Những thiết bị kỹ thuật nào liên quan đến bí mật nhà nước bắt buộc phải kiểm định, kiểm tra an ninh?

Theo Nghị định 315/2026/NĐ-CP, nhiều thiết bị liên quan đến bí mật nhà nước phải kiểm định, kiểm tra an ninh. Vậy những thiết bị kỹ thuật nào thuộc diện bắt buộc kiểm định, kiểm tra an ninh?

1. Những thiết bị kỹ thuật nào liên quan đến bí mật nhà nước bắt buộc phải kiểm định, kiểm tra an ninh?

Khoản 1 Điều 6 Nghị định 315/2026/NĐ-CP dẫn chiếu Danh mục thiết bị kỹ thuật bắt buộc phải kiểm định, kiểm tra an ninh tại Phụ lục I.

Theo đó thiết bị bắt buộc kiểm định, kiểm tra an ninh được chia thành 04 nhóm lớn: máy tính và thiết bị ngoại vi; thiết bị điện tử nghe, nhìn; thiết bị thông tin và truyền thông; thiết bị không người lái.

Tuy nhiên, không phải mọi máy tính, điện thoại hay camera trên thị trường đều thuộc diện này. 

Khoản 1 Điều 3 Nghị định này xác định thiết bị phải thuộc Danh mục, được cơ quan đảng, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội hoặc doanh nghiệp nhà nước quản lý, sử dụng và có liên quan đến bí mật nhà nước.

1.1. Nhóm máy tính và thiết bị ngoại vi

Trước hết, Phụ lục I Nghị định 315/2026/NĐ-CP liệt kê nhóm máy xử lý dữ liệu tự động, máy tính, gồm:

  • Máy tính nhỏ cầm tay, gồm máy tính mini và sổ ghi chép điện tử kết hợp máy tính (PDAs);
  • Máy tính để bàn (Desktop), máy chủ (Server);
  • Máy tính xách tay (Laptop);
  • Máy tính bảng (Tablet).

Cùng nhóm này còn có các thiết bị sao, in, bao gồm:

  • Máy in;
  • Máy photocopy đơn và đa chức năng;
  • Máy fax;
  • Máy quét (Scanner), máy đọc ký tự quang học;
  • Máy phơi bản tự động;
  • Máy ghi bản in CTP.

Bên cạnh đó, thiết bị hiển thị dữ liệu và bộ lưu trữ cũng thuộc Danh mục, gồm ổ đĩa mềm, ổ đĩa quang; thiết bị lưu trữ ngoài như SD Card, USB, SSD, HDD, SAN switch, Storage; cùng màn hình, tivi LCD, LED, OLED.

Cuối cùng trong nhóm này là thiết bị ngoại vi, gồm bàn phím, chuột máy tính, card âm thanh, card hình ảnh, card mạng và USB to LAN sử dụng Ethernet, Wifi, Bluetooth.

1.2. Nhóm thiết bị điện tử nghe, nhìn

Tiếp theo, Phụ lục I quy định 12 loại thiết bị điện tử nghe, nhìn thuộc diện kiểm định, kiểm tra an ninh, gồm:

  • Thiết bị khuếch đại âm tần, tăng âm điện;
  • Thiết bị ghi và tái tạo âm thanh;
  • Thiết bị ghi và tái tạo hình ảnh;
  • Thiết bị truyền hình trực tuyến;
  • Thiết bị truyền hình cáp;
  • Máy quay phim số, chụp hình số;
  • Máy thu sóng vô tuyến;
  • Máy chiếu;
  • Camera;
  • Đầu ghi hình;
  • Micro;
  • Loa.

Như vậy, Danh mục không chỉ bao gồm các thiết bị có chức năng lưu trữ dữ liệu mà còn bao quát thiết bị thu, phát, ghi, tái tạo âm thanh và hình ảnh có liên quan đến bí mật nhà nước.

1.3. Nhóm thiết bị thông tin và truyền thông

Đối với thiết bị thông tin, vô tuyến và viễn thông, Danh mục gồm tổng đài; thiết bị truyền dẫn; thiết bị thu, phát sóng vô tuyến; rađa; viba; trạm gốc; thiết bị chuyển mạch, chuyển đổi tín hiệu; thiết bị khuếch đại công suất; bộ đàm và thiết bị thu, phát sóng vệ tinh.

