Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
So sánh VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị định 163/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Phòng, chống ma túy

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 27/05/2026 20:22 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 163/2026/NĐ-CP Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Nghị định Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
Trích yếu: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe An ninh trật tự

TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 163/2026/NĐ-CP

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Phòng, chống ma túy

Ngày 15/05/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 163/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ban hành.

Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác phối hợp phòng, chống ma túy; kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy; quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy; cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.

- Nguyên tắc thực hiện

Công tác phối hợp phòng, chống tội phạm về ma túy phải tuân thủ Luật Phòng, chống ma túy và các quy định pháp luật liên quan. Các cơ quan chuyên trách phải đảm bảo sự đoàn kết, hiệp đồng và hỗ trợ lẫn nhau. Việc kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy phải được thực hiện chặt chẽ và đến sản phẩm cuối cùng. Công tác quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy và cai nghiện phải đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người dân và không được lợi dụng để xâm phạm quyền lợi của công dân.

- Phối hợp của các cơ quan chuyên trách

Các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy bao gồm Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển và Hải quan. Các cơ quan này phối hợp nghiên cứu, tham mưu và đề xuất các biện pháp tăng cường công tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy. Họ cũng phối hợp tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho Nhân dân về pháp luật phòng, chống ma túy và hậu quả của ma túy.

- Trao đổi thông tin

Các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy trao đổi thông tin về tình hình tội phạm ma túy, kết quả công tác phòng ngừa, đấu tranh, và các tiến bộ khoa học, kỹ thuật có thể áp dụng. Thông tin này giúp các cơ quan phối hợp giải quyết các vấn đề liên quan đến tội phạm ma túy một cách hiệu quả.

Xem chi tiết Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2026

Tải Nghị định 163/2026/NĐ-CP

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị định 163/2026/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Nghị định 163/2026/NĐ-CP DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

CHÍNH PHỦ
__________

Số: 163/2026/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Phòng, chống ma túy

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết khoản 5 Điều 11, khoản 4 Điều 12, khoản 2 Điều 14, khoản 2 Điều 15, khoản 3 Điều 18, khoản 9 Điều 24, khoản 2 Điều 28, khoản 4 Điều 29, khoản 10 Điều 32, khoản 6 Điều 33, khoản 5 Điều 34, khoản 7 Điều 35, khoản 7 Điều 36, khoản 8 Điều 42 của Luật Phòng, chống ma túy; biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Điều 17, Điều 19, Điều 20, khoản 2 Điều 21, Điều 23, khoản 6 Điều 31, Điều 37, Điều 38, Điều 39, khoản 2 Điều 45, điểm d khoản 2 Điều 46 của Luật Phòng, chống ma túy về công tác phối hợp của các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy; kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy; biện pháp giám sát điện tử; công tác quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy; công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác phối hợp phòng, chống ma túy; kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy; quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy; cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.

Đang theo dõi

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện

Đang theo dõi

1. Công tác phối hợp của các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy; kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy phải tuân thủ Luật Phòng, chống ma túy, Nghị định này và quy định của văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

2. Công tác phối hợp của các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

Đang theo dõi

a) Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ, ngành, địa phương, các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thực hiện các hoạt động phối hợp đảm bảo sự đoàn kết, hiệp đồng, hỗ trợ lẫn nhau;

Đang theo dõi

b) Mỗi khu vực, địa bàn do một cơ quan chịu trách nhiệm chính, chủ trì trong công tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy; các cơ quan khác có trách nhiệm phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ;

Đang theo dõi

c) Việc trao đổi thông tin tội phạm, thực hiện các biện pháp nghiệp vụ đảm bảo kịp thời, chính xác, đúng quy định bảo vệ bí mật nhà nước;

Đang theo dõi

d) Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân là nòng cốt trong các hoạt động phối hợp giữa các cơ quan chuyên trách trong công tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy trên phạm vi toàn quốc.

Đang theo dõi

3. Kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

Đang theo dõi

a) Các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật Phòng, chống ma túy phải được kiểm soát chặt chẽ theo từng ngành, lĩnh vực, địa phương và phải kiểm soát đến sản phẩm cuối cùng;

Đang theo dõi

b) Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý các hoạt động thuộc lĩnh vực chuyên ngành và phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy.

Đang theo dõi

4. Công tác quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

Đang theo dõi

a) Công tác quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy phải được tiến hành công khai, khách quan và đúng quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

b) Tôn trọng, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng trái phép chất ma túy và gia đình của họ;

Đang theo dõi

c) Việc hỗ trợ, giám sát xã hội, phối hợp động viên người sử dụng trái phép chất ma túy chấm dứt việc sử dụng ma túy phải có sự tham gia của gia đình, cơ quan, tổ chức hoặc cộng đồng nơi người sử dụng trái phép chất ma túy cư trú, công tác, làm việc, học tập;

Đang theo dõi

d) Thông tin, tài liệu về người sử dụng trái phép chất ma túy được cập nhật thường xuyên, chính xác;

Đang theo dõi

đ) Các cơ quan chức năng phải phối hợp chặt chẽ trong quá trình quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy theo đúng chức năng, thẩm quyền và trách nhiệm được phân công, tuân thủ đúng trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc;

Đang theo dõi

e) Nghiêm cấm lợi dụng việc quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy để xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.

Đang theo dõi

5. Công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

Đang theo dõi

a) Tôn trọng quyền, nghĩa vụ của người đang cai nghiện ma túy, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy;

Đang theo dõi

b) Bảo đảm bí mật cá nhân của người đang cai nghiện ma túy, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy; chỉ cung cấp thông tin liên quan cho cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Đang theo dõi

6. Công tác áp dụng biện pháp giám sát điện tử phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

Đang theo dõi

a) Biện pháp giám sát điện tử phải được tiến hành công khai, khách quan và theo đúng quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

b) Tôn trọng, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người bị áp dụng biện pháp giám sát điện tử;

Đang theo dõi

c) Nghiêm cấm lợi dụng việc áp dụng biện pháp giám sát điện tử để xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.

Đang theo dõi

7. Việc thực hiện các nội dung tại khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều này phải bảo đảm phù hợp với đặc điểm vùng miền, điều kiện kinh tế - xã hội, phong tục, tập quán của đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi; tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật; bảo đảm sự tham gia của gia đình, cộng đồng; phát huy vai trò giám sát của Nhân dân thông qua Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Đang theo dõi

1. Sản xuất chất ma túy là hoạt động tạo ra chất ma túy từ cây có chứa chất ma túy, tiền chất, hóa chất hoặc từ chất ma túy khác dưới mọi hình thức, cách thức, phương pháp; bao gồm cả quá trình tinh chế, pha trộn, pha chế, bào chế, chuyển dạng chất ma túy và không bao gồm việc trồng cây có chứa chất ma túy.

Đang theo dõi

2. Sản xuất tiền chất là hoạt động tạo ra tiền chất từ cây có chứa tiền chất, hóa chất hoặc từ tiền chất khác dưới mọi hình thức, cách thức, phương pháp.

Đang theo dõi

3. Huấn luyện nghiệp vụ phòng, chống tội phạm về ma túy là các hoạt động đào tạo, tập huấn, hướng dẫn, bồi dưỡng, tư vấn nghiệp vụ cho người làm công tác phòng, chống ma túy; huấn luyện động vật nghiệp vụ và các hoạt động khác về cách thức, phương pháp, dấu hiệu nhận biết chất ma túy, tiền chất.

Đang theo dõi

4. Truy nguyên nguồn gốc ma túy là quá trình áp dụng các phương pháp sinh hóa, hóa lý, vật lý để xác định trạng thái, bản chất nguyên liệu, phương pháp, cách thức điều chế chất ma túy; chữ viết, hình ảnh, logo trên nhãn mác, bao bì để xác định nguồn gốc nơi sản xuất các chất ma túy nhằm phục vụ công tác phòng, chống tội phạm về ma túy.

Đang theo dõi

5. Dịch vụ cai nghiện ma túy là hoạt động do tổ chức, cá nhân đủ điều kiện thực hiện một hoặc nhiều giai đoạn cai nghiện theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy và Nghị định này nhằm hỗ trợ người nghiện ma túy cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân.

Đang theo dõi

6. Hợp đồng dịch vụ cai nghiện ma túy là thỏa thuận giữa tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy với người nghiện ma túy hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi về việc cung cấp, sử dụng dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện.

Đang theo dõi

7. Không đăng ký cai nghiện tự nguyện hoặc không đăng ký điều trị nghiện bằng thuốc thay thế là việc người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên, cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi, trong thời hạn 24 giờ kể từ khi được cơ quan có thẩm quyền xác định, thông báo là nghiện ma túy mà không đăng ký cai nghiện tự nguyện hoặc không đăng ký điều trị nghiện bằng thuốc thay thế theo quy định của pháp luật. Trường hợp do sự kiện bất khả kháng không thể thực hiện đúng thời hạn trên thì thời hạn được tính lại kể từ thời điểm sự kiện bất khả kháng chấm dứt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Đang theo dõi

8. Không thực hiện cai nghiện tự nguyện hoặc không thực hiện điều trị nghiện bằng thuốc thay thế là việc người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi trở lên, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định cai nghiện tự nguyện, quyết định điều trị nghiện bằng thuốc thay thế của cơ quan có thẩm quyền mà không thực hiện cai nghiện, điều trị nghiện theo đăng ký. Trường hợp do sự kiện bất khả kháng không thể thực hiện đúng thời hạn trên thì thời hạn được tính lại kể từ thời điểm sự kiện bất khả kháng chấm dứt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Đang theo dõi

9. Tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy là việc người đang trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện mà không tuân thủ các quy định chuyên môn về cai nghiện ma túy hoặc tự ý rời khỏi cơ sở cai nghiện ma túy từ 02 ngày làm việc trở lên mà không có lý do chính đáng.

