Những loại hình doanh nghiệp khi nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam

Khi đầu tư vào Việt Nam, việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp là một trong những quyết định pháp lý quan trọng ngay từ giai đoạn đầu của dự án. Mỗi loại hình có sự khác biệt về cơ cấu tổ chức, chế độ trách nhiệm tài sản, khả năng huy động vốn và mức độ linh hoạt trong quản trị. 

1. CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM

Luật Doanh nghiệp 2025 quy định có 5 loại hình doanh nghiệp nhà đầu tư nước ngoài có thể lựa chọn để thực hiện hoạt động đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam bao gồm:

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
  • Công ty cổ phần
  • Công ty hợp danh
  • Doanh nghiệp tư nhân

Trong thực tiễn đầu tư nước ngoài, Công ty trách nhiệm hữu hạn và Công ty cổ phần là hai loại hình thường được lựa chọn do có tư cách pháp nhân và cơ chế trách nhiệm hữu hạn đối với chủ sở hữu/thành viên/cổ đông.

Những loại hình doanh nghiệp khi nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam
Những loại hình doanh nghiệp khi nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam (Ảnh minh họa)
2. ĐẶC ĐIỂM CỦA TỪNG LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

Mỗi loại hình doanh nghiệp nêu trên đều có những ưu và nhược điểm riêng biệt, do đó nhà đầu tư nước ngoài cần căn cứ vào nhu cầu, khả năng cụ thể của mình để có thể lựa chọn được hình thức phù hợp.

Đặc điểm của từng loại hình doanh nghiệp được khái quát như sau:

STT

Loại hình doanh nghiệp

Đặc điểm

Ưu điểm

Nhược điểm

1

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

  • Do 01 tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu;
  • Chủ sở hữu chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn điều lệ.
  • Có tư cách pháp nhân;
  • Chủ sở hữu có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty;
  • Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức là chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cơ cấu quản trị hoạt động theo một trong hai mô hình được quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Khả năng huy động vốn hạn chế do chỉ được phép phát hành trái phiếu;

 

2

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân.

 

Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết.15 

  • Có tư cách pháp nhân;
  • Có thể phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác theo quy định;
  • Thành viên chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty

 

  • Khả năng huy động vốn hạn chế do chỉ được phép phát hành trái phiếu;
  • Việc chuyển nhượng phần vốn góp phải tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc ưu tiên các thành viên trong công ty trước và các điều kiện khác theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều lệ18.  

3

Công ty cổ phần

Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: 

 

  • Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; 
  • Có tối thiểu 03 cổ đông, không hạn chế số lượng tối đa;
  • Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; 
  • Cơ cấu tổ chức theo hai mô hình một lớp hoặc hai lớp quản trị.
  • Có tư cách pháp nhân;
  • Nhà đầu tư nước ngoài (cổ đông) chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; 
  • Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ một số trường hợp hạn chế theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều lệ công ty;
  • Có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác để huy động vốn;
  • Nhà đầu tư nước ngoài có thể lựa chọn cơ cấu tổ chức linh hoạt.

Do không hạn chế số lượng cổ đông nên có khả năng phát sinh sự đối lập về mặt lợi ích giữa cổ đông, tạo ra những khó khăn nhất định trong hoạt động quản lý, điều hành công ty.  

4

Công ty hợp danh

Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:

 

  • Có ít nhất 02 thành viên hợp danh cùng kinh doanh dưới một tên chung;
  • Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình.
  • Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty. 
  • Có tư cách pháp nhân;
  • Phù hợp với các ngành nghề dựa nhiều vào uy tín, năng lực chuyên môn và sự tin tưởng giữa các thành viên.
  • Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn;
  • Khả năng huy động vốn hạn chế (không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào để huy động vốn)

5

Doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp 

Cơ cấu tổ chức đơn giản; chủ doanh nghiệp có toàn quyền quyết định hoạt động kinh doanh.

  • Không có tư cách pháp nhân;
  • Chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn;
  • Khả năng huy động vốn và mở rộng quy mô hạn chế (không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần, cũng không được phép phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào)

3. KẾT LUẬN

Không có một loại hình doanh nghiệp phù hợp với mọi dự án đầu tư. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thường phù hợp với nhà đầu tư muốn duy trì quyền kiểm soát tập trung; Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên phù hợp với nhóm nhà đầu tư có số lượng thành viên giới hạn; trong khi Công ty cổ phần có ưu thế hơn về khả năng huy động vốn và mở rộng quy mô.

Vì vậy, trước khi thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam, Nhà đầu tư nước ngoài nên đánh giá đồng thời cơ cấu sở hữu, khả năng huy động vốn, mức độ kiểm soát, cơ chế quản trị và định hướng phát triển dài hạn để lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp nhất.

