Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định chính sách miễn thuế thu nhập cá nhân đối với một số khoản tiền lương, tiền công của nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao. Vậy nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao được miễn thuế thu nhập cá nhân trong bao lâu?
- 1. Nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao được miễn thuế thu nhập cá nhân trong bao lâu?
- 2. Thời gian miễn thuế 05 năm được tính từ khi nào?
- 3. Ai được xác định là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao để được miễn thuế?
- 4. Có cả thu nhập được miễn thuế và tiền lương khác thì tính số thuế được miễn thế nào?
- 5. Nghị định 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày nào?
1. Nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao được miễn thuế thu nhập cá nhân trong bao lâu?
Nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao được miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với tiền lương, tiền công thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 41 Nghị định 253/2026/NĐ-CP:
“1. Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao trong các trường hợp sau:
a) Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;
b) Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;
c) Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.”
Thời gian miễn thuế được tính liên tục kể từ tháng phát sinh thu nhập được miễn thuế.
Như vậy, thời hạn miễn thuế là 05 năm, nhưng chính sách này không áp dụng cho toàn bộ mọi khoản thu nhập mà cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao nhận được. Khoản thu nhập được miễn phải là tiền lương, tiền công phát sinh từ một trong ba nhóm hoạt động như trên.
2. Thời gian miễn thuế 05 năm được tính từ khi nào?

Khoản 3 Điều 41 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định:
“Thời gian miễn thuế tính liên tục kể từ tháng phát sinh thu nhập được miễn thuế. Trường hợp phát sinh thu nhập trong tháng thì thời gian tính miễn thuế được tính đủ tháng.”
Theo đó, thời gian miễn thuế có hai nguyên tắc:
- Tính liên tục kể từ tháng phát sinh thu nhập được miễn thuế;
- Nếu thu nhập được miễn thuế phát sinh vào bất kỳ thời điểm nào trong tháng thì tháng đó vẫn được tính đủ một tháng trong thời gian miễn thuế.
Ví dụ về cách xác định thời gian theo quy định: nếu cá nhân bắt đầu phát sinh khoản tiền lương, tiền công thuộc diện miễn thuế vào một ngày trong tháng thì thời gian miễn thuế không được tính từ ngày phát sinh mà tính đủ tháng đó.
Đồng thời, Nghị định sử dụng cụm từ “tính liên tục”, nên thời hạn 05 năm được xác định liên tục kể từ tháng đầu tiên phát sinh thu nhập thuộc diện miễn thuế.
3. Ai được xác định là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao để được miễn thuế?
Không phải mọi cá nhân làm việc trong lĩnh vực công nghệ số đều mặc nhiên thuộc đối tượng áp dụng chính sách miễn thuế tại Điều 41.
Khoản 2 Điều 41 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định việc xác định nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao làm căn cứ miễn thuế được thực hiện theo Nghị định 353/2025/NĐ-CP.
Cụ thể:
- Việc xác định nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thực hiện theo Điều 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Nghị định 353/2025/NĐ-CP. Theo đó, nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao là cá nhân đang hoạt động trong lĩnh vực công nghệ số và thuộc một trong 05 nhóm: nhân sự đang làm việc tại doanh nghiệp công nghệ số; người mới tốt nghiệp tại cơ sở giáo dục đại học; người làm việc, giảng dạy, nghiên cứu tại cơ sở giáo dục đại học, tổ chức nghiên cứu; cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại cơ quan nhà nước; cá nhân có đóng góp nổi bật trong lĩnh vực công nghệ số. Mỗi nhóm có tiêu chí riêng về vị trí công tác, doanh thu của doanh nghiệp, mức thu nhập, kết quả tốt nghiệp, cơ sở đào tạo, trình độ và kinh nghiệm nghiên cứu, chức vụ hoặc thành tích khoa học, sở hữu trí tuệ.
- Việc xác định hoạt động công nghiệp công nghệ số thực hiện theo Điều 13 Luật Công nghiệp công nghệ số và Điều 4 Nghị định 353/2025/NĐ-CP. Hoạt động công nghiệp công nghệ số gồm sản xuất sản phẩm công nghệ số và cung cấp dịch vụ công nghệ số. Trong đó, sản xuất sản phẩm công nghệ số bao gồm sản xuất phần cứng, phần mềm và nội dung số, thông qua các công việc như nghiên cứu và phát triển, thiết kế, chế tạo, lắp ráp, phân tích, sáng tạo, lập trình, thử nghiệm, kiểm thử, đóng gói và các công việc khác để tạo ra sản phẩm. Cung cấp dịch vụ công nghệ số gồm các hoạt động như tư vấn, thiết kế, cài đặt, tích hợp, quản lý, vận hành, đào tạo, số hóa, xử lý dữ liệu, bảo hành, bảo trì, sửa chữa, tân trang, xuất bản, phân phối sản phẩm công nghệ số; cung cấp sản phẩm công nghệ số dưới dạng dịch vụ và các dịch vụ công nghệ số khác.
Do đó, để áp dụng miễn thuế theo Điều 41 Nghị định 253/2026/NĐ-CP cần đồng thời xác định đúng đối tượng cá nhân và khoản thu nhập thuộc một trong các trường hợp được miễn thuế nêu ở phần (1).
4. Có cả thu nhập được miễn thuế và tiền lương khác thì tính số thuế được miễn thế nào?
Khoản 4 Điều 41 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định trường hợp cá nhân vừa có:
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế ; Thu nhập từ tiền lương, tiền công khác.
Trong trường hợp này, số thuế thu nhập cá nhân được miễn trong kỳ tính thuế được xác định theo công thức:
Số thuế được miễn trong kỳ tính thuế = Số thuế thu nhập cá nhân tính trên tổng thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công trong kỳ tính thuế × Thu nhập được miễn thuế từ tiền lương, tiền công tại khoản 1 Điều 41 / Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công trong kỳ tính thuế.
Theo công thức này, trường hợp cá nhân đồng thời nhận tiền lương thuộc diện được miễn và tiền lương không thuộc diện miễn thì số thuế được miễn được xác định tương ứng với tỷ trọng khoản thu nhập được miễn thuế trong tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công.
5. Nghị định 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày nào?
Khoản 1 Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
Đối với các quy định liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, Nghị định xác định áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Như vậy, trả lời cho câu hỏi “Nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao được miễn thuế thu nhập cá nhân trong bao lâu?”, khoản 1 và khoản 3 Điều 41 Nghị định 253/2026/NĐ-CP xác định thời hạn miễn thuế là 05 năm, được tính liên tục kể từ tháng phát sinh thu nhập thuộc diện được miễn thuế. Bạn đọc có thể xem toàn văn bản trên LuatVietnam.vn, đồng thời tra cứu tình trạng hiệu lực và lược đồ văn bản để đối chiếu các quy định liên quan.
RSS