Trường hợp nào phải cai nghiện ma túy bắt buộc theo Luật Phòng, chống ma túy 2025?

Luật Phòng, chống ma túy 2025 quy định cụ thể các trường hợp phải cai nghiện ma túy bắt buộc, gắn với tình trạng nghiện và những điều kiện pháp lý tương ứng. Vậy những đối tượng nào thuộc diện áp dụng biện pháp này?

Trường hợp nào phải cai nghiện ma túy bắt buộc với người trên 18 tuổi?

Khoản 1 Điều 35  Luật Phòng, chống ma túy 2025 quy định trường hợp áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc như sau:

1. Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính nếu không thuộc trường hợp bị xử lý theo quy định của pháp luật về hình sự, khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 33 của Luật này;

b) Trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy;

c) Người nghiện ma túy không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt điều trị nghiện bằng thuốc thay thế hoặc bị chấm dứt điều trị nghiện bằng thuốc thay thế do vi phạm quy định về điều trị nghiện;

d) Trong thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy mà xác định nghiện ma túy;

đ) Trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 36 và các khoản 2, 3 và 4 Điều 47 của Luật này.

Căn cứ quy định trên, trường hợp phải áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc là người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 nếu không thuộc trường hợp bị xử lý theo pháp luật hình sự, khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện;

- Trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy;

- Người nghiện ma túy  không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt điều trị nghiện bằng thuốc thay thế hoặc bị chấm dứt điều trị nghiện bằng thuốc thay thế do vi phạm quy định về điều trị nghiện;

- Trong thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy mà bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy.

- Trong thời gian người nghiện ma túy cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng hoặc điều trị nghiện bằng thuốc thay thế mà không chấp hành việc áp dụng biện pháp giám sát điện tử thì bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.

- Trong thời gian người nghiện ma túy cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng hoặc điều trị nghiện bằng thuốc thay thế mà thực hiện một trong các hành vi thuộc trường hợp bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thì ngoài việc xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, Công an cấp xã nơi người đó cư trú lập biên bản, tổ chức kiểm điểm. Nếu tiếp tục vi phạm pháp luật mà không thuộc trường hợp bị xử lý theo quy định của pháp luật về hình sự thì bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.

- Trong thời gian người nghiện ma túy cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng hoặc điều trị nghiện bằng thuốc thay thế mà vi phạm pháp luật không thuộc trường hợp nêu trên, ngoài việc xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan thì thực hiện như sau:

+ Vi phạm lần đầu thì Công an cấp xã đang quản lý lập biên bản và tổ chức nhắc nhở;

+ Vi phạm lần thứ hai thì Công an cấp xã đang quản lý lập biên bản, tổ chức kiểm điểm;

+ Vi phạm lần thứ ba thì bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.

Khoản 2 Điều 35 Luật Phòng, chống ma túy quy định không áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với các trường hợp sau đây:

- Người không có năng lực trách nhiệm hành chính;

- Người đang mang thai có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện theo quy định pháp luật;

- Phụ nữ hoặc người duy nhất đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận.
Trường hợp nào phải cai nghiện ma túy bắt buộc?

Trường hợp nào phải cai nghiện ma túy bắt buộc với người dưới 18 tuổi?

Điều 36 Luật Phòng, chống ma túy quy định các trường hợp cai nghiện ma túy bắt buộc cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi như sau:

Điều 36. Cai nghiện ma túy bắt buộc cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi

1. Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa đi cai nghiện bắt buộc nếu không thuộc trường hợp bị xử lý theo quy định của pháp luật về hình sự khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 33 của Luật này;

b) Trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy;

c) Người nghiện ma túy không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt điều trị nghiện bằng thuốc thay thế hoặc bị chấm dứt điều trị nghiện bằng thuốc thay thế do vi phạm quy định về điều trị nghiện;

d) Trong thời gian quản lý sau cai nghiện mà xác định nghiện ma túy;

đ) Trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 47 của Luật này.

Theo đó,  người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa đi cai nghiện bắt buộc nếu không thuộc trường hợp bị xử lý theo quy định của pháp luật về hình sự khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện;

- Trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy;

- Người nghiện ma túy không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt điều trị nghiện bằng thuốc thay thế hoặc bị chấm dứt điều trị nghiện bằng thuốc thay thế do vi phạm quy định về điều trị nghiện;

- Trong thời gian quản lý sau cai nghiện mà xác định nghiện ma túy;

-  Trong thời gian người nghiện ma túy cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng hoặc điều trị nghiện bằng thuốc thay thế mà không chấp hành việc áp dụng biện pháp giám sát điện tử thì bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.

- Trong thời gian người nghiện ma túy cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng hoặc điều trị nghiện bằng thuốc thay thế mà thực hiện một trong các hành vi thuộc trường hợp bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thì ngoài việc xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, Công an cấp xã nơi người đó cư trú lập biên bản, tổ chức kiểm điểm. Nếu tiếp tục vi phạm pháp luật mà không thuộc trường hợp bị xử lý theo quy định của pháp luật về hình sự thì bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.

- Trong thời gian người nghiện ma túy cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng hoặc điều trị nghiện bằng thuốc thay thế mà vi phạm pháp luật không thuộc trường hợp bị xử lý nêu trên, ngoài việc xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan thì thực hiện như sau:

+ Vi phạm lần đầu thì Công an cấp xã đang quản lý lập biên bản và tổ chức nhắc nhở;

+ Vi phạm lần thứ hai thì Công an cấp xã đang quản lý lập biên bản, tổ chức kiểm điểm;

+ Vi phạm lần thứ ba thì bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.