Ngoài ra, nhóm thiết bị mạng và truyền dẫn dữ liệu gồm:

  • Bộ định tuyến (Router);
  • Bộ chuyển mạch (Switch);
  • Bộ chia mạng (Hub);
  • Bộ lặp (Repeater);
  • Điểm truy nhập (Access Point hoặc Access Switch);
  • Thiết bị đầu cuối như Modem, ADSL, xDSL;
  • Thiết bị tường lửa và bảo mật mạng;
  • Thiết bị chuyển đổi quang điện, Modun quang.

Riêng đối với điện thoại, Phụ lục I liệt kê điện thoại di động, điện thoại hữu tuyến, điện thoại di động vệ tinh, điện thoại thuê bao kéo dài và điện thoại sử dụng giao thức Internet.

1.4. Nhóm thiết bị không người lái

Nhóm cuối cùng là thiết bị không người lái, bao gồm:

  • Thiết bị bay không người lái;
  • Thiết bị di chuyển trên mặt đất không người lái;
  • Thiết bị di chuyển trên mặt nước không người lái;
  • Thiết bị lặn dưới nước không người lái.

Ngoài Danh mục tại Phụ lục I, khoản 1 Điều 6 Nghị định 315/2026/NĐ-CP còn giao Bộ Quốc phòng xây dựng, ban hành danh mục thiết bị bắt buộc kiểm định, kiểm tra an ninh thuộc lĩnh vực quốc phòng.

Những thiết bị kỹ thuật nào liên quan đến bí mật nhà nước bắt buộc phải kiểm định, kiểm tra an ninh?
Những thiết bị kỹ thuật nào liên quan đến bí mật nhà nước bắt buộc phải kiểm định, kiểm tra an ninh? (Ảnh minh họa)

2. Khi nào các thiết bị liên quan đến bí mật nhà nước phải kiểm định an ninh?

Kiểm định an ninh là bước đánh giá thiết bị trước khi đưa vào sử dụng. 

Khoản 3 Điều 3 Nghị định 315/2026/NĐ-CP xác định đây là hoạt động kỹ thuật nhằm đánh giá và xác nhận mức độ đáp ứng yêu cầu bảo đảm an ninh của thiết bị kỹ thuật trước khi thiết bị được sử dụng.

Trên cơ sở đó, khoản 1 Điều 8 Nghị định 315/2026/NĐ-CP quy định thiết bị thuộc đối tượng kiểm định phải được kiểm định trước khi đưa vào sử dụng. 

Riêng thiết bị do cơ quan có thẩm quyền cấp mà đã được kiểm định an ninh thì không phải thực hiện lại quy trình kiểm định theo Điều 10 Nghị định này.

2.1. Thiết bị đưa vào kiểm định phải đáp ứng điều kiện gì?

Trước khi thực hiện kiểm định, Điều 7 Nghị định 315/2026/NĐ-CP yêu cầu thiết bị phải bảo đảm nguyên trạng của nhà sản xuất. 

Đối với thiết bị nhập khẩu, hồ sơ còn phải có Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O), Chứng nhận chất lượng (C/Q), tài liệu kỹ thuật và các giấy tờ khác có liên quan nếu có.

Như vậy, kiểm định được thực hiện khi thiết bị chưa qua quá trình sử dụng làm thay đổi tình trạng ban đầu. 

Đối với thiết bị nhập khẩu, các giấy tờ về xuất xứ, chất lượng và tài liệu kỹ thuật là căn cứ phục vụ việc đánh giá thiết bị theo quy định.

2.2. Kiểm định an ninh gồm những nội dung gì?

Về phạm vi kiểm định, Điều 11 Nghị định 315/2026/NĐ-CP quy định việc kiểm định được thực hiện đối với cả phần cứng và phần mềm của thiết bị. 

Nội dung cụ thể đối với từng loại thiết bị được xác định theo bộ tiêu chí an ninh thiết bị kỹ thuật do Bộ Công an hoặc Bộ Quốc phòng xây dựng, ban hành theo thẩm quyền.

Đồng thời, Phụ lục III ban hành kèm Nghị định 315/2026/NĐ-CP về quy trình kiểm định kiểm tra an ninh thiết bị kỹ thuật cho thấy quá trình kiểm định tập trung đánh giá:

  • Mức độ an ninh của phần mềm;
  • Mã độc;
  • Lỗ hổng bảo mật;
  • Các kết nối vô tuyến;
  • Các kết nối hữu tuyến;
  • Cấu trúc mạch, bảng mạch của thiết bị.

