Người cai nghiện bị giám sát điện tử vắng mặt tại nơi cư trú xử lý thế nào?

Từ ngày 01/7/2026, người bị cai nghiện ma túy tại cộng đồng có thể bị áp dụng biện pháp giám sát điện tử. Vậy trường hợp người cai nghiện bị giám sát điện tử vắng mặt tại nơi cư trú thì xử lý như thế nào?

Đối tượng nào áp dụng biện pháp giám sát điện tử?

Theo Điều 15 Nghị định 163/2026/NĐ-CP đối tượng bị áp dụng biện pháp giám sát điện tử từ ngày 01/7/2026, bao gồm:

Thứ nhất, người đang cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; người đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế hoặc người đang bị quản lý sau cai nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên, cụ thể các đối tượng sau:

  • Người đang cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; người đang bị quản lý sau cai nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp giám sát điện tử trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, quản lý sau cai nghiện ma túy;
  • Người đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế bị áp dụng biện pháp giám sát điện tử trong thời hạn 02 năm kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử có hiệu lực thi hành.

Thứ hai, người đang cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; người đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế hoặc người đang bị quản lý sau cai nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi, cụ thể:

  • Người đang cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; người đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế hoặc người đang bị quản lý sau cai nghiện ma túy có nơi cư trú ổn định nhưng được cha mẹ, người giám hộ, người đại diện hợp pháp đề nghị áp dụng biện pháp giám sát điện tử;
  • Người đang bị quản lý sau cai nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định bị áp dụng biện pháp giám sát điện tử trong thời gian quản lý sau cai nghiện.
nguoi-cai-nghien-bi-giam-sat-dien-tu-vang-mat-tai-noi-cu-tru-xu-ly-the-nao
Người cai nghiện bị giám sát điện tử vắng mặt tại nơi cư trú xử lý thế nào? (Ảnh minh họa)

Người cai nghiện bị giám sát điện tử vắng mặt tại nơi cư trú xử lý thế nào?

Theo Điều 21 Nghị định 163/2026/NĐ-CP, quy định xử lý trường hợp người bị giám sát điện tử vắng mặt hoặc thay đổi nơi cư trú, cụ thể như sau:

Thứ nhất, đối với trường hợp người bị giám sát điện tử vắng mặt tại nơi cư trú thì Công an cấp xã đang giám sát điện tử người bị giám sát phải phối hợp với Công an cấp xã nơi người bị giám sát đang cư trú để trao đổi thông tin và phối hợp thực hiện giám sát và quản lý. 

Thứ hai, đối với trường hợp người giám sát điện tự thay đổi nơi cư trú thì Công an cấp xã nơi đang theo dõi, giám sát tiến hành bàn giao việc giám sát điện tử cho Công an cấp xã nơi chuyển đến trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm người bị giám sát điện tử hoàn thành thủ tục thay đổi nơi cư trú để tiếp tục thực hiện việc giám sát, quản lý. 

Bên cạnh đó, Trưởng Công an cấp xã nơi người bị giám sát chuyển đến có trách nhiệm ra quyết định phân công cán bộ tiếp nhận và thực hiện biện pháp giám sát điện tử đối với người bị giám sát theo Mẫu số 17 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 163/2026/NĐ-CP.

Như vậy, người bị giám sát điện tử vắng mặt tại nơi cư trú thì Công an cấp xã nơi đang giám sát có trách nhiệm phối hợp với Công an xã nơi đến của người đó để tiếp tục giám sát và quản lý.

Trên đây là thông tin về Người cai nghiện bị giám sát điện tử vắng mặt tại nơi cư trú xử lý thế nào? 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Đã có Bảng so sánh Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, số 23/2026/QH16 với các quy định liên quan

Đã có Bảng so sánh Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, số 23/2026/QH16 với các quy định liên quan

Đã có Bảng so sánh Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, số 23/2026/QH16 với các quy định liên quan

Bảng so sánh Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, số 23/2026/QH16 giúp người đọc nhanh chóng nhận diện những thay đổi quan trọng trong quy định về hoạt động ngân hàng, quản lý ngoại hối và cơ chế tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định mới nhất tại Nghị định 225/2026/NĐ-CP?

Các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định mới nhất tại Nghị định 225/2026/NĐ-CP?

Các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định mới nhất tại Nghị định 225/2026/NĐ-CP?

Nghị định 225/2026/NĐ-CP đã quy định lại cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ, trong đó xác định cụ thể các tổ chức hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ. Vậy theo quy định mới, Bộ Khoa học và Công nghệ có những đơn vị nào và các đơn vị này được phân loại ra sao?