Trên đây là thông tin về: Trường hợp nào phải cai nghiện ma túy bắt buộc theo Luật Phòng, chống ma túy 2025?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nghị định 318/2026/NĐ-CP quy định việc bù trừ nghĩa vụ theo hợp đồng phái sinh lãi suất khi xảy ra sự kiện phá sản như thế nào?

Nghị định 318/2026/NĐ-CP quy định việc bù trừ nghĩa vụ theo hợp đồng phái sinh lãi suất khi xảy ra sự kiện phá sản như thế nào?

Nghị định 318/2026/NĐ-CP quy định việc bù trừ nghĩa vụ theo hợp đồng phái sinh lãi suất khi xảy ra sự kiện phá sản như thế nào?

Nghị định 318/2026/NĐ-CP quy định cụ thể việc bù trừ nghĩa vụ đối với hợp đồng phái sinh lãi suất có điều khoản thanh toán ròng khi xảy ra sự kiện phá sản. Dưới đây là quy định về thực hiện việc bù trừ.

Nội dung lập bản đồ địa chất tỷ lệ 1:1.000.000, 1:500.000 và 1:250.000 có gì khác nhau?

Nội dung lập bản đồ địa chất tỷ lệ 1:1.000.000, 1:500.000 và 1:250.000 có gì khác nhau?

Nội dung lập bản đồ địa chất tỷ lệ 1:1.000.000, 1:500.000 và 1:250.000 có gì khác nhau?

Thông tư 53/2026/TT-BCT quy định riêng nội dung lập bản đồ địa chất ở từng tỷ lệ. Vậy nội dung lập bản đồ địa chất tỷ lệ 1:1.000.000, 1:500.000 và 1:250.000 có gì khác nhau về tài liệu tổng hợp, phạm vi nghiên cứu và yêu cầu thể hiện?

Trường học, trạm y tế được hỗ trợ Internet công ích phải bảo đảm kết nối Wi-Fi cho cộng đồng như thế nào?

Trường học, trạm y tế được hỗ trợ Internet công ích phải bảo đảm kết nối Wi-Fi cho cộng đồng như thế nào?

Trường học, trạm y tế được hỗ trợ Internet công ích phải bảo đảm kết nối Wi-Fi cho cộng đồng như thế nào?

Việc hỗ trợ Internet công ích tại trường học, trạm y tế gắn với yêu cầu kết nối cho cộng đồng dân cư. Vậy trường học, trạm y tế được hỗ trợ Internet công ích phải bảo đảm kết nối Wi-Fi cho cộng đồng như thế nào và chủ thể nào có trách nhiệm thực hiện?

Học viên tham gia Chương trình đào tạo 10.000 CEO được hỗ trợ học bổng tối đa bao nhiêu tiền?

Học viên tham gia Chương trình đào tạo 10.000 CEO được hỗ trợ học bổng tối đa bao nhiêu tiền?

Học viên tham gia Chương trình đào tạo 10.000 CEO được hỗ trợ học bổng tối đa bao nhiêu tiền?

Thông tư 141/2026/TT-BTC quy định mức hỗ trợ học bổng đối với từng khóa học thuộc Chương trình đào tạo 10.000 giám đốc điều hành đến năm 2030. Vậy học viên tham gia Chương trình đào tạo 10.000 CEO được hỗ trợ học bổng tối đa bao nhiêu tiền?

Chương trình đào tạo 10.000 giám đốc điều hành đến năm 2030 được quy định tại 141/2026/TT-BTC như thế nào?

Chương trình đào tạo 10.000 giám đốc điều hành đến năm 2030 được quy định tại 141/2026/TT-BTC như thế nào?

Chương trình đào tạo 10.000 giám đốc điều hành đến năm 2030 được quy định tại 141/2026/TT-BTC như thế nào?

Chương trình đào tạo 10.000 giám đốc điều hành đến năm 2030 được triển khai với nhiều hình thức đào tạo và cơ chế hỗ trợ kinh phí cho học viên. Vậy Chương trình đào tạo 10.000 giám đốc điều hành đến năm 2030 được quy định tại 141/2026/TT-BTC như thế nào?

Thông tư 47/2026/TT-BCT quy định chế độ và thời hạn báo cáo định kỳ trong hoạt động giao dịch hàng hóa như thế nào?

Thông tư 47/2026/TT-BCT quy định chế độ và thời hạn báo cáo định kỳ trong hoạt động giao dịch hàng hóa như thế nào?

Thông tư 47/2026/TT-BCT quy định chế độ và thời hạn báo cáo định kỳ trong hoạt động giao dịch hàng hóa như thế nào?

Theo Thông tư 47/2026/TT-BCT, Sở giao dịch hàng hóa và Trung tâm thanh toán bù trừ phải thực hiện 05 loại báo cáo định kỳ gồm báo cáo tuần, tháng, quý, 06 tháng và năm. Cụ thể được giải đáp trong bài viết dưới đây.

Báo cáo mô tả hệ thống công nghệ thông tin khi đề nghị thành lập Sở giao dịch hàng hóa phải có những nội dung, tài liệu gì?

Báo cáo mô tả hệ thống công nghệ thông tin khi đề nghị thành lập Sở giao dịch hàng hóa phải có những nội dung, tài liệu gì?

Báo cáo mô tả hệ thống công nghệ thông tin khi đề nghị thành lập Sở giao dịch hàng hóa phải có những nội dung, tài liệu gì?

Theo Thông tư 47/2026/TT-BCT, doanh nghiệp đề nghị thành lập Sở giao dịch hàng hóa phải lập Báo cáo mô tả hệ thống công nghệ thông tin theo Mẫu số 01, Phụ lục I. Dưới đây là chi tiết các nội dung, tài liệu cần chuẩn bị theo Thông tư 47/2026/TT-BCT.