Như vậy, kiểm định không chỉ xem xét tình trạng bên ngoài của thiết bị mà còn đánh giá các yếu tố kỹ thuật có thể ảnh hưởng đến an ninh, an toàn thông tin và nguy cơ lộ, mất bí mật nhà nước.

2.3. Thiết bị sau kiểm định được xử lý thế nào?

Sau khi kiểm định, khoản 4 Điều 10 Nghị định 315/2026/NĐ-CP quy định hai trường hợp xử lý.

Nếu thiết bị bảo đảm an ninh thiết bị kỹ thuật, đơn vị kiểm định thực hiện dán tem kiểm định lên thiết bị.

Ngược lại, nếu thiết bị không bảo đảm an ninh, thiết bị không được dán tem và bên đề nghị kiểm định được yêu cầu không bố trí sử dụng thiết bị tại các bộ phận thiết yếu, cơ mật hoặc nơi lưu giữ bí mật nhà nước. Nội dung này phải được ghi nhận tại Biên bản kiểm định.

Có thể hiểu ngắn gọn, kiểm định an ninh là bước kiểm soát trước khi thiết bị bắt đầu được sử dụng trong môi trường có liên quan đến bí mật nhà nước; chỉ thiết bị đáp ứng yêu cầu an ninh mới được dán tem kiểm định và đưa vào sử dụng theo quy định.

3. Khi nào các thiết bị này phải kiểm tra an ninh?

Khác với kiểm định, kiểm tra an ninh được thực hiện trong quá trình quản lý, sử dụng thiết bị. 

Khoản 4 Điều 3 Nghị định này xác định hoạt động này nhằm đánh giá mức độ bảo đảm an ninh, đồng thời phát hiện và ngăn chặn nguy cơ gây mất an ninh thiết bị kỹ thuật.

Trước hết, khoản 2 Điều 8 Nghị định 315/2026/NĐ-CP quy định kiểm tra an ninh định kỳ 03 năm/01 lần, tính từ thời điểm thiết bị được dán tem kiểm định hoặc tem kiểm tra gần nhất.

Ngoài kiểm tra định kỳ, khoản 3 Điều 8 Nghị định này còn yêu cầu kiểm tra an ninh bất thường trong các trường hợp:

  • Sau khi khắc phục xong sự cố;
  • Sau khi nâng cấp thiết bị;
  • Sau khi cài đặt bổ sung, thay thế phần cứng hoặc phần mềm;
  • Khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
  • Theo nhu cầu của tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng thiết bị.

Về phạm vi kiểm tra, Điều 14 Nghị định 315/2026/NĐ-CP quy định không chỉ kiểm tra phần cứng, phần mềm mà còn đánh giá mức độ bảo đảm an ninh trong việc quản lý, sử dụng thiết bị.

Có thể phân biệt ngắn gọn như sau:

Nội dung

Kiểm định an ninh

Kiểm tra an ninh

Thời điểm

Trước khi đưa thiết bị vào sử dụng

Trong quá trình quản lý, sử dụng

Tần suất

Thực hiện trước khi đưa vào sử dụng

Định kỳ 03 năm/01 lần hoặc kiểm tra bất thường

Mục đích

Xác nhận thiết bị đáp ứng yêu cầu an ninh trước khi sử dụng 

Đánh giá tình trạng an ninh, phát hiện nguy cơ trong quá trình sử dụng

Phạm vi

Phần cứng, phần mềm

Phần cứng, phần mềm và việc quản lý, sử dụng thiết bị

4. Thiết bị đã đưa vào sử dụng trước ngày 01/5/2027 có phải kiểm định không?

Riêng đối với thiết bị đã sử dụng trước khi Nghị định có hiệu lực, Điều 21 Nghị định 315/2026/NĐ-CP quy định không phải thực hiện kiểm định an ninh. 

Các thiết bị này chỉ áp dụng chế độ kiểm tra an ninh định kỳ và kiểm tra an ninh bất thường.

Đồng thời, thời điểm tính chu kỳ kiểm tra định kỳ 03 năm/lần đối với các thiết bị đã đưa vào sử dụng trước đó được tính từ ngày Nghị định có hiệu lực.

