Thiết bị kỹ thuật liên quan đến bí mật nhà nước chỉ được dán tem kiểm định hoặc tem kiểm tra khi đáp ứng yêu cầu an ninh sau quá trình đánh giá. Vậy trường hợp nào được dán từng loại tem theo Nghị định 315/2026/NĐ-CP.
- 1. Trường hợp nào thiết bị được dán tem kiểm định, tem kiểm tra an ninh?
- 2. Thiết bị phải đáp ứng những nội dung nào để được xác định bảo đảm an ninh?
- 3. Trường hợp nào thiết bị không được dán tem kiểm định, tem kiểm tra?
- 4. Tem kiểm định và tem kiểm tra an ninh có gì khác nhau?
- 5. Thiết bị đã sử dụng trước ngày 01/5/2027 có được dán tem kiểm định không?
1. Trường hợp nào thiết bị được dán tem kiểm định, tem kiểm tra an ninh?
Theo điểm a khoản 4 Điều 10 Nghị định 315/2026/NĐ-CP, thiết bị sau khi thực hiện kiểm định mà bảo đảm an ninh thiết bị kỹ thuật thì được đơn vị kiểm định dán Tem kiểm định an ninh thiết bị kỹ thuật theo Mẫu số 05 Phụ lục II.
Trong khi đó, điểm a khoản 3 Điều 13 Nghị định 315/2026/NĐ-CP quy định thiết bị sau khi kiểm tra mà bảo đảm an ninh thiết bị kỹ thuật thì được đơn vị kiểm tra dán Tem kiểm tra an ninh thiết bị kỹ thuật theo Mẫu số 06 Phụ lục II.
Như vậy, điểm chung để được dán cả hai loại tem là thiết bị phải đạt yêu cầu về an ninh sau khi thực hiện quy trình tương ứng. Tuy nhiên, tem kiểm định và tem kiểm tra được cấp ở hai giai đoạn khác nhau.
Cụ thể:
|
Loại tem |
Trường hợp được dán tem |
Thời điểm thực hiện |
|
Tem kiểm định |
Thiết bị qua kiểm định và bảo đảm an ninh thiết bị kỹ thuật |
Trước khi đưa thiết bị vào sử dụng |
|
Tem kiểm tra |
Thiết bị qua kiểm tra và bảo đảm an ninh thiết bị kỹ thuật |
Trong quá trình quản lý, sử dụng thiết bị |
Khoản 1 và khoản 2 Điều 8 Nghị định 315/2026/NĐ-CP quy định kiểm định được thực hiện trước khi đưa thiết bị vào sử dụng, còn kiểm tra an ninh định kỳ được thực hiện 03 năm/01 lần, tính từ thời điểm dán tem kiểm định hoặc tem kiểm tra gần nhất.

2. Thiết bị phải đáp ứng những nội dung nào để được xác định bảo đảm an ninh?
Để xác định thiết bị có đủ điều kiện dán tem hay không, trước hết cần căn cứ vào bộ tiêu chí an ninh thiết bị kỹ thuật.
Khoản 2 Điều 6 Nghị định 315/2026/NĐ-CP giao Bộ Công an xây dựng, ban hành bộ tiêu chí này; Bộ Quốc phòng ban hành bộ tiêu chí đối với lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
Đối với kiểm định an ninh, Điều 11 Nghị định 315/2026/NĐ-CP quy định việc đánh giá được thực hiện đối với phần cứng và phần mềm của thiết bị theo bộ tiêu chí an ninh tương ứng.
Cụ thể hơn, Phụ lục III Nghị định 315/2026/NĐ-CP quy định quá trình kiểm định, kiểm tra bao gồm đánh giá:
- Mức độ an ninh của phần mềm;
- Mã độc;
- Lỗ hổng bảo mật;
- Các kết nối vô tuyến;
- Các kết nối hữu tuyến;
- Cấu trúc mạch, bảng mạch của thiết bị.
Riêng đối với kiểm tra an ninh, Điều 14 Nghị định 315/2026/NĐ-CP yêu cầu ngoài kiểm tra phần cứng, phần mềm còn phải đánh giá mức độ bảo đảm an ninh trong việc quản lý, sử dụng thiết bị.
Theo Phụ lục III, nội dung đánh giá việc quản lý, sử dụng còn bao gồm:
- Lịch sử kết nối Internet, Wifi;
- Lịch sử kết nối thiết bị ngoại vi, chẳng hạn USB không theo chuẩn Cơ yếu, điện thoại thông minh và các thiết bị có tính năng lưu trữ ngoài khác.