Đang theo dõi

10. Tự ý chấm dứt điều trị nghiện bằng thuốc thay thế hoặc bị chấm dứt điều trị nghiện bằng thuốc thay thế là các trường hợp theo quy định của Chính phủ về điều trị nghiện bằng thuốc thay thế.

Đang theo dõi

11. Tái nghiện là trường hợp người đã hoàn thành cai nghiện ma túy hoặc hoàn thành điều trị nghiện bằng thuốc thay thế được cơ quan có thẩm quyền xác định là nghiện ma túy.

Đang theo dõi

Chương II

PHỐI HỢP CỦA CÁC CƠ QUAN CHUYÊN TRÁCH PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM VỀ MA TÚY

Đang theo dõi

Điều 5. Các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy

Đang theo dõi

1. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân bao gồm: Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Bộ Công an; Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an cấp tỉnh.

Đang theo dõi

2. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng bao gồm: Cục Phòng, chống ma túy và tội phạm, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng; Đoàn đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm thuộc Cục Phòng, chống ma túy và tội phạm; Phòng Nghiệp vụ và Đội Đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm thuộc Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Đội Phòng, chống ma túy và tội phạm thuộc Đồn Biên phòng; Ban Phòng, chống ma túy và tội phạm thuộc Ban Chỉ huy Biên phòng cửa khẩu cảng; Đội Phòng, chống ma túy và tội phạm thuộc Hải đoàn Biên phòng.

Đang theo dõi

3. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Cảnh sát biển Việt Nam bao gồm: Cục Nghiệp vụ và pháp luật; Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy; Phòng Phòng chống tội phạm, vi phạm thuộc Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển; Ban Phòng chống tội phạm, vi phạm thuộc Hải đoàn Cảnh sát biển.

Đang theo dõi

4. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Hải quan bao gồm: Chi cục Điều tra chống buôn lậu thuộc Cục Hải quan, Bộ Tài chính; Chi cục Hải quan tỉnh, liên khu vực.

Đang theo dõi

Điều 6. Phối hợp tham mưu, chỉ đạo

Đang theo dõi

1. Các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy phối hợp nghiên cứu, báo cáo, tham mưu cấp có thẩm quyền các chủ trương, biện pháp tăng cường phối hợp trong công tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy.

Đang theo dõi

2. Đề xuất sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách pháp luật khi phát sinh những vấn đề mới trong công tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành mới đảm bảo yêu cầu quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy.

Đang theo dõi

3. Phối hợp triển khai và tổ chức thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ công tác theo lĩnh vực phụ trách.

Đang theo dõi

Điều 7. Phối hợp tuyên truyền, vận động Nhân dân

Các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy trao đổi, thống nhất để tham mưu cấp ủy, chính quyền các cấp tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho Nhân dân về pháp luật phòng, chống ma túy, phương thức, thủ đoạn hoạt động của tội phạm về ma túy, hậu quả và tác hại của ma túy; biên soạn tài liệu, xây dựng, triển khai kế hoạch tuyên truyền, vận động Nhân dân tích cực tham gia phòng ngừa, phát hiện, tố giác và đấu tranh với tội phạm, tệ nạn ma túy.

Đang theo dõi

Điều 8. Phối hợp trao đổi thông tin

Đang theo dõi

1. Nội dung thông tin, tài liệu trao đổi giữa các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy gồm:

Đang theo dõi

a) Tình hình tội phạm về ma túy trên thế giới; chính sách, pháp luật của các nước về vấn đề ma túy; thông tin tội phạm về ma túy có liên quan đến Việt Nam do các nước và tổ chức quốc tế trao đổi; tình hình tội phạm về ma túy tại khu vực biên giới, cửa khẩu và trên biển;

Đang theo dõi

b) Kết quả công tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy của từng cơ quan; kết quả xử lý tin báo, tố giác tội phạm về ma túy ở khu vực biên giới, cửa khẩu và trên biển; dự báo xu hướng, tình hình tội phạm về ma túy; phương thức, thủ đoạn, quy luật hoạt động của các đối tượng phạm tội; các tổ chức, đường dây, ổ nhóm, các tuyến, địa bàn trọng điểm, phức tạp về ma túy; các đối tượng truy nã về ma túy;

Đang theo dõi

c) Quy trình, quy chế công tác, kinh nghiệm và các biện pháp giải quyết khó khăn, vướng mắc trong công tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy của các cơ quan chuyên trách;

Đang theo dõi

d) Tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ có thể áp dụng phục vụ công tác phòng, chống tội phạm về ma túy;

Đang theo dõi

đ) Các loại chất ma túy mới và các văn bản quy phạm pháp luật trong công tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy;

Đang theo dõi

e) Thông tin, tài liệu khác theo đề nghị khi có yêu cầu.

Đang theo dõi

2. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan có trách nhiệm thông báo, chia sẻ kịp thời các thông tin, tài liệu về hoạt động của tội phạm về ma túy có liên quan đến khu vực, địa bàn do lực lượng khác chủ trì để phối hợp giải quyết.

Đang theo dõi

Điều 9. Phối hợp thực hiện các biện pháp nghiệp vụ

Đang theo dõi

1. Các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy phối hợp tổ chức lực lượng, phương tiện và áp dụng các biện pháp nghiệp vụ để phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy; trao đổi nghiệp vụ để điều tra, xử lý vụ án, vụ việc theo yêu cầu.

Đang theo dõi

2. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển và Hải quan phối hợp với cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân thực hiện các biện pháp nghiệp vụ tại các khu vực, địa bàn quản lý:

Đang theo dõi

a) Tại những tuyến, địa bàn trọng điểm, phức tạp về ma túy, cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân chủ động phối hợp với các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển và Hải quan có kế hoạch triển khai các biện pháp nghiệp vụ tập trung giải quyết;

Đang theo dõi

b) Khi cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân có yêu cầu phối hợp thực hiện công tác nghiệp vụ trinh sát ở khu vực biên giới, cửa khẩu và trên biển thì cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển và Hải quan có trách nhiệm phối hợp trao đổi thông tin và hỗ trợ triển khai thực hiện;

Đang theo dõi

c) Khi cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan thực hiện các biện pháp nghiệp vụ phòng, chống tội phạm về ma túy ở nội địa liên quan đến khu vực biên giới, cửa khẩu và trên biển thì cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân có trách nhiệm phối hợp trao đổi thông tin và hỗ trợ triển khai thực hiện.

Đang theo dõi

Điều 10. Phối hợp đấu tranh chuyên án và điều tra, xử lý các vụ án, vụ việc cụ thể

Đang theo dõi

1. Các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy phối hợp xác lập, đấu tranh chuyên án trong các trường hợp sau:

Đang theo dõi

a) Đối với các chuyên án ma túy do cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan xác lập đấu tranh mà có đối tượng liên quan đến địa bàn nội địa thì cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân chủ động phối hợp, thực hiện theo yêu cầu và tiếp nhận kịp thời hồ sơ, vật chứng liên quan để điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

b) Đối với các chuyên án ma túy do cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân xác lập đấu tranh mà có đối tượng liên quan đến khu vực biên giới, cửa khẩu và trên biển thì cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển và Hải quan phối hợp, thực hiện theo yêu cầu;

Đang theo dõi

c) Đối với những chuyên án ma túy phức tạp, đối tượng có liên quan đến nhiều địa phương, hoạt động xuyên quốc gia, có tính quốc tế thì các cơ quan phối hợp thành lập Ban chuyên án chung để đấu tranh, khám phá. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc lực lượng nào phát hiện thì đồng chủ trì với cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân, các cơ quan còn lại phối hợp tham gia; thẩm quyền phê duyệt thành lập Ban chuyên án chung là cấp trên một cấp của đơn vị xác lập chuyên án; thành lập Ban Chỉ đạo chuyên án gồm: lực lượng Công an là Trưởng ban chỉ đạo, lực lượng Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan là thành viên; Ban Chỉ đạo chuyên án là cấp trên một cấp của Ban chuyên án;

Đang theo dõi

d) Trường hợp cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan tại địa bàn, khu vực quản lý của mình, khi phát hiện thông tin, tài liệu có căn cứ xác lập chuyên án thì chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy khác xác lập chuyên án để đấu tranh.

Đang theo dõi

2. Các cơ quan chuyên trách phối hợp trong quá trình điều tra tội phạm và xử lý vi phạm pháp luật về ma túy theo quy định của pháp luật:

Đang theo dõi

a) Trường hợp cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân có yêu cầu thực hiện các hoạt động nghiệp vụ điều tra tội phạm về ma túy ở khu vực biên giới, cửa khẩu và trên biển thì cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển và Hải quan có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện hỗ trợ cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân hoàn thành nhiệm vụ;

Đang theo dõi

b) Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân có trách nhiệm hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển và Hải quan khi các cơ quan này có yêu cầu phối hợp điều tra, xử lý về tội phạm và vi phạm pháp luật về ma túy trong nội địa; khi nhận được yêu cầu của cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển và Hải quan về việc truy bắt đối tượng, truy tìm phương tiện, vật chứng có liên quan đến tội phạm, vi phạm pháp luật về ma túy từ biên giới, cửa khẩu hoặc trên biển vào nội địa, cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân có trách nhiệm triển khai ngay lực lượng phối hợp bắt giữ, truy tìm. Sau khi bắt giữ được đối tượng, truy tìm được phương tiện, vật chứng thì khẩn trương thông báo và bàn giao hồ sơ, đối tượng, vật chứng, phương tiện cho cơ quan yêu cầu để tiếp tục điều tra theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

c) Sau khi kết thúc điều tra, xử lý các vụ án, vụ việc, các cơ quan thông báo kết quả phối hợp với nhau và thống nhất tổ chức tổng kết rút kinh nghiệm.