Bài viết được thực hiện bởi chuyên gia đến từ Asia Legal - công ty luật có nhiều năm kinh nghiệm trong mua bán & sáp nhập (M&A), thị trường vốn, đầu tư nước ngoài, khai khoáng và năng lượng, bất động sản, lao động, bảo vệ dữ liệu cá nhân và giải quyết tranh chấp.
Thông tin liên hệ:
•SĐT: (+84) 84 400 8484
•Email: [email protected]
• Địa chỉ: Số 23 Lô N03 Khu đô thị mới Dịch Vọng, Phường Cầu Giấy, Hà Nội
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Khi nào tài nguyên khoáng sản được chuyển thành trữ lượng khoáng sản?

Khi nào tài nguyên khoáng sản được chuyển thành trữ lượng khoáng sản?

Khi nào tài nguyên khoáng sản được chuyển thành trữ lượng khoáng sản?

Tài nguyên khoáng sản không phải lúc nào cũng được xác định là trữ lượng có thể khai thác hiệu quả. Vậy khi nào tài nguyên khoáng sản được chuyển thành trữ lượng khoáng sản? Thông tư 59/2026/TT-BCT quy định cụ thể các trường hợp và điều kiện chuyển đổi.

 

Trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn được phân cấp theo những tiêu chí nào?

Trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn được phân cấp theo những tiêu chí nào?

Trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn được phân cấp theo những tiêu chí nào?

Thông tư 59/2026/TT-BCT quy định việc phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn dựa trên các yếu tố kinh tế, kỹ thuật và địa chất. Vậy có những tiêu chí phân cấp nào và các cấp trữ lượng, tài nguyên được xác định ra sao? 

 

Danh mục ngành, nghề đào tạo cao đẳng, trung cấp và trung học nghề gồm những ngành, nghề nào?

Danh mục ngành, nghề đào tạo cao đẳng, trung cấp và trung học nghề gồm những ngành, nghề nào?

Danh mục ngành, nghề đào tạo cao đẳng, trung cấp và trung học nghề gồm những ngành, nghề nào?

Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT ban hành danh mục ngành, nghề đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp, áp dụng cho trình độ cao đẳng, trung cấp và giáo dục trung học nghề. Vậy danh mục gồm những ngành, nghề nào và được áp dụng từ khi nào?

 

Thủ tục chứng nhận chất lượng phụ tùng xe cơ giới thuộc Bộ Quốc phòng được thực hiện thế nào, thời hạn bao lâu?

Thủ tục chứng nhận chất lượng phụ tùng xe cơ giới thuộc Bộ Quốc phòng được thực hiện thế nào, thời hạn bao lâu?

Thủ tục chứng nhận chất lượng phụ tùng xe cơ giới thuộc Bộ Quốc phòng được thực hiện thế nào, thời hạn bao lâu?

Thông tư 137/2026/TT-BQP quy định hồ sơ, trình tự và thời hạn chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường đối với phụ tùng xe cơ giới thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng. Vậy thủ tục thực hiện thế nào và thời hạn cấp giấy là bao lâu?

 

Những phụ tùng ô tô, mô tô nào thuộc diện chứng nhận chất lượng theo quy định của Bộ Quốc phòng?

Những phụ tùng ô tô, mô tô nào thuộc diện chứng nhận chất lượng theo quy định của Bộ Quốc phòng?

Những phụ tùng ô tô, mô tô nào thuộc diện chứng nhận chất lượng theo quy định của Bộ Quốc phòng?

Thông tư 137/2026/TT-BQP quy định danh mục phụ tùng ô tô, mô tô thuộc diện chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng. Vậy những phụ tùng nào phải thực hiện chứng nhận và áp dụng quy chuẩn kỹ thuật nào?

 

Thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư công đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư

Thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư công đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư

Thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư công đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư

Quyết định 2296/QĐ-BTP công bố thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực luật sư (luật sư công). Trong đó, quy định cụ thể thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư.

Chương trình chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp được thực hiện theo những phương thức nào?

Chương trình chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp được thực hiện theo những phương thức nào?

Chương trình chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp được thực hiện theo những phương thức nào?

Nghị định 268/2026/NĐ-CP quy định các chương trình, kế hoạch có nội dung chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp có thể được lồng ghép trong nhiều chương trình, dự án, nhiệm vụ. Vậy chương trình chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp được thực hiện theo những phương thức nào?

Nghiên cứu sinh, học viên cao học được tham gia hỗ trợ giáo dục đại học trong trường hợp nào?

Nghiên cứu sinh, học viên cao học được tham gia hỗ trợ giáo dục đại học trong trường hợp nào?

Nghiên cứu sinh, học viên cao học được tham gia hỗ trợ giáo dục đại học trong trường hợp nào?

Từ ngày 07/12/2026, những trường hợp nào nghiên cứu sinh, học viên cao học được tham gia hỗ trợ giáo dục đại học? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên theo Thông tư 90/2026/TT-BGDĐT.