Những phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ nào trong Công an nhân dân phải kiểm định, thử nghiệm trước khi sử dụng theo Thông tư 150/2026/TT-BCA? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết.
- 1. Những phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ nào trong Công an nhân dân phải kiểm định, thử nghiệm trước khi sử dụng?
- 1.1. Danh mục phương tiện, thiết bị từ số 1 đến số 20
- 1.2. Danh mục phương tiện, thiết bị từ số 21 đến số 40
- 1.3. Danh mục phương tiện, thiết bị từ số 41 đến số 59
- 2. Phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ có phải kiểm định, hiệu chuẩn định kỳ trong quá trình sử dụng không?
- 3. Thông tư 150/2026/TT-BCA có hiệu lực từ khi nào? Thiết bị đã được kiểm định trước đó có phải kiểm định lại không?
1. Những phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ nào trong Công an nhân dân phải kiểm định, thử nghiệm trước khi sử dụng?
Theo Điều 4 và Phụ lục I Thông tư 150/2026/TT-BCA, có 59 loại phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ thuộc Danh mục phải được kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm, so sánh theo quy định của pháp luật về đo lường và pháp luật khác có liên quan trước khi đưa vào sử dụng trong Công an nhân dân.
Các loại phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ trong Danh mục này có thể chia thành 03 nhóm như sau:
- Các phương tiện đo lường phục vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông,
- Các thiết bị kiểm tra môi trường, phòng cháy, chữa cháy
- Các thiết bị đo lường, phân tích phục vụ hoạt động nghiệp vụ khác.
1.1. Danh mục phương tiện, thiết bị từ số 1 đến số 20
Các phương tiện, thiết bị được quy định từ số 1 đến số 20 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 150/2026/TT-BCA Trong bao gồm các thiết bị thường được sử dụng để phát hiện vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông, như cân kiểm tra tải trọng xe cơ giới, phương tiện đo tốc độ có ghi hình ảnh và phương tiện đo nồng độ cồn trong hơi thở.
Bên cạnh đó, danh mục còn có những phương tiện đo đạc phục vụ kiểm tra các thông số kỹ thuật của phương tiện giao thông, đo độ sâu của nước và vận tốc dòng chảy.
| STT | Phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ |
| 1 | Phương tiện đo độ dài |
| 2 | Cân kiểm tra tải trọng xe cơ giới |
| 3 | Phương tiện đo tốc độ phương tiện giao thông có ghi hình ảnh |
| 4 | Phương tiện đo nồng độ cồn trong hơi thở |
| 5 | Phương tiện đo khoảng cách giữa hai phương tiện giao thông đang chạy |
| 6 | Phương tiện đo định vị bằng vệ tinh |
| 7 | Phương tiện đo áp suất khí nén |
| 8 | Thiết bị đo hiệu quả phanh xe cơ giới |
| 9 | Phương tiện đo độ ồn |
| 10 | Phương tiện đo nồng độ khí thải |
| 11 | Thiết bị đo cường độ ánh sáng |
| 12 | Phương tiện đo thủy bình |
| 13 | Thước đo chiều cao đầu đấm móc nối |
| 14 | Thước đo giang cách bánh xe trên một trục |
| 15 | Thước đo đường kính bánh xe |
| 16 | Thước đo gờ lợi, chiều dày đai bánh xe |
| 17 | Đồng hồ bấm giây |
| 18 | Phương tiện đo độ sâu của nước |
| 19 | Phương tiện đo vận tốc dòng chảy |
| 20 | Thiết bị đo vận tốc gió |

1.2. Danh mục phương tiện, thiết bị từ số 21 đến số 40
Các phương tiện, thiết bị từ số 21 đến số 40 tại Phụ lục I Thông tư 150/2026/TT-BCA gồm:
| STT | Phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ |
| 21 | Phương tiện đo nhanh nước thải, mặt nước |
| 22 | Phương tiện đo nhanh khí thải, không khí |
| 23 | Phương tiện đo nhanh nước |
| 24 | Phương tiện đo hàm lượng bụi trong không khí |
| 25 | Phương tiện đo hàm lượng bụi trong khí thải |
| 26 | Phương tiện đo độ rung |
| 27 | Thiết bị đo tải trọng trục bánh toa xe |
| 28 | Thiết bị đo độ dày vỏ tàu |
| 29 | Phương tiện đo thủ công các thông số môi trường nước, nước thải, khí thải |
| 30 | Thiết bị thử, kiểm tra đầu báo cháy (khí, khói, nhiệt, lửa, tia chiếu) |
| 31 | Thiết bị đo khoảng cách bằng tia hồng ngoại |
| 32 | Thiết bị đo lưu lượng chất lỏng |
| 33 | Cân (cân phân tích, cân kỹ thuật, cân thông dụng) |
| 34 | Thiết bị đo áp suất (chất lỏng, chất khí) |
| 35 | Thiết bị đo điện trở hệ thống chống sét |
| 36 | Thiết bị đo nồng độ khí nguy hiểm cháy, nổ |
| 37 | Thiết bị đo thông số dòng điện và đo điện trở |
| 38 | Thiết bị đo mức chất lỏng trong bình |
| 39 | Thiết bị đo mực nước |
| 40 | Thiết bị đo áp suất không khí dư |
Nhóm này bao gồm nhiều phương tiện, thiết bị đo lường liên quan đến bảo vệ môi trường và phòng cháy, chữa cháy.