5. Những thiết bị nào không thuộc phạm vi kiểm định, kiểm tra theo Nghị định 315/2026/NĐ-CP?

Bên cạnh Danh mục nêu trên, khoản 2 Điều 1 Nghị định 315/2026/NĐ-CP loại trừ sản phẩm mật mã và thiết bị điện tử, tin học dùng để cài đặt chương trình phần mềm mật mã khỏi phạm vi điều chỉnh của Nghị định.

Đồng thời, hoạt động kiểm định, kiểm tra an ninh thiết bị kỹ thuật theo Nghị định này không thay thế hoạt động kiểm tra an ninh mạng được điều chỉnh theo Luật An ninh mạng.

Trên đây là nội dung về “Những thiết bị kỹ thuật nào liên quan đến bí mật nhà nước bắt buộc phải kiểm định, kiểm tra an ninh?” theo Nghị định 315/2026/NĐ-CP.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Công tác trắc địa trong thăm dò khoáng sản phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Công tác trắc địa trong thăm dò khoáng sản phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Công tác trắc địa trong thăm dò khoáng sản phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Công tác trắc địa trong thăm dò khoáng sản phải tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật về tọa độ, độ cao, lưới khống chế và đo vẽ bản đồ địa hình. Vậy công tác trắc địa trong thăm dò khoáng sản phải đáp ứng những yêu cầu gì theo Thông tư 59/2026/TT-BCT?

Công chức, viên chức làm công tác cấp sổ đỏ, giải quyết hồ sơ đất đai phải chuyển đổi vị trí sau bao lâu?

Công chức, viên chức làm công tác cấp sổ đỏ, giải quyết hồ sơ đất đai phải chuyển đổi vị trí sau bao lâu?

Công chức, viên chức làm công tác cấp sổ đỏ, giải quyết hồ sơ đất đai phải chuyển đổi vị trí sau bao lâu?

Thông tư 39/2026/TT-BNNMT quy định thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức trong lĩnh vực đất đai. Vậy người làm công tác cấp sổ đỏ, giải quyết hồ sơ đất đai phải chuyển đổi vị trí sau bao lâu?

Nghị định 312/2026/NĐ-CP quy định yêu cầu bảo đảm an ninh đối với dự án phát triển kinh tế - xã hội như thế nào?

Nghị định 312/2026/NĐ-CP quy định yêu cầu bảo đảm an ninh đối với dự án phát triển kinh tế - xã hội như thế nào?

Nghị định 312/2026/NĐ-CP quy định yêu cầu bảo đảm an ninh đối với dự án phát triển kinh tế - xã hội như thế nào?

Dự án phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến an ninh phải đáp ứng các điều kiện nhất định ngay từ khi xây dựng đến quá trình triển khai. Vậy Nghị định 312/2026/NĐ-CP quy định yêu cầu bảo đảm an ninh đối với dự án phát triển kinh tế - xã hội như thế nào?

Trường hợp nào thiết bị kỹ thuật bảo vệ bí mật Nhà nước được dán tem kiểm định, tem kiểm tra an ninh?

Trường hợp nào thiết bị kỹ thuật bảo vệ bí mật Nhà nước được dán tem kiểm định, tem kiểm tra an ninh?

Trường hợp nào thiết bị kỹ thuật bảo vệ bí mật Nhà nước được dán tem kiểm định, tem kiểm tra an ninh?

Thiết bị kỹ thuật liên quan đến bí mật nhà nước chỉ được dán tem kiểm định hoặc tem kiểm tra khi đáp ứng yêu cầu an ninh sau quá trình đánh giá. Vậy trường hợp nào được dán từng loại tem theo Nghị định 315/2026/NĐ-CP.

Hồ sơ, thủ tục đề nghị kiểm tra an ninh định kỳ thiết bị kỹ thuật bảo vệ bí mật Nhà nước được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục đề nghị kiểm tra an ninh định kỳ thiết bị kỹ thuật bảo vệ bí mật Nhà nước được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục đề nghị kiểm tra an ninh định kỳ thiết bị kỹ thuật bảo vệ bí mật Nhà nước được quy định thế nào?

Thiết bị kỹ thuật liên quan đến bí mật nhà nước phải được kiểm tra định kỳ theo quy trình riêng. Vậy hồ sơ, thủ tục đề nghị kiểm tra an ninh định kỳ thiết bị kỹ thuật bảo vệ bí mật Nhà nước được quy định thế nào?