Theo đó, Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định các chính sách về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Cụ thể:
Về thuế giá trị gia tăng
Có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. Ngược lại, nếu mức doanh thu trên 500 triệu đồng thì thuộc đối tượng phải chịu thuế giá trị gia tăng và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu.

Về thuế thu nhập cá nhân
Cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh, sản xuất có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Nếu có mức doanh thu năm trên 500 triệu đồng thì có hai phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân như sau:
- Thuế suất x doanh thu: Áp dụng cho doanh thu từ 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng.
- Thu nhập tính thuế x thuế suất: Áp dụng cho doanh thu trên 03 tỷ đồng hoặc cá nhân có doanh thu từ 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng lựa chọn phương pháp này.
Riêng với cá nhân cho thuê bất động sản mà có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau thì nộp thuế thu nhập cá nhân như sau:
- Cá nhân được trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với một hoặc một số hợp đồng cho thuê bất động sản do cá nhân lựa chọn.
Tuy nhiên, tổng mức được trừ trong trường hợp này không quá 500 triệu đồng một năm đối với tất cả hợp đồng cho thuê bất động sản.
- Hợp đồng cho thuê bất động sản được lựa chọn chưa trừ đủ 500 triệu đồng, cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để được trừ tiếp cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng.
Về các khoản thuế khác
Nếu có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường thì việc xác định nghĩa vụ thuế theo quy định của từng loại tương ứng.
RSS