Từ ngày 01/11/2026, các chính sách đối với trẻ thuộc diện phổ cập giáo dục được thực hiện theo Nghị định 353/2026/NĐ-CP. Vậy trẻ em và học sinh thuộc diện phổ cập giáo dục được hưởng những chính sách gì?
- 1. Chính sách đối với trẻ em thuộc diện phổ cập giáo dục mầm non từ 5 đến 6 tuổi
- 2. Chính sách đối với học sinh trong độ tuổi giáo dục bắt buộc
- 3. Chính sách hỗ trợ đối với người học chương trình xóa mù chữ
- 4. Chính sách đối với nhà giáo và người tham gia thực hiện phổ cập giáo dục
- 5. Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi
Đáng chú ý, Điều 5 Nghị định 353/2026/NĐ-CP quy định cụ thể chính sách của Nhà nước đối với phổ cập giáo dục mầm non, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ. Trong đó, không chỉ trẻ em và học sinh mà người học chương trình xóa mù chữ, nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và các tổ chức, cá nhân tham gia hỗ trợ cũng thuộc phạm vi áp dụng các chính sách tương ứng.
1. Chính sách đối với trẻ em thuộc diện phổ cập giáo dục mầm non từ 5 đến 6 tuổi
Theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 353/2026/NĐ-CP, Nhà nước ưu tiên đầu tư và bảo đảm các điều kiện để thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi.
Bên cạnh chính sách đầu tư và bảo đảm điều kiện thực hiện phổ cập giáo dục, điểm a khoản 4 Điều 5 Nghị định 353/2026/NĐ-CP quy định trẻ em thuộc đối tượng phổ cập giáo dục mầm non từ 5 đến 6 tuổi được hưởng các chính sách sau:
- Chính sách miễn, giảm, hỗ trợ học phí;
- Chính sách hỗ trợ chi phí học tập;
- Các chính sách hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật về giáo dục, trẻ em, người khuyết tật, chính sách dân tộc, trợ giúp xã hội và pháp luật có liên quan.
Như vậy, trẻ em thuộc diện phổ cập giáo dục mầm non từ 5 đến 6 tuổi được áp dụng các chính sách hỗ trợ về học phí, chi phí học tập và các chính sách hỗ trợ khác theo quy định.
Trong đó, chính sách miễn, giảm, hỗ trợ học phí là một trong những nội dung trực tiếp liên quan đến quyền lợi của trẻ em và gia đình khi tham gia giáo dục mầm non.

2. Chính sách đối với học sinh trong độ tuổi giáo dục bắt buộc
Căn cứ khoản 2 Điều 5 Nghị định 353/2026/NĐ-CP, Nhà nước bảo đảm các điều kiện để thực hiện giáo dục bắt buộc trong phạm vi cả nước, tạo cơ hội để công dân trong độ tuổi thực hiện giáo dục bắt buộc được tiếp cận giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt buộc.
Bên cạnh đó, Điều 1 Nghị định 353/2026/NĐ-CP, giáo dục bắt buộc bao gồm giáo dục tiểu học và giáo dục trung học cơ sở.
Đồng thời, theo khoản 1 Điều 3 Nghị định này, hoàn thành giáo dục bắt buộc là việc người học trong độ tuổi thực hiện giáo dục bắt buộc hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học và chương trình giáo dục trung học cơ sở theo quy định của pháp luật.
Đối với chính sách hỗ trợ người học, điểm a khoản 4 Điều 5 quy định học sinh trong độ tuổi giáo dục bắt buộc được hưởng:
- Chính sách miễn, giảm, hỗ trợ học phí;
- Chính sách hỗ trợ chi phí học tập;
- Các chính sách hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật về giáo dục, trẻ em, người khuyết tật, chính sách dân tộc, trợ giúp xã hội và pháp luật có liên quan.
Do đó, học sinh trong độ tuổi giáo dục bắt buộc được áp dụng các nhóm chính sách hỗ trợ tương tự trẻ em thuộc diện phổ cập giáo dục mầm non từ 5 đến 6 tuổi.
3. Chính sách hỗ trợ đối với người học chương trình xóa mù chữ
Bên cạnh chính sách dành cho trẻ em thuộc diện phổ cập giáo dục mầm non và học sinh trong độ tuổi giáo dục bắt buộc, Nghị định 353/2026/NĐ-CP còn quy định chính sách đối với người học chương trình xóa mù chữ.
Cụ thể, theo khoản 3 Điều 5 Nghị định 353/2026/NĐ-CP, Nhà nước bảo đảm các điều kiện để thực hiện xóa mù chữ gắn với phát triển giáo dục thường xuyên, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập.
Đồng thời, Nhà nước ưu tiên hỗ trợ thực hiện xóa mù chữ đối với:
- Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
- Vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
- Các đối tượng cần được hỗ trợ tiếp cận cơ hội học tập.
Đặc biệt, điểm b khoản 4 Điều 5 Nghị định 353/2026/NĐ-CP quy định người học chương trình xóa mù chữ được hỗ trợ:
- Tài liệu, học liệu;
- Đồ dùng học tập;
- Các điều kiện cần thiết khác theo quy định của pháp luật.
Việc hỗ trợ được thực hiện phù hợp với đối tượng, địa bàn và khả năng cân đối ngân sách nhà nước.
Như vậy, khác với nhóm trẻ em thuộc diện phổ cập giáo dục mầm non và học sinh trong độ tuổi giáo dục bắt buộc, chính sách được quy định trực tiếp đối với người học chương trình xóa mù chữ tập trung vào việc hỗ trợ tài liệu, học liệu, đồ dùng học tập và các điều kiện cần thiết khác.
4. Chính sách đối với nhà giáo và người tham gia thực hiện phổ cập giáo dục
Ngoài chính sách dành cho người học, điểm c khoản 4 Điều 5 Nghị định 353/2026/NĐ-CP còn quy định chế độ, chính sách đối với những người tham gia thực hiện phổ cập giáo dục mầm non từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ.
Các đối tượng bao gồm:
- Nhà giáo;
- Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục;
- Người được giao hoặc huy động tham gia thực hiện phổ cập giáo dục mầm non từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ.
Theo đó, các đối tượng này được hưởng chế độ, chính sách phù hợp với vị trí, nhiệm vụ và địa bàn công tác theo quy định của pháp luật về nhà giáo, cán bộ, công chức, viên chức, lao động và pháp luật có liên quan.
5. Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi
Các tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi được quy định tại Điều 12 Nghị định 353 2026 Chính phủ như sau:
Đối với cá nhân: Hoàn thành chương trình giáo dục mầm non dành cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi.
Đối với xã:
- Tỷ lệ huy động trẻ em từ 5 đến 6 tuổi đến lớp đạt ít nhất 95%; đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 90%;
- Tỷ lệ trẻ em hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non dành cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi hằng năm đạt ít nhất 85%; đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%.
Đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Có ít nhất 90% số xã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi.
Trên đây là Toàn bộ chính sách đối với trẻ thuộc diện phổ cập giáo dục [Mới nhất]...
RSS