Đang theo dõi

3. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy chủ trì, đề xuất thành lập Tổ công tác phối hợp liên ngành; các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy khác cử cán bộ tham gia.

Đang theo dõi

Điều 11. Các nội dung phối hợp khác

Đang theo dõi

1. Các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau trong công tác huấn luyện nghiệp vụ phòng, chống tội phạm về ma túy; phối hợp thực hiện hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phối hợp phòng, chống tội phạm về ma túy.

Đang theo dõi

2. Phối hợp thực hiện công tác hợp tác quốc tế trong phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy.

Đang theo dõi

Điều 12. Hình thức phối hợp

Đang theo dõi

1. Trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu, tình hình liên quan đến nội dung phối hợp giữa các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thông qua các hình thức phù hợp, đảm bảo đúng quy định bảo vệ bí mật nhà nước.

Đang theo dõi

2. Triển khai các kế hoạch tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia phòng, chống ma túy.

Đang theo dõi

3. Tuần tra kiểm soát liên ngành; xây dựng và triển khai các kế hoạch nghiệp vụ, xác lập chuyên án chung phối hợp đấu tranh với tội phạm về ma túy trên các tuyến, địa bàn trọng điểm.

Đang theo dõi

4. Tổ chức các cuộc họp giao ban định kỳ, hội nghị, hội thảo, tọa đàm về các vấn đề liên quan đến nội dung phối hợp giữa các cơ quan.

Đang theo dõi

5. Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác phòng, chống tội phạm về ma túy.

Đang theo dõi

6. Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất; tổ chức giao ban nghiệp vụ và sơ kết, tổng kết việc phối hợp theo quy định tại Nghị định này.

Đang theo dõi

Điều 13. Chế độ giao ban, báo cáo và thống kê

Đang theo dõi

1. Chế độ giao ban

Đang theo dõi

a) Các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thực hiện chế độ giao ban định kỳ như sau:

Cấp trung ương: Luân phiên chủ trì tổ chức giao ban định kỳ mỗi năm một lần.

Cấp tỉnh: Luân phiên chủ trì tổ chức giao ban định kỳ 06 tháng một lần.

Đang theo dõi

b) Sau hội nghị giao ban định kỳ, các đơn vị báo cáo kết quả hội nghị lên cấp trên trực tiếp để theo dõi, chỉ đạo, đồng thời thông báo cho cấp dưới thuộc quyền để quán triệt, thực hiện;

Đang theo dõi

c) Trong trường hợp đột xuất hoặc khi có tình hình phức tạp xảy ra, các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy phải chủ động thông báo cho nhau bằng các hình thức phù hợp, đảm bảo đúng quy định bảo vệ bí mật nhà nước.

Đang theo dõi

2. Chế độ báo cáo, thống kê

Định kỳ 06 tháng, 01 năm, các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy báo cáo tình hình, kết quả và thống kê số liệu về công tác phối hợp giữa các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy lên cấp trên trực tiếp. Đối với các chuyên án, vụ án và vụ việc vi phạm pháp luật về ma túy do các cơ quan phối hợp giải quyết thì đơn vị chủ trì có trách nhiệm thống kê ban đầu và thông báo, trao đổi cho các đơn vị phối hợp biết.

Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy cấp trung ương có trách nhiệm tổng hợp báo cáo chung và gửi báo cáo về Bộ Công an để tập hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Thời điểm gửi báo cáo và thời gian tính số liệu thống kê được thực hiện theo quy định của Chính phủ về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính Nhà nước.

Đang theo dõi

Chương III

BIỆN PHÁP GIÁM SÁT ĐIỆN TỬ

Đang theo dõi

Điều 14. Thiết bị giám sát điện tử

Thiết bị giám sát điện tử là thiết bị giám sát định vị viễn thông đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, được đeo trên cơ thể để xác định vị trí của người bị giám sát, do Bộ Công an trang cấp.

Đang theo dõi

Điều 15. Đối tượng và thời hạn áp dụng biện pháp giám sát điện tử

Đang theo dõi

1. Đối với người đang cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; người đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế hoặc người đang bị quản lý sau cai nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên:

Đang theo dõi

a) Người đang cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; người đang bị quản lý sau cai nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp giám sát điện tử trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, quản lý sau cai nghiện ma túy;

Đang theo dõi

b) Người đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế bị áp dụng biện pháp giám sát điện tử trong thời hạn 02 năm kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử có hiệu lực thi hành.

Đang theo dõi

2. Đối với người đang cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; người đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế hoặc người đang bị quản lý sau cai nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi:

Đang theo dõi

a) Người đang cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; người đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế hoặc người đang bị quản lý sau cai nghiện ma túy có nơi cư trú ổn định nhưng được cha mẹ, người giám hộ, người đại diện hợp pháp đề nghị áp dụng biện pháp giám sát điện tử thì bị áp dụng biện pháp giám sát điện tử trong thời hạn 01 năm kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử có hiệu lực thi hành hoặc đến khi hết thời hạn cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; điều trị nghiện bằng thuốc thay thế; quản lý sau cai nghiện đối với trường hợp thời gian cai nghiện, điều trị nghiện bằng thuốc thay thế, quản lý sau cai nghiện còn ít hơn 01 năm kể từ ngày ra quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử.

Việc đề nghị áp dụng biện pháp giám sát điện tử được thực hiện theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

Đang theo dõi

b) Người đang bị quản lý sau cai nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định bị áp dụng biện pháp giám sát điện tử trong thời gian quản lý sau cai nghiện.

Đang theo dõi

Điều 16. Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử

Đang theo dõi

1. Trưởng Công an cấp xã nơi lập danh sách quản lý người đang cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; người đang bị quản lý sau cai nghiện ma túy và người đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế căn cứ vào đối tượng và thời hạn giám sát điện tử quy định tại Điều 15 của Nghị định này để ra quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử.

Đang theo dõi

2. Thời hạn ra quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử:

Đang theo dõi

a) Trưởng Công an cấp xã ra quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử đối với người quy định tại điểm a, điểm b khoản 1; điểm b khoản 2 Điều 15 của Nghị định này trong thời hạn 12 giờ kể từ khi Công an cấp xã ra quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; nhận được thông báo tiếp nhận điều trị của cơ sở điều trị nghiện bằng thuốc thay thế hoặc nhận được quyết định quản lý sau cai nghiện ma túy của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;

Đang theo dõi

b) Trưởng Công an cấp xã ra quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của cha mẹ, người giám hộ, người đại diện hợp pháp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 của Nghị định này hoặc tài liệu về hành vi vi phạm đối với người quy định tại khoản 6 Điều 25 của Nghị định này.

Đang theo dõi

3. Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử thực hiện theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Đối với người hoàn thành cai nghiện tại cơ sở cai nghiện, trường giáo dưỡng, Trưởng Công an cấp xã ra quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử đề nghị cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng, Công an cấp xã nơi cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân đặt trụ sở thi hành Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử trước khi người hoàn thành cai nghiện ma túy ra khỏi cơ sở cai nghiện ma túy, trường giáo dưỡng.

Đang theo dõi

4. Trưởng Công an cấp xã có thể ủy quyền cho Phó trưởng Công an cấp xã thực hiện quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 17. Quy trình thi hành quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử

Đang theo dõi

1. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử có hiệu lực thi hành, cán bộ Công an cấp xã được giao nhiệm vụ thực hiện giám sát điện tử có trách nhiệm thi hành quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử và tiến hành đeo thiết bị giám sát lên cơ thể người bị giám sát. Việc thi hành Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử được lập thành biên bản theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

2. Cán bộ Công an có trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử phải thông báo cho người bị giám sát; cha mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người bị giám sát từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi về Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử; các quy định liên quan đến biện pháp giám sát điện tử và yêu cầu người bị giám sát ký cam kết thực hiện biện pháp giám sát điện tử theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

3. Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử được gửi cho người bị giám sát điện tử và gia đình của họ; cha mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người bị giám sát từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi; cán bộ Công an cấp xã thực hiện việc giám sát điện tử và người có trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử.

Đang theo dõi

4. Người hoàn thành cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy, trường giáo dưỡng thi hành Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử tại cơ sở cai nghiện ma túy, trường giáo dưỡng. Theo đề nghị của Công an cấp xã nơi ra Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử, cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng, Công an cấp xã nơi cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân đặt trụ sở có trách nhiệm thi hành Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử trước khi người hoàn thành cai nghiện ma túy ra khỏi cơ sở cai nghiện ma túy, trường giáo dưỡng và thông báo cho Công an cấp xã nơi ra Quyết định để thực hiện việc giám sát điện tử.