Như vậy, việc được dán tem không chỉ dựa vào tình trạng hoạt động thông thường của thiết bị mà phải căn cứ kết quả đánh giá kỹ thuật theo bộ tiêu chí an ninh và quy trình kiểm định, kiểm tra tương ứng.
3. Trường hợp nào thiết bị không được dán tem kiểm định, tem kiểm tra?
Đối với tem kiểm định, điểm b khoản 4 Điều 10 Nghị định 315/2026/NĐ-CP quy định nếu thiết bị không bảo đảm an ninh thiết bị kỹ thuật thì đơn vị kiểm định không dán tem.
Đồng thời, bên đề nghị kiểm định được yêu cầu không bố trí sử dụng thiết bị tại các bộ phận thiết yếu, cơ mật hoặc nơi lưu giữ bí mật nhà nước. Nội dung này phải được ghi nhận trong Biên bản kiểm định.
Đối với tem kiểm tra, điểm b khoản 3 Điều 13 Nghị định 315/2026/NĐ-CP quy định thiết bị không bảo đảm an ninh thì không được dán tem kiểm tra và lý do phải được thể hiện trong Biên bản kiểm tra.
Ngoài ra, nếu phát hiện nguy cơ mất an ninh hoặc dấu hiệu vi phạm quy định về quản lý, sử dụng thiết bị, đơn vị kiểm tra phải kiến nghị biện pháp xử lý, khắc phục và ghi rõ trong Biên bản kiểm tra.
4. Tem kiểm định và tem kiểm tra an ninh có gì khác nhau?
Sự khác nhau trước hết nằm ở giai đoạn sử dụng thiết bị. Khoản 1 Điều 8 Nghị định 315/2026/NĐ-CP quy định kiểm định được thực hiện trước khi đưa thiết bị vào sử dụng, còn kiểm tra được thực hiện định kỳ hoặc bất thường trong quá trình sử dụng.
Theo Mẫu số 05 Phụ lục II, tem kiểm định có nền màu vàng hồng, ghi nội dung “KIỂM ĐỊNH AN NINH”, số tem, ngày tháng kiểm định và thông tin đơn vị kiểm định. Tem có kích thước 25 mm x 15 mm.
Trong khi đó, Mẫu số 06 Phụ lục II quy định tem kiểm tra có nền màu xanh dương, thể hiện tên đơn vị kiểm tra, nội dung “KIỂM TRA AN NINH” và ngày kiểm tra. Kích thước tem cũng là 25 mm x 15 mm.
Đáng chú ý, thời điểm dán tem còn là căn cứ xác định chu kỳ kiểm tra định kỳ tiếp theo.
Theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 315/2026/NĐ-CP, việc kiểm tra được thực hiện 03 năm/01 lần tính từ thời điểm thiết bị được dán tem kiểm định hoặc tem kiểm tra gần nhất.
5. Thiết bị đã sử dụng trước ngày 01/5/2027 có được dán tem kiểm định không?
Điều 21 Nghị định 315/2026/NĐ-CP quy định thiết bị kỹ thuật đã được đưa vào sử dụng trước ngày Nghị định có hiệu lực thì không cần thực hiện kiểm định an ninh.
Vì vậy, các thiết bị này không phải trải qua thủ tục kiểm định để được dán tem kiểm định theo cơ chế chuyển tiếp.
Thay vào đó, các thiết bị này áp dụng quy định về kiểm tra an ninh định kỳ và kiểm tra an ninh bất thường. Nếu qua kiểm tra thiết bị bảo đảm an ninh thì được dán tem kiểm tra theo điểm a khoản 3 Điều 13 Nghị định 315/2026/NĐ-CP.
Đối với trường hợp này, chu kỳ kiểm tra định kỳ đầu tiên được tính từ ngày 01/5/2027, là thời điểm Nghị định 315/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
Như vậy, thiết bị được dán tem kiểm định khi kết quả kiểm định xác định bảo đảm an ninh trước khi đưa vào sử dụng; được dán tem kiểm tra khi kết quả kiểm tra trong quá trình sử dụng xác định thiết bị bảo đảm an ninh. Thiết bị không đáp ứng yêu cầu sẽ không được dán tem tương ứng.
Trên đây là nội dung về “Trường hợp nào thiết bị kỹ thuật bảo vệ bí mật Nhà nước được dán tem kiểm định, tem kiểm tra an ninh?” theo Nghị định 315/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/5/2027.
RSS