Chẳng hạn, các phương tiện đo nhanh nước thải, khí thải, hàm lượng bụi và độ rung được liệt kê trong danh mục. Đối với hoạt động phòng cháy, chữa cháy, danh mục có thiết bị thử, kiểm tra đầu báo cháy, thiết bị đo điện trở hệ thống chống sét và thiết bị đo nồng độ khí nguy hiểm cháy, nổ.
1.3. Danh mục phương tiện, thiết bị từ số 41 đến số 59
Các thiết bị còn lại của Phụ lục I Thông tư 150/2026/TT-BCA bao gồm các thiết bị đo, phân tích tín hiệu và tần số vô tuyến điện, như thiết bị phân tích phổ tần số, thiết bị đo công suất tần số vô tuyến điện và trạm kiểm soát vệ tinh, tần số vô tuyến điện:
| STT | Phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ |
| 41 | Thiết bị kiểm tra vận tốc gió, lưu lượng hút khói |
| 42 | Thiết bị đo nhiệt độ từ xa |
| 43 | Thiết bị đo cường độ âm thanh |
| 44 | Thiết bị đo độ dốc |
| 45 | Thiết bị đo độ dày sơn chống cháy |
| 46 | Thiết bị kiểm tra độ dày đường ống |
| 47 | Thiết bị ghi đo bức xạ |
| 48 | Thiết bị đo độ rơ góc của vô lăng lái xe cơ giới, xe máy chuyên dùng |
| 49 | Thiết bị đo phóng xạ |
| 50 | Thiết bị đo sóng viba |
| 51 | Thiết bị đo điện từ trường |
| 52 | Thiết bị đo vi khí hậu |
| 53 | Thiết bị phân tích phổ tần số |
| 54 | Thiết bị phân tích tín hiệu thông tin di động và quét mã thông tin di động |
| 55 | Thiết bị đo công suất tần số vô tuyến điện |
| 56 | Thiết bị đo nồng độ bụi |
| 57 | Thiết bị thu/đo tần số vô tuyến điện |
| 58 | Thiết bị đo khoảng cách |
| 59 | Trạm kiểm soát vệ tinh, tần số vô tuyến điện |
2. Phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ có phải kiểm định, hiệu chuẩn định kỳ trong quá trình sử dụng không?
Căn cứ quy định tại điểm h khoản 2 Điều 5 Thông tư 150/2026/TT-BCA, trong quá trình sử dụng, phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phải thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, so sánh định kỳ theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Điều này có nghĩa là việc đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật trước khi đưa thiết bị vào sử dụng không thay thế nghĩa vụ kiểm định, hiệu chuẩn, so sánh định kỳ khi pháp luật chuyên ngành có quy định.
Ngoài ra, điểm b, điểm c và điểm g khoản 2 Điều 5 Thông tư 150/2026/TT-BCA quy định một số trách nhiệm của đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ như sau:
- Lập sổ quản lý, theo dõi việc sử dụng thiết bị, trong đó ghi nhận tên, chủng loại, số seri, ngày trang bị, đơn vị trang bị, tình trạng kỹ thuật và thời gian kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm.
- Chỉ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ khi có quyết định, kế hoạch được người có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp sử dụng đột xuất thực hiện theo quyết định của người có thẩm quyền.
- Trước khi đưa phương tiện, thiết bị đi kiểm định, hiệu chuẩn, sửa chữa hoặc khi có dấu hiệu hư hỏng, sự cố, kể cả thẻ nhớ, phải tiến hành ngay việc lưu trữ dữ liệu vào máy tính của đơn vị.
Đối với việc lưu trữ dữ liệu trước khi kiểm định, hiệu chuẩn hoặc sửa chữa, đơn vị phải lập biên bản ghi nhận việc lưu trữ, có chữ ký xác nhận của người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.
Như vậy, đơn vị quản lý, sử dụng thiết bị không chỉ phải theo dõi thời gian kiểm định, hiệu chuẩn mà còn phải bảo đảm việc quản lý dữ liệu thu thập được khi thiết bị được đưa đi kiểm định, sửa chữa hoặc phát sinh sự cố.
3. Thông tư 150/2026/TT-BCA có hiệu lực từ khi nào? Thiết bị đã được kiểm định trước đó có phải kiểm định lại không?
Khoản 1 Điều 7 Thông tư 150/2026/TT-BCA quy định:
“1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 28 tháng 8 năm 2026 và thay thế Thông tư số 67/2024/TT-BCA ngày 12 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định quy trình quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ trong Công an nhân dân và dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính.”
Như vậy, Thông tư 150/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 28/8/2026 và thay thế Thông tư 67/2024/TT-BCA.
Đối với các phương tiện, thiết bị đã có kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm, so sánh trước ngày 28/8/2026, khoản 2 Điều 7 quy định:
"2. Phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ đã có kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm, so sánh trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng cho đến hết chu kỳ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm, so sánh đó."
Theo đó, phương tiện, thiết bị đã có kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm, so sánh trước ngày 28/8/2026 được tiếp tục sử dụng đến hết chu kỳ tương ứng.
Trên đây là nội dung về “Những phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ nào trong Công an nhân dân phải kiểm định, thử nghiệm trước khi sử dụng?”. Bạn đọc có thể tra cứu toàn văn Thông tư 150/2026/TT-BCA, đặc biệt là Phụ lục I và Phụ lục II, cùng tình trạng hiệu lực, lược đồ và các văn bản liên quan trên LuatVietnam.vn.
RSS