn trường hợp nêu tại điểm b khoản 3 Điều 60 Luật Quản lý thuế 2019:

b) Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký với cơ quan thuế, đã được cơ quan quản lý thuế thông báo về số tiền nộp thừa trên phương tiện thông tin đại chúng mà sau 01 năm kể từ ngày thông báo, người nộp thuế không có phản hồi bằng văn bản yêu cầu hoàn trả tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với cơ quan quản lý thuế.

3. Bổ sung trường hợp phải nộp tiền chậm nộp

Theo khoản 1 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025, các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp thuế được bổ sung thêm:

- Cơ quan, tổ chức thuộc đối tượng khấu trừ thuế, nộp thuế, khoản thu khác thay cho người nộp thuế nộp tiền không đầy đủ, không đúng thời hạnthì có trách nhiệm nộp tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế;

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp theo quy định pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Lưu ý: Luật mới giao Chính phủ quy định các nội dung sau:

  • Điều chỉnh mức tính tiền chậm nộp phù hợp với tình hình kinh tế xã hội trong từng thời kỳ, thời gian tính tiền chậm nộp;
  • Các trường hợp không tính tiền chậm nộp, chưa tính tiền chậm nộp và điều chỉnh tiền chậm nộp.
doanh nghiệp cần lưu ý tại Luật Quản lý thuế 2025

4. Quy định mới về kiểm tra thuế tại trụ sở của doanh nghiệp

4.1 Sửa đổi trường hợp kiểm tra thuế tại trụ sở của doanh nghiệp

Theo điểm a khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025, so với quy định cũ tại Điều 110 Luật Quản lý thuế 2019 thì quy định mới đã sửa đổi trường hợp kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp như sau:

- Trường hợp sửa đổi, bổ sung:

  • Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế (quy định mới đã bổ sung nguyên tắc xác định hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế với hồ sơ hoàn thuế trước).
  • Trường hợp theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền (quy định mới không nêu cụ thể theo yêu cầu, đề nghị của Kiểm toán nhà nước, Thanh tra nhà nước, cơ quan khác có thẩm quyền).
  • Người nộp thuế có rủi ro cao thuộc trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh (quy định mới bổ sung nội dung “có rủi ro cao”).

- Trường hợp bổ sung mới:

  • Trường hợp kiểm tra theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;
  • Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của người nộp thuế có rủi ro cao;

- Trường hợp giữ nguyên:

  • Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế;
  • Có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế;
  • Được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề;

4.2 Kéo dài thời hạn thực hiện kiểm tra về thuế

Theo điểm d khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025, thời hạn kiểm tra thuế không quá 20 ngày, kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra, trường hợp cần thiết thì có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 20 ngày.

Với doanh nghiệp có giao dịch liên kết thì thời hạn kiểm tra thuế là không quá 40 ngày, trường hợp cần thiết thì có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 40 ngày.

- Trường hợp cần thu thập, trao đổi thông tin với cơ quan thuế nước ngoài thì thời hạn kiểm tra thuế có thể kéo dài nhưng không quá 02 năm.

Trong đó, không tính thời gian tạm dừng kiểm tra theo thông báo của cơ quan quản lý thuế vào thời hạn kiểm tra.

Trong khi đó, theo quy định cũ tại điểm c khoản 4 Điều 110 Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn kiểm tra được xác định trong quyết định kiểm tra nhưng không quá 10 ngày làm việc tại trụ sở của người nộp thuế. Thời hạn kiểm tra được tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra.

Trường hợp phạm vi kiểm tra lớn, nội dung phức tạp thì người đã quyết định kiểm tra có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 10 ngày làm việc tại trụ sở của người nộp thuế.

5. Các khoản nợ thuế trước 01/7/2026 đều xử lý theo Luật mới

Cụ thể, Điều 53 Luật Quản lý thuế 2025 quy định:

- Các khoản thuế được miễn, giảm, không thu theo quy định của pháp luật tương ứng từng thời kỳ, phát sinh trước ngày 01/7/2026 thì tiếp tục xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019.