Đang theo dõi

Điều 18. Nội dung, quy trình giám sát điện tử

Đang theo dõi

1. Nội dung giám sát điện tử bao gồm:

Đang theo dõi

a) Thực hiện đeo thiết bị giám sát điện tử;

Đang theo dõi

b) Xử lý các cảnh báo của thiết bị giám sát điện tử;

Đang theo dõi

c) Giáo dục, tư vấn người bị giám sát điện tử;

Đang theo dõi

d) Xử lý các hành vi vi phạm trong thực hiện giám sát điện tử;

Đang theo dõi

đ) Tháo thiết bị giám sát điện tử và đeo lại thiết bị giám sát điện tử trong trường hợp tháo tạm thời; thay đổi vị trí đeo thiết bị giám sát điện tử; tạm dừng áp dụng biện pháp giám sát điện tử;

Đang theo dõi

e) Tháo thiết bị giám sát điện tử khi người bị áp dụng biện pháp giám sát điện tử được miễn phần thời gian còn lại, chấm dứt giám sát điện tử;

Đang theo dõi

g) Thay thiết bị giám sát điện tử, phụ kiện kèm theo thiết bị cho người bị giám sát trong trường hợp thiết bị giám sát điện tử, phụ kiện kèm theo bị hư hỏng;

Đang theo dõi

h) Quản lý, thu hồi thiết bị giám sát điện tử, khắc phục, xử lý sự cố kỹ thuật.

Đang theo dõi

2. Quy trình thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1 điều này thực hiện theo quy định của Bộ Công an.

Đang theo dõi

Điều 19. Tháo tạm thời, thay đổi vị trí đeo, thay thế thiết bị giám sát điện tử

Đang theo dõi

1. Người bị giám sát điện tử được tháo tạm thời thiết bị giám sát điện tử trong các trường hợp:

Đang theo dõi

a) Vì mục đích khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

Đang theo dõi

b) Đi ra ngoài lãnh thổ Việt Nam bằng đường hàng không;

Đang theo dõi

c) Đi ra ngoài lãnh thổ Việt Nam từ 07 ngày trở lên;

Đang theo dõi

d) Bị tạm giữ hình sự, tạm giam.

Người quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này phải làm đơn đề nghị tháo tạm thời thiết bị giám sát điện tử gửi Công an cấp xã theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Công an cấp xã nơi thực hiện biện pháp giám sát điện tử tiến hành tháo tạm thời thiết bị giám sát điện tử đối với những người quy định tại khoản này. Trường hợp người quy định tại điểm a khoản này phải khám bệnh, chữa bệnh khẩn cấp tại địa điểm ngoài phạm vi cư trú có thể đề nghị Công an cấp xã nơi khám bệnh, chữa bệnh tiến hành tháo tạm thời thiết bị giám sát điện tử. Công an cấp xã sau khi thực hiện tháo tạm thời thiết bị giám sát điện tử phải báo cho Công an cấp xã nơi thực hiện biện pháp giám sát điện tử biết.

Người thi hành quyết định tạm giữ hình sự, tạm giam trong trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này phải có văn bản đề nghị tháo tạm thời thiết bị giám sát điện tử gửi Công an cấp xã nơi thực hiện giám sát điện tử theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp địa điểm thi hành quyết định tạm giữ hình sự, tạm giam ở ngoài phạm vi địa bàn của Công an cấp xã nơi đang thực hiện việc giám sát điện tử, để bảo đảm yêu cầu công tác, Cơ quan thi hành quyết định tạm giữ hình sự, tạm giam có thể đề nghị Công an cấp xã nơi thi hành quyết định tạm giữ, tạm giam tiến hành tháo tạm thời thiết bị giám sát điện tử và báo cho Công an cấp xã nơi thực hiện biện pháp giám sát điện tử biết.

Khi hoàn thành việc khám bệnh, chữa bệnh; đi nước ngoài trở về Việt Nam; chấp hành xong quyết định tạm giữ hình sự, tạm giam trở về cộng đồng, người bị giám sát điện tử phải liên hệ ngay với Công an cấp xã nơi tháo tạm thời thiết bị giám sát điện tử để đeo lại thiết bị giám sát điện tử và tiếp tục thực hiện biện pháp giám sát điện tử nếu quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử còn thời hạn.

Đang theo dõi

2. Việc tháo tạm thời thiết bị giám sát điện tử phải lập biên bản theo Mẫu số 07 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Việc đeo lại thiết bị giám sát điện tử đối với người được tháo tạm thời phải lập biên bản theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

3. Người bị giám sát điện tử có thể làm đơn đề nghị Công an cấp xã thay đổi vị trí đeo thiết bị giám sát điện tử theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này nếu thời gian đeo thiết bị giám sát điện tử tại một vị trí đã từ đủ 01 tháng trở lên hoặc theo yêu cầu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cần phải thay đổi vị trí đeo đối với người đó. Việc thay đổi vị trí đeo thiết bị giám sát điện tử phải được lập biên bản theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

4. Khi xác định thiết bị giám sát điện tử, phụ kiện kèm theo thiết bị bị hỏng, gặp sự cố kỹ thuật, cán bộ Công an cấp xã tiến hành thay thế thiết bị giám sát điện tử, phụ kiện kèm theo thiết bị cho người bị giám sát, bảo đảm thiết bị và phụ kiện kèm theo hoạt động bình thường. Việc thay thế thiết bị giám sát điện tử, phụ kiện kèm theo thiết bị cho người bị giám sát phải được lập thành biên bản theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

Điều 20. Tạm dừng, miễn chấp hành thời gian còn lại, chấm dứt áp dụng biện pháp giám sát điện tử

Đang theo dõi

1. Trưởng Công an cấp xã ra Quyết định tạm dừng áp dụng biện pháp giám sát điện tử theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này trong các trường hợp sau:

Đang theo dõi

a) Người bị giám sát điện tử phải chấp hành án phạt tù;

Đang theo dõi

b) Người bị giám sát điện tử phải thi hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng.

Đang theo dõi

2. Việc thi hành Quyết định tạm dừng áp dụng biện pháp giám sát điện tử phải được lập biên bản theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Khi người quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này trở về địa phương, nếu thời hạn áp dụng biện pháp giám sát điện tử vẫn còn thì phải tiếp tục đeo thiết bị giám sát điện tử. Việc đeo lại thiết bị giám sát điện tử đối với người này phải được lập biên bản theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

3. Trưởng Công an cấp xã xem xét ra quyết định miễn áp dụng biện pháp giám sát điện tử đối với thời gian còn lại của quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử theo Mẫu số 13 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đối với:

Đang theo dõi

a) Người bị áp dụng biện pháp giám sát điện tử quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này sau khi thực hiện quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử được 01 năm mà trong quá trình thực hiện quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử không có hành vi vi phạm quy định về giám sát điện tử tại khoản 1 Điều 24 của Nghị định này hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác;

Đang theo dõi

b) Người bị áp dụng biện pháp giám sát điện tử quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định này sau khi thực hiện quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử được 06 tháng mà trong quá trình thực hiện quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử không có hành vi vi phạm quy định về giám sát điện tử tại khoản 1 Điều 24 của Nghị định này hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác.

Việc thi hành quyết định miễn áp dụng biện pháp giám sát điện tử đối với thời gian còn lại của quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử phải được lập thành biên bản theo Mẫu số 14 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

4. Trưởng Công an cấp xã ra Quyết định chấm dứt áp dụng biện pháp giám sát điện tử theo Mẫu số 15 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này trong các trường hợp sau:

Đang theo dõi

a) Hết thời hạn giám sát theo Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử;

Đang theo dõi

b) Người bị giám sát điện tử đi cai nghiện tại cơ sở cai nghiện, trường giáo dưỡng;

Đang theo dõi

c) Người bị giám sát điện tử không còn thực hiện cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; điều trị nghiện ma túy bằng thuốc thay thế hoặc quản lý sau cai nghiện ma túy;

Đang theo dõi

d) Người bị giám sát điện tử chết hoặc bị Tòa án tuyên bố mất tích.

Việc thi hành Quyết định chấm dứt áp dụng biện pháp giám sát điện tử phải được lập biên bản theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

5. Quyết định tạm dừng, miễn áp dụng biện pháp giám sát điện tử đối với thời gian còn lại, chấm dứt áp dụng biện pháp giám sát điện tử được gửi cho người bị giám sát điện tử và gia đình của họ; cha mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người bị giám sát từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi; cán bộ Công an cấp xã được phân công thực hiện biện pháp giám sát điện tử.

Đang theo dõi

6. Công an cấp xã liên lạc với người bị giám sát điện tử để thông báo quyết định, thi hành quyết định và lập biên bản thi hành quyết định đối với các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều này.

Đang theo dõi

7. Trưởng Công an cấp xã có thể ủy quyền cho Phó trưởng Công an cấp xã thực hiện quyền quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 21. Xử lý trường hợp người bị giám sát điện tử vắng mặt hoặc thay đổi nơi cư trú

Đang theo dõi

1. Khi người bị giám sát điện tử vắng mặt tại nơi cư trú, Công an cấp xã đang giám sát điện tử phối hợp với Công an cấp xã nơi đến để trao đổi thông tin và phối hợp thực hiện giám sát, quản lý.

Đang theo dõi

2. Khi người bị giám sát điện tử thay đổi nơi cư trú, Công an cấp xã nơi chuyển đi bàn giao việc giám sát điện tử cho Công an cấp xã nơi chuyển đến trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm người bị giám sát điện tử hoàn thành thủ tục thay đổi nơi cư trú theo quy định để tiếp tục thực hiện giám sát, quản lý. Trưởng Công an cấp xã nơi người bị giám sát chuyển đến ra quyết định phân công cán bộ tiếp nhận và thực hiện biện pháp giám sát điện tử đối với thời hạn còn lại theo quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử của Trưởng Công an cấp xã nơi đối tượng chuyển đi theo Mẫu số 17 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

Điều 22. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong thực hiện biện pháp giám sát điện tử

Đang theo dõi

1. Bộ Công an có trách nhiệm quản lý, vận hành, theo dõi hoạt động của hệ thống giám sát điện tử trên phạm vi toàn quốc.

Đang theo dõi

2. Công an cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý, theo dõi hoạt động của hệ thống giám sát điện tử trên phạm vi cấp tỉnh.

Đang theo dõi

3. Công an cấp xã có trách nhiệm quản lý, sử dụng thiết bị giám sát điện tử trên phạm vi cấp xã; ra quyết định và trực tiếp thực hiện biện pháp giám sát điện tử đối với người đang cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; người đang bị quản lý sau cai nghiện ma túy và người đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế cư trú trên địa bàn.

Đang theo dõi

4. Cơ sở cai nghiện ma túy, trường giáo dưỡng có trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử theo quy định tại khoản 4 Điều 17 của Nghị định này.

Đang theo dõi

5. Các cơ quan, tổ chức thực hiện việc kiểm soát an ninh không bắt buộc người bị giám sát điện tử phải tháo thiết bị giám sát điện tử nếu việc đeo thiết bị không ảnh hưởng đến an ninh, an toàn.

Đang theo dõi

Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của người bị giám sát điện tử

Đang theo dõi

1. Quyền của người bị giám sát điện tử:

Đang theo dõi

a) Được phổ biến, quán triệt về quy định, chế tài xử lý đối với hành vi vi phạm về biện pháp giám sát điện tử;

Đang theo dõi

b) Được tư vấn, hướng dẫn về tính năng, tác dụng và cách sử dụng thiết bị giám sát điện tử;

Đang theo dõi

c) Đề nghị Công an cấp xã tháo tạm thời, thay đổi vị trí đeo thiết bị giám sát điện tử trên cơ thể theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 19 của Nghị định này.

Đang theo dõi

2. Nghĩa vụ của người bị giám sát điện tử:

Đang theo dõi

a) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử của cơ quan có thẩm quyền;

Đang theo dõi

b) Cam kết tuân thủ quy định giám sát điện tử;

Đang theo dõi

c) Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi phát hiện thiết bị giám sát điện tử hư hỏng; phụ kiện kèm theo thiết bị giám sát điện tử bị hư hỏng, mất thì phải báo cho Công an cấp xã để xử lý;

Đang theo dõi

d) Đền bù thiệt hại vật chất đối với thiết bị, phụ kiện kèm theo nếu việc hư hỏng, mất thiết bị, phụ kiện kèm theo do lỗi của người bị giám sát.

Đang theo dõi

Điều 24. Các hành vi vi phạm quy định về giám sát điện tử

Đang theo dõi

1. Các hành vi vi phạm quy định về giám sát điện tử bao gồm:

Đang theo dõi

a) Phá hủy, tác động làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của thiết bị giám sát điện tử và các phụ kiện kèm theo;

Đang theo dõi

b) Không chấp hành việc đeo thiết bị giám sát điện tử;

Đang theo dõi

c) Tự ý tháo thiết bị giám sát điện tử;

Đang theo dõi

d) Cố ý để thiết bị giám sát điện tử hết pin trong thời hạn 24 giờ mà không có lý do chính đáng;

Đang theo dõi

đ) Sau khi hết thời gian tháo tạm thời thiết bị giám sát điện tử, tạm dừng áp dụng biện pháp giám sát điện tử theo quy định mà không trình diện Công an cấp xã trong vòng 24 giờ để được đeo lại thiết bị giám sát điện tử theo quy định.

Đang theo dõi

2. Trường hợp thiết bị không hoạt động hoặc hoạt động không bình thường do có sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc lỗi kỹ thuật của thiết bị và người bị giám sát đã thông báo cho Công an cấp xã trong thời hạn 24 giờ kể từ khi sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan kết thúc thì không bị coi là vi phạm biện pháp giám sát điện tử.

Đang theo dõi

Điều 25. Xử lý vi phạm trong thực hiện biện pháp giám sát điện tử

Đang theo dõi

1. Công an cấp xã lập biên bản vi phạm theo Mẫu số 18 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 24 của Nghị định này để làm căn cứ xử lý vi phạm.

Đang theo dõi

2. Các trường hợp vi phạm điểm a khoản 1 Điều 24 Nghị định này nếu không thuộc trường hợp bị xử lý hình sự thì bị xử lý theo khoản 2 Điều 47 của Luật Phòng, chống ma túy.

Đang theo dõi

3. Các trường hợp vi phạm điểm b, điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định này bị lập biên bản vi phạm và tổ chức nhắc nhở đối với lần đầu. Nếu không khắc phục trong vòng 24 giờ kể từ khi lập biên bản vi phạm hoặc vi phạm từ lần thứ 2 sẽ bị lập biên bản về hành vi không chấp hành việc áp dụng biện pháp giám sát điện tử và bị xử lý theo khoản 2 Điều 47 của Luật Phòng, chống ma túy.

Đang theo dõi

4. Các trường hợp vi phạm điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 24 Nghị định này bị lập biên bản vi phạm và tổ chức nhắc nhở đối với 02 lần đầu. Nếu không khắc phục trong vòng 24 giờ kể từ khi lập biên bản hoặc vi phạm lần thứ 3 sẽ bị lập biên bản về hành vi không chấp hành việc áp dụng biện pháp giám sát điện tử và bị xử lý theo khoản 2 Điều 47 của Luật Phòng, chống ma túy.

Đang theo dõi

5. Người bị quản lý sau cai nghiện ma túy không chấp hành việc áp dụng biện pháp giám sát điện tử thì bị xử phạt về hành vi chống lại hoặc cản trở việc quản lý sau cai nghiện ma túy theo quy định của pháp luật xử lý hành chính.

Đang theo dõi

6. Trường hợp người điều trị nghiện bằng thuốc thay thế từ đủ 18 tuổi trở lên có hành vi vi phạm quy định về giám sát điện tử tại khoản 1 Điều 24 của Nghị định này thì Trưởng Công an cấp xã ra quyết định giám sát mới thay cho quyết định đang thực hiện với thời hạn giám sát là 02 năm kể từ ngày ra quyết định giám sát mới.

Đang theo dõi

7. Đối với người có hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 24, ngoài việc bị xử lý theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này, người vi phạm còn phải có nghĩa vụ đền bù thiệt hại vật chất thực tế đối với thiết bị và phụ kiện kèm theo.

Đang theo dõi

Điều 26. Điều kiện bảo đảm cho biện pháp giám sát điện tử

Nhà nước bảo đảm điều kiện thực hiện biện pháp giám sát điện tử gồm:

Đang theo dõi

1. Kinh phí trang bị hệ thống và thiết bị giám sát điện tử.

Đang theo dõi

2. Kinh phí bảo dưỡng, duy trì hoạt động, sửa chữa hệ thống và thiết bị giám sát điện tử.

Đang theo dõi

Chương IV

KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN MA TÚY

Đang theo dõi

Điều 27. Cơ quan có thẩm quyền cho phép các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy

Đang theo dõi

1. Bộ Công an cho phép cơ quan, tổ chức được tiến hành các hoạt động sau:

Đang theo dõi

a) Nghiên cứu các chất ma túy, tiền chất thuộc các Danh mục chất ma túy và tiền chất do Chính phủ quy định (trừ các chất ma túy, tiền chất được sử dụng trong lĩnh vực y tế, nông nghiệp và môi trường thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các tiền chất được sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp, quốc phòng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng);

Đang theo dõi

b) Sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu các chất ma túy, tiền chất thuộc các Danh mục chất ma túy và tiền chất do Chính phủ quy định (trừ các chất ma túy, tiền chất được sử dụng trong lĩnh vực y tế, nông nghiệp và môi trường thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các tiền chất được sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp, quốc phòng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng);

Đang theo dõi

c) Vận chuyển các chất ma túy, tiền chất thuộc các Danh mục chất ma túy, tiền chất do Chính phủ quy định;

Đang theo dõi

d) Quá cảnh lãnh thổ Việt Nam các chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc; thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất;

Đang theo dõi

đ) Các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh.

Đang theo dõi

2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép tổ chức, cá nhân được:

Đang theo dõi

a) Nghiên cứu, kiểm nghiệm, sản xuất, vận chuyển, bảo quản, tồn trữ, mua bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất;

Đang theo dõi

b) Nhập khẩu, xuất khẩu thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất.

Đang theo dõi

3. Bộ Công Thương hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép tổ chức, cá nhân được:

Đang theo dõi

a) Nghiên cứu, kiểm nghiệm, sản xuất, vận chuyển, bảo quản, tồn trữ, mua bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi tiền chất công nghiệp;

Đang theo dõi

b) Nhập khẩu, xuất khẩu tiền chất công nghiệp;

Đang theo dõi

c) Tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập chất ma túy, tiền chất thuộc các Danh mục chất ma túy và tiền chất do Chính phủ quy định; thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất; nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc; thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất.

Đang theo dõi

4. Bộ Y tế hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép các cơ quan, tổ chức, cá nhân được:

Đang theo dõi

a) Nghiên cứu, kiểm nghiệm, sản xuất, vận chuyển, bảo quản, tồn trữ, mua bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc;

Đang theo dõi

b) Nhập khẩu, xuất khẩu thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất; nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc;

Đang theo dõi

c) Nhập khẩu chất chuẩn thuộc danh mục dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc phục vụ nghiên cứu, kiểm nghiệm thuốc.

Đang theo dõi

5. Bộ Quốc phòng cho phép các đơn vị được chỉ định tiến hành hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển, bảo quản, tồn trữ, mua bán, phân phối, sử dụng, xử lý tiền chất thuộc các Danh mục tiền chất do Chính phủ quy định (trừ các tiền chất thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an) sử dụng trong lĩnh vực quốc phòng. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với các hoạt động nêu trên được thực hiện theo các quy định hiện hành trong lĩnh vực quốc phòng nhằm đáp ứng yêu cầu đặc thù, cấp bách cho quốc phòng.