- Các khoản tiền thuế nợ đến hết ngày 30/6/2026 thì được xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025.

Ngoài ra, Luật mới sửa đổi, bổ sung 07 thủ tục hành chính gồm:

- Đăng ký thuế

- Khai thuế, khoản thu khác, tính thuế, khoản thu khác, khấu trừ thuế

- Hoàn thuế; miễn thuế, khoản thu khác, giảm thuế, khoản thu khác, không thu thuế, không chịu thuế…

Trên đây là tổng hợp một số nội dung doanh nghiệp cần lưu ý tại Luật Quản lý thuế 2025 từ ngày 01/7/2026.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Giải mã ký hiệu mẫu và ký hiệu hóa đơn điện tử theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Giải mã ký hiệu mẫu và ký hiệu hóa đơn điện tử theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Giải mã ký hiệu mẫu và ký hiệu hóa đơn điện tử theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

 Việc hiểu đúng ý nghĩa của từng ký tự không chỉ giúp doanh nghiệp, kế toán lập và kiểm tra hóa đơn chính xác mà còn hạn chế sai sót trong quá trình sử dụng hóa đơn điện tử. Bài viết dưới đây sẽ giải mã chi tiết ký hiệu mẫu và ký hiệu hóa đơn điện tử theo quy định mới nhất tại Thông tư 91/2026/TT-BTC.

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế và Luật Kế toán

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế và Luật Kế toán

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế và Luật Kế toán

Hệ thống các văn bản pháp luật về thuế, kế toán khá đồ sộ và được sửa đổi nhiều lần. Với mong muốn giúp độc giả thuận tiện hơn trong quá trình tra cứu, sử dụng, LuatVietnam đã tổng hợp danh sách văn bản hướng dẫn các Luật Thuế và Luật Kế toán tính đến ngày 11/7/2026.

Từ 01/7/2026, người bán có quyền và nghĩa vụ gì về hóa đơn điện tử?

Từ 01/7/2026, người bán có quyền và nghĩa vụ gì về hóa đơn điện tử?

Từ 01/7/2026, người bán có quyền và nghĩa vụ gì về hóa đơn điện tử?

Từ ngày 01/7/2026, quy định mới về hóa đơn điện tử bắt đầu được áp dụng, đặt ra nhiều yêu cầu đáng chú ý đối với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Vậy khi lập, gửi và quản lý hóa đơn điện tử, người bán cần lưu ý những quyền và nghĩa vụ nào?

Hộ kinh doanh đã đăng ký hóa đơn điện tử có phải dùng thêm hóa đơn từ máy tính tiền?

Hộ kinh doanh đã đăng ký hóa đơn điện tử có phải dùng thêm hóa đơn từ máy tính tiền?

Hộ kinh doanh đã đăng ký hóa đơn điện tử có phải dùng thêm hóa đơn từ máy tính tiền?

Từ ngày 01/7/2026, Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định rõ hơn về các đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử, trong đó có hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. Vậy hộ kinh doanh đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có phải đăng ký dùng thêm hóa đơn điện tử từ máy tính tiền không?

Đổi số định danh cá nhân, có phải cập nhật thông tin thuế không?

Đổi số định danh cá nhân, có phải cập nhật thông tin thuế không?

Đổi số định danh cá nhân, có phải cập nhật thông tin thuế không?

Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đáng chú ý, khi đổi số định danh cá nhân, người nộp thuế có phải thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế không?

Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử lập sai theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử lập sai theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử lập sai theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Thông tư 91/2026/TT-BTC đã hướng dẫn chi tiết cách xử lý đối với hóa đơn điện tử lập sai trong từng trường hợp cụ thể. Bài viết dưới đây tổng hợp các quy định mới về nguyên tắc, trình tự và cách xử lý hóa đơn điện tử có sai sót để doanh nghiệp, kế toán dễ dàng áp dụng đúng quy định từ ngày 01/7/2026.