Đang theo dõi

6. Bộ Công an có trách nhiệm quản lý nhà nước về lĩnh vực giám định kỹ thuật hình sự; chỉ đạo các đơn vị chức năng tổ chức thực hiện trình tự, thủ tục giám định chất ma túy, tiền chất theo quy định của Luật Giám định tư pháp, Bộ luật Tố tụng hình sự, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và quy định tại Mục 3 Chương IV của Nghị định này.

Đang theo dõi

Mục 1

KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU, SẢN XUẤT, VẬN CHUYỂN CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT

Đang theo dõi

Điều 28. Kiểm soát hoạt động nghiên cứu chất ma túy, tiền chất

Đang theo dõi

1. Hồ sơ đề nghị cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất:

Đang theo dõi

a) Văn bản đề nghị cấp phép nghiên cứu theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

Đang theo dõi

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức nghiên cứu hoặc văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức;

Đang theo dõi

c) Bản sao có chứng thực kế hoạch nghiên cứu (hoặc kết quả họp hội đồng tư vấn tuyển chọn hoặc văn bản giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ) được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

Đang theo dõi

d) Các tài liệu khác: danh sách, nhiệm vụ của những người tham gia nghiên cứu kèm lý lịch khoa học (nếu có); tài liệu chứng minh tính hợp pháp của chất ma túy, tiền chất (tên, địa chỉ tổ chức cung cấp chất ma túy, tiền chất); biện pháp đảm bảo an toàn hóa chất và điều kiện bảo quản chất ma túy, tiền chất; biện pháp xử lý tồn dư chất ma túy, tiền chất trong quá trình nghiên cứu.

Đang theo dõi

2. Trình tự, thủ tục cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất

Đang theo dõi

a) Tổ chức khoa học và công nghệ được thành lập theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi có kế hoạch nghiên cứu chất ma túy, tiền chất (hoặc kết quả họp hội đồng tư vấn tuyển chọn hoặc văn bản giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ) được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 27 của Nghị định này chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phép theo quy định tại khoản 1 Điều này, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến về Bộ Công an (Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy);

Đang theo dõi

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có văn bản yêu cầu tổ chức sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trường hợp hết thời hạn yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền cấp phép ban hành văn bản từ chối cấp phép và nêu rõ lý do;

Đang theo dõi

c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thực hiện đánh giá thực tế tại tổ chức và ban hành Quyết định cấp phép.

Đang theo dõi

3. Quyết định cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Thời hạn cấp phép nghiên cứu được xác định theo hồ sơ đề nghị cấp phép nghiên cứu nhưng tối đa không quá 02 năm và được gia hạn một lần tối đa không quá 01 năm.

Đang theo dõi

4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh, cấp lại Quyết định cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất

Đang theo dõi

a) Trường hợp Quyết định cấp phép bị mất, sai sót, hư hỏng hoặc có thay đổi về thông tin của tổ chức, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh, cấp lại Quyết định cấp phép; gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến về Bộ Công an;

Đang theo dõi

b) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh, cấp lại Quyết định bao gồm: Văn bản đề nghị điều chỉnh, cấp lại Quyết định cấp phép nghiên cứu, trong đó nêu rõ nội dung, lý do điều chỉnh, cấp lại; tài liệu xác nhận các nội dung điều chỉnh;

Đang theo dõi

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép kiểm tra, cấp lại Quyết định cấp phép cho tổ chức. Trường hợp từ chối điều chỉnh, cấp lại, cơ quan có thẩm quyền cấp phép trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

Đang theo dõi

d) Thời hạn của Quyết định cấp lại bằng thời hạn còn lại của Quyết định đã cấp;

Đang theo dõi

đ) Trường hợp có thay đổi về địa điểm, quy mô, chủng loại, quy trình sản xuất chất ma túy, tiền chất thì tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị, bao gồm: công văn đề nghị, tài liệu chứng minh sự thay đổi và gửi cơ quan có thẩm quyền cấp phép. Cơ quan cấp phép tiến hành thẩm định các nội dung điều chỉnh, đánh giá thực tế tại tổ chức và cấp lại Giấy chứng nhận theo trình tự, thủ tục như cấp mới Giấy chứng nhận.

Đang theo dõi

5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục gia hạn Quyết định cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất:

Đang theo dõi

a) Quyết định cấp phép được gia hạn trong trường hợp hết thời hạn nhưng kế hoạch nghiên cứu chưa thực hiện được hoặc chưa thực hiện xong;

Đang theo dõi

b) Trước khi Quyết định cấp phép hết hạn tối thiểu 03 ngày làm việc, tổ chức có nhu cầu gia hạn phải lập 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn Quyết định cấp phép gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến về Bộ Công an;

Đang theo dõi

c) Hồ sơ đề nghị gia hạn bao gồm: Văn bản đề nghị gia hạn, trong đó nêu rõ lý do, thời gian đề nghị gia hạn; báo cáo tình hình, kết quả hoạt động nghiên cứu đã thực hiện đến thời điểm đề nghị gia hạn;

Đang theo dõi

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép kiểm tra, gia hạn Quyết định cho tổ chức. Trường hợp từ chối gia hạn, cơ quan có thẩm quyền cấp phép trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

Đang theo dõi

đ) Không gia hạn nghiên cứu đối với các trường hợp thay đổi mục đích nghiên cứu, loại chất, hàm lượng, khối lượng, biện pháp đảm bảo an toàn và điều kiện bảo quản chất ma túy, tiền chất; kế hoạch, biện pháp xử lý tồn dư chất ma túy, tiền chất.

Đang theo dõi

6. Quyết định cấp phép nghiên cứu bị thu hồi trong những trường hợp sau đây:

Đang theo dõi

a) Tổ chức không thực hiện đúng các nội dung được cấp phép;

Đang theo dõi

b) Tổ chức tự chấm dứt hoạt động nghiên cứu và có văn bản đề nghị thu hồi gửi cơ quan cấp phép;

Đang theo dõi

c) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương bị thu hồi hoặc tổ chức giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

d) Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn có thông tin gian dối hoặc có giấy tờ giả mạo;

Đang theo dõi

đ) Quyết định cấp phép được cấp không đúng thẩm quyền, đối tượng hoặc có nội dung trái quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

e) Mua, bán, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, sửa chữa Quyết định cấp phép;

Đang theo dõi

g) Vi phạm các quy định về phòng, chống ma túy, quản lý hóa chất, bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Đang theo dõi

7. Thủ tục thu hồi Quyết định cấp phép nghiên cứu

Đang theo dõi

a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị thu hồi Quyết định nghiên cứu hoặc kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, kiểm tra trong đó có kiến nghị thu hồi Quyết định nghiên cứu; hoặc phát hiện các trường hợp vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này, Bộ Công an xem xét, thu hồi Quyết định cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất;

Đang theo dõi

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định thu hồi, tổ chức bị thu hồi phải nộp lại bản gốc Quyết định cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất đến Bộ Công an;

Đang theo dõi

c) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, Quyết định thu hồi được gửi đến tổ chức bị thu hồi Quyết định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh nơi tổ chức thực hiện nghiên cứu, bảo quản chất ma túy để phối hợp theo dõi, giám sát;

Đang theo dõi

d) Khi nhận được Quyết định thu hồi Quyết định cấp phép nghiên cứu, tổ chức phải dừng ngay hoạt động nghiên cứu; trường hợp gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác hoặc gây thiệt hại đến môi trường thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

8. Hoạt động nghiên cứu chất ma túy, tiền chất theo quy định của Điều này phải được theo dõi, kiểm tra, giám sát chặt chẽ từ khi có Quyết định cấp phép đến khi hoàn thành hoạt động nghiên cứu.

Đang theo dõi

a) Tổ chức được cấp phép nghiên cứu phải thực hiện đúng nội dung Quyết định cấp phép và phải báo cáo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền cấp phép về kết quả nghiên cứu, khối lượng chất ma túy, tiền chất đã sản xuất và sử dụng; tồn dư chất ma túy, tiền chất và biện pháp, kết quả xử lý ngay khi hoàn thành quá trình nghiên cứu;

Đang theo dõi

b) Trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có trách nhiệm gửi Quyết định cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất đến Công an cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiến hành hoạt động nghiên cứu để các đơn vị trên phối hợp theo dõi, kiểm tra, giám sát;

Đang theo dõi

c) Trường hợp phát hiện vi phạm, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo ngay cho lực lượng Công an nơi phát hiện vi phạm và cơ quan có thẩm quyền cấp phép để phối hợp ngăn chặn, xử lý theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 29. Kiểm soát hoạt động sản xuất chất ma túy, tiền chất

Đang theo dõi

1. Điều kiện chung về sản xuất chất ma túy, tiền chất:

Đang theo dõi

a) Nhà xưởng/phòng thí nghiệm, trang thiết bị đáp ứng tiêu chuẩn, phù hợp với quy mô, quy trình sản xuất;

Đang theo dõi

b) Bố trí kho/khu vực lưu giữ, bảo quản riêng các chất ma túy, tiền chất đáp ứng các điều kiện đảm bảo an ninh, an toàn hóa chất, phòng cháy chữa cháy, phòng chống thất thoát;

Đang theo dõi

c) Có trang thiết bị, phương tiện ứng cứu sự cố phù hợp với các đặc tính nguy hiểm của hóa chất và khối lượng hóa chất tồn trữ tại nơi sản xuất;

Đang theo dõi

d) Tài liệu chuyên môn kỹ thuật theo nguyên tắc, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với tính chất, quy mô và công nghệ sản xuất, lưu trữ chất ma túy, tiền chất;

Đang theo dõi

đ) Người phụ trách chuyên môn và người trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất phải có bằng cấp phù hợp chuyên ngành hóa học, ngành dược.

Đang theo dõi

2. Hồ sơ đề nghị cấp phép sản xuất chất ma túy, tiền chất

Đang theo dõi

a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép sản xuất chất ma túy, tiền chất theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

Đang theo dõi

b) Bản sao văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức đề nghị cấp phép;

Đang theo dõi

c) Tài liệu về cơ sở vật chất: bản vẽ/hình ảnh tổng thể mặt bằng nhà xưởng, kho chứa, trang thiết bị sản xuất;

Đang theo dõi

d) Tài liệu chuyên môn, kỹ thuật: Thuyết minh quy trình sản xuất chất ma túy, tiền chất; biện pháp bảo đảm an toàn hóa chất; phương án kiểm soát, phòng chống thất thoát hóa chất;

Đang theo dõi

đ) Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người phụ trách chuyên môn và người trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất.

Đang theo dõi

3. Trình tự, thủ tục cấp phép sản xuất chất ma túy, tiền chất

Đang theo dõi

a) Tổ chức được cơ quan có thẩm quyền chỉ định hoặc cho phép thực hiện hoạt động sản xuất chất ma túy, tiền chất tại điểm b khoản 1 Điều 27 của Nghị định này chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phép theo quy định tại khoản 2 Điều này, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến về Bộ Công an (Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy);

Đang theo dõi

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có văn bản yêu cầu tổ chức sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trường hợp hết thời hạn yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền cấp phép ban hành văn bản từ chối cấp phép và nêu rõ lý do;

Đang theo dõi

c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định hồ sơ; thực hiện đánh giá thực tế tại tổ chức (nếu cần thiết) và cấp giấy phép sản xuất chất ma túy, tiền chất;

Đang theo dõi

d) Tùy trường hợp cụ thể, cơ quan có thẩm quyền cấp phép đánh giá về quy mô, khối lượng, mục đích sản xuất; loại chất ma túy, tiền chất được sản xuất để quyết định hồ sơ, điều kiện cấp phép đối với tổ chức có hoạt động sản xuất phải thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật đối với thuốc phải kiểm soát đặc biệt và/hoặc hóa chất cần kiểm soát đặc biệt. Cơ quan cấp phép phối hợp với đơn vị chức năng thuộc Bộ Công Thương, Bộ Y tế để thẩm định hồ sơ và trong trường hợp cần thiết thực hiện đánh giá thực tế tại tổ chức xin cấp phép trước khi cấp Giấy phép sản xuất.

Đang theo dõi

4. Giấy phép sản xuất chất ma túy, tiền chất theo Mẫu số 04 Phụ lục II Nghị định này. Thời hạn cấp phép sản xuất được xác định theo hồ sơ đề nghị cấp phép sản xuất nhưng tối đa không quá 02 năm và được gia hạn một lần tối đa không quá 01 năm. Trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có trách nhiệm gửi giấy phép sản xuất chất ma túy, tiền chất đến Công an cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiến hành hoạt động sản xuất để phối hợp theo dõi, kiểm tra, giám sát.

Đang theo dõi

5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép sản xuất chất ma túy, tiền chất thực hiện như đối với Quyết định cấp phép nghiên cứu được quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 28 của Nghị định này.

Đang theo dõi

6. Hoạt động sản xuất chất ma túy, tiền chất phải được kiểm tra, giám sát chặt chẽ từ khi được cấp phép đến khi sản phẩm hoàn thành theo quy trình:

Đang theo dõi

a) Tổ chức có hoạt động sản xuất phải thực hiện đúng nội dung theo giấy phép được cấp và chịu sự theo dõi, kiểm tra, giám sát của các cơ quan có thẩm quyền;

Đang theo dõi

b) Công an cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiến hành hoạt động sản xuất phối hợp theo dõi, kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

c) Trường hợp phát hiện vi phạm, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo ngay cho lực lượng Công an nơi phát hiện vi phạm và cơ quan có thẩm quyền cấp phép để phối hợp ngăn chặn, xử lý theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

7. Hoạt động sản xuất tiền chất công nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.

Đang theo dõi

8. Hoạt động sản xuất thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất; nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc thực hiện theo quy định của pháp luật về thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt.

Đang theo dõi

Điều 30. Kiểm soát hoạt động sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất

Đang theo dõi

1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cho phép sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất

Đang theo dõi

a) Tổ chức, cá nhân khi tiến hành các hoạt động sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 của Nghị định này gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc trực tuyến đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

Đang theo dõi

b) Hồ sơ, trình tự, thủ tục cho phép sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất tiền chất và quy định tại Điều này;

Đang theo dõi

c) Trường hợp sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất cùng trên dây chuyền sản xuất đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ bao gồm: Văn bản đề nghị của tổ chức sản xuất kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất đã được cấp; danh sách các chất ma túy, tiền chất là nguyên liệu để sản xuất thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản kèm tài liệu thuyết minh về quy trình sản xuất và gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến đến Cơ quan có thẩm quyền cấp phép;

Đang theo dõi

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phép thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất đối với dây chuyền sản xuất thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất; trường hợp từ chối, cơ quan cấp phép trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

Đang theo dõi

2. Trình tự, thủ tục điều chỉnh, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất:

Đang theo dõi

a) Trường hợp Giấy chứng nhận bị mất, sai sót, hư hỏng hoặc có thay đổi về thông tin của tổ chức thì tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh, cấp lại Giấy chứng nhận và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến đến Cơ quan có thẩm quyền cấp phép;

Đang theo dõi

b) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh, cấp lại Giấy chứng nhận bao gồm: Văn bản đề nghị điều chỉnh, cấp lại Giấy chứng nhận trong đó nêu rõ nội dung, lý do điều chỉnh, cấp lại; tài liệu xác nhận các nội dung thay đổi;

Đang theo dõi

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan cấp phép tiến hành thẩm định và cấp lại Giấy chứng nhận;

Đang theo dõi

d) Trường hợp có thay đổi về địa điểm, quy mô, loại sản phẩm có chứa chất ma túy, tiền chất, quy trình sản xuất thì tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị, bao gồm: công văn đề nghị, tài liệu chứng minh sự thay đổi và gửi cơ quan có thẩm quyền cấp phép. Cơ quan cấp phép tiến hành thẩm định các nội dung điều chỉnh, đánh giá thực tế tại tổ chức và cấp lại Giấy chứng nhận theo trình tự, thủ tục như cấp mới Giấy chứng nhận.

Đang theo dõi

3. Hoạt động sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất phải được theo dõi, giám sát chặt chẽ theo quy định tại khoản 6 Điều 29 của Nghị định này.

Đang theo dõi

Điều 31. Kiểm soát hoạt động vận chuyển chất ma túy, tiền chất

Đang theo dõi

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận chuyển chất ma túy, tiền chất

Đang theo dõi

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép vận chuyển chất ma túy, tiền chất có các nội dung sau: tên, địa chỉ tổ chức giao và tổ chức nhận chất ma túy; mục đích vận chuyển; tên gọi, mã CAS và mã số hàng hóa, số lượng, hàm lượng chất ma túy; thời gian, hành trình, phương tiện vận chuyển;

Đang theo dõi

b) Bản sao văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức đề nghị cấp phép và tổ chức thực hiện vận chuyển;

Đang theo dõi

c) Bản sao có chứng thực hợp đồng vận chuyển giữa tổ chức đề nghị cấp phép vận chuyển với tổ chức thực hiện vận chuyển;

Đang theo dõi

d) Bản sao có chứng thực giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập chất ma túy (trường hợp vận chuyển từ kho lưu trữ, bảo quản đến cửa khẩu hoặc ngược lại để thực hiện thủ tục hải quan) hoặc giấy tờ hợp lệ chứng minh nguồn gốc, xuất xứ hợp pháp của chất ma túy, tiền chất cần vận chuyển.

Đang theo dõi

2. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép vận chuyển chất ma túy, tiền chất

Đang theo dõi

a) Tổ chức cần vận chuyển chất ma túy, tiền chất theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 27 của Nghị định này chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phép theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến về Bộ Công an (Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy);

Đang theo dõi

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có văn bản yêu cầu tổ chức sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trường hợp hết thời hạn yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền cấp phép ban hành văn bản từ chối cấp phép và nêu rõ lý do;

Đang theo dõi

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định và cấp giấy phép vận chuyển.

Đang theo dõi

3. Nội dung giấy phép ghi rõ thông tin tên, địa chỉ tổ chức giao và tổ chức nhận chất ma túy; mục đích vận chuyển; tên gọi, mã CAS và mã số hàng hóa, số lượng, hàm lượng chất ma túy; thời gian, hành trình, phương tiện vận chuyển.

Giấy phép vận chuyển được cấp cho từng lần vận chuyển và có giá trị trong thời hạn ghi trên giấy phép nhưng không quá 06 tháng.

Đang theo dõi

4. Trình tự, thủ tục gia hạn và cấp lại giấy phép vận chuyển chất ma túy

Đang theo dõi

a) Trước khi giấy phép hết hạn tối thiểu 03 ngày làm việc, tổ chức cần vận chuyển gửi đơn đề nghị cơ quan cấp phép gia hạn, trong đó nêu rõ lý do, thời gian đề nghị gia hạn;

Đang theo dõi

b) Trường hợp giấy phép bị mất hoặc có thay đổi về thời gian, hành trình, phương tiện vận chuyển, tổ chức cần vận chuyển gửi đơn đề nghị cơ quan cấp phép cấp lại giấy phép kèm theo giấy phép đã được cấp;

Đang theo dõi

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của tổ chức cần vận chuyển, cơ quan cấp phép tiến hành xem xét và cấp phép gia hạn hoặc cấp lại giấy phép vận chuyển.

Đang theo dõi

5. Việc vận chuyển chất ma túy phải thực hiện theo đúng nội dung ghi trong giấy phép. Khi tiến hành giao, nhận chất ma túy phải có biên bản giao nhận giữa tổ chức cần vận chuyển với tổ chức thực hiện vận chuyển. Nội dung biên bản nêu rõ tên, địa chỉ tổ chức giao và tổ chức nhận chất ma túy; tên người giao, người nhận, giấy tờ tùy thân; tên gọi, mã CAS và mã số hàng hóa, số lượng, hàm lượng chất ma túy giao nhận; thời gian, địa điểm giao nhận và cam kết việc giao nhận đầy đủ của người giao, người nhận.

Đang theo dõi

6. Hoạt động vận chuyển chất ma túy theo quy định của Điều này phải được theo dõi, kiểm tra, giám sát chặt chẽ từ quá trình được cấp giấy phép đến khi hoàn thành việc vận chuyển:

Đang theo dõi

a) Tổ chức cần vận chuyển và tổ chức thực hiện vận chuyển phải chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng, có biện pháp bảo vệ an toàn, không để bị thất thoát trong quá trình vận chuyển và chịu sự theo dõi, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Đang theo dõi

b) Trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có trách nhiệm gửi Giấy phép được gửi cho tổ chức cần vận chuyển, tổ chức thực hiện vận chuyển và lực lượng Hải quan, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Công an cấp tỉnh theo hành trình vận chuyển được ghi trên giấy phép để theo dõi, giám sát;

Đang theo dõi

c) Công an cấp tỉnh, đơn vị Bộ đội Biên phòng, đơn vị Cảnh sát biển quản lý tuyến đường vận chuyển theo hành trình được cho phép phải bố trí lực lượng, phương tiện theo dõi, kiểm tra, giám sát chặt chẽ, đảm bảo việc vận chuyển theo đúng tuyến đường và nội dung ghi trong giấy phép. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm, cơ quan chức năng phát hiện thông báo ngay cho cơ quan cấp phép và phối hợp ngăn chặn xử lý theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

7. Hoạt động giao nhận, vận chuyển tiền chất công nghiệp thực hiện theo quy định pháp luật về hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.

Đang theo dõi

8. Hoạt động giao nhận, vận chuyển thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất; nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc thực hiện theo quy định của pháp luật về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt.

Đang theo dõi

9. Hoạt động giao nhận, vận chuyển thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất thực hiện theo quy định của pháp luật về thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất tiền chất.

Đang theo dõi

Mục 2

KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, TẠM NHẬP, TÁI XUẤT, TẠM XUẤT, TÁI NHẬP, QUÁ CẢNH LÃNH THỔ VIỆT NAM CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT

Đang theo dõi

Điều 32. Nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất

Đang theo dõi

1. Hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu, xuất khẩu

Đang theo dõi

a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu theo Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

Đang theo dõi

b) Bản sao văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức;

Đang theo dõi

c) Văn bản thuyết minh mục đích nhập khẩu (sử dụng trong sản xuất, nghiên cứu, kiểm nghiệm hoặc mục đích hợp pháp khác) kèm theo kế hoạch sử dụng chi tiết;

Đang theo dõi

d) Bản sao có chứng thực Giấy phép nhập khẩu của nước nhập khẩu trong trường hợp đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu;

Đang theo dõi

đ) Bản sao hợp đồng, đơn đặt hàng và hóa đơn thương mại liên quan kèm theo bản chính đối chiếu (khi có yêu cầu);

Đang theo dõi

e) Báo cáo tình hình xuất khẩu, mua bán, sử dụng, tồn trữ chất ma túy, tiền chất theo các Giấy phép đã được cấp trước đó;

Các tài liệu nêu trên nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải kèm theo bản dịch tiếng Việt có công chứng (khi có yêu cầu).

Đang theo dõi

2. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu

Đang theo dõi

a) Tổ chức có hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 của Nghị định này chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc trực tuyến về Bộ Công an (Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy);

Đang theo dõi

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có văn bản yêu cầu tổ chức sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trường hợp hết thời hạn yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền cấp phép ban hành văn bản từ chối cấp phép và nêu rõ lý do;

Đang theo dõi

c) Trong thời hạn chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định và cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu;

Đang theo dõi

d) Trong trường hợp phải thực hiện thông báo tiền xuất khẩu theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 53 của Nghị định này, trong thời hạn chậm nhất là 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phép thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép xuất khẩu sau khi có ý kiến đồng ý của cơ quan có thẩm quyền nước nhập khẩu. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền nước nhập khẩu không đồng ý thì cơ quan cấp phép từ chối cấp phép và thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do;

Đang theo dõi

đ) Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu theo Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; được cấp cho từng lần nhập khẩu, xuất khẩu và tối đa không quá 12 tháng và được gia hạn 01 lần và không quá 06 tháng.

Đang theo dõi

3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh, cấp lại Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất

Đang theo dõi

a) Trường hợp Giấy phép bị mất, sai sót, hư hỏng hoặc có thay đổi về thông tin của tổ chức, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh, cấp lại Giấy phép; gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến về Cơ quan có thẩm quyền cấp phép;

Đang theo dõi

b) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh, cấp lại Giấy phép bao gồm: Văn bản đề nghị điều chỉnh, cấp lại Giấy phép, trong đó nêu rõ nội dung, lý do điều chỉnh, cấp lại; tài liệu xác nhận các nội dung điều chỉnh;

Đang theo dõi

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép kiểm tra, cấp lại Giấy phép cho tổ chức. Trường hợp từ chối điều chỉnh, cấp lại, cơ quan có thẩm quyền cấp phép trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

Đang theo dõi

d) Thời hạn của Quyết định cấp lại bằng thời hạn còn lại của Giấy phép đã cấp.

Đang theo dõi

4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục gia hạn Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất

Đang theo dõi

a) Giấy phép được gia hạn trong trường hợp hết thời hạn ghi trong Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu nhưng việc xuất khẩu, nhập khẩu chưa thực hiện được hoặc thực hiện chưa xong;

Đang theo dõi

b) Trước khi Giấy phép hết hạn tối thiểu 03 ngày làm việc, tổ chức có nhu cầu gia hạn phải lập 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến về Cơ quan có thẩm quyền cấp phép;

Đang theo dõi

c) Hồ sơ đề nghị gia hạn bao gồm: Văn bản đề nghị gia hạn Giấy phép, trong đó nêu rõ lý do, thời gian đề nghị gia hạn; Báo cáo tình hình, kết quả xuất khẩu, nhập khẩu đã thực hiện đến thời điểm đề nghị gia hạn;

Đang theo dõi

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép gia hạn Giấy phép cho tổ chức. Trường hợp từ chối gia hạn, cơ quan có thẩm quyền cấp phép trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Đang theo dõi

Điều 33. Nhập khẩu, xuất khẩu thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất

Đang theo dõi

1. Hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu, xuất khẩu gồm:

Đang theo dõi

a) Các tài liệu quy định tại điểm a, điểm b, điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 32 của Nghị định này;

Đang theo dõi

b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y đối với thuốc thú y có chứa chất ma túy và Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam, trừ trường hợp nhập khẩu vì mục đích nghiên cứu, kiểm nghiệm, sử dụng điều trị bệnh cho động vật hoang dã, quý hiếm có tài liệu thuyết minh mục đích nhập khẩu;

Đang theo dõi

c) Phiếu phân tích chất lượng sản phẩm (CoA) của nhà sản xuất hoặc Phiếu kết quả kiểm định sản phẩm;

Đang theo dõi

d) Tài liệu khác theo quy định về quản lý nhập khẩu, xuất khẩu thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản (nếu có).

Đang theo dõi

2. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu:

Đang theo dõi

a) Tổ chức, cá nhân có hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất ở dạng đơn chất (nguyên liệu đơn) quy định tại điểm b khoản 2 Điều 27 của Nghị định này chuẩn bị hồ sơ theo khoản 1 Điều này, gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc gửi trực tuyến về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

Đang theo dõi

b) Trình tự, thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 32 của Nghị định này.

Đang theo dõi

3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh, cấp lại, gia hạn nhập khẩu, xuất khẩu thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 32 của Nghị định này.

Đang theo dõi

4. Hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất ở dạng hỗn hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất.

Đang theo dõi

Điều 34. Nhập khẩu chất chuẩn thuộc Danh mục dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc phục vụ nghiên cứu, kiểm nghiệm thuốc

Đang theo dõi

1. Chất chuẩn thuộc Danh mục dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc được xem xét cấp phép nhập khẩu khi được sử dụng để phục vụ hoạt động kiểm nghiệm, nghiên cứu thuốc và nguyên liệu làm thuốc tại chính cơ sở kinh doanh dược, cơ sở có hoạt động dược không vì mục đích thương mại theo quy định của pháp luật về dược.

Đang theo dõi

2. Hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu chất chuẩn gồm:

Đang theo dõi

a) Các tài liệu quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 32 của Nghị định này;

Đang theo dõi

b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược hoặc tài liệu pháp lý thể hiện cơ sở được thực hiện hoạt động dược không vì mục đích thương mại.

Đang theo dõi

3. Trình tự thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu chất chuẩn:

Đang theo dõi

a) Tổ chức, cá nhân hoạt động theo quy định điểm c khoản 4 Điều 27 của Nghị định này chuẩn bị hồ sơ theo khoản 2 Điều này, gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc gửi trực tuyến về Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược);

Đang theo dõi

b) Trong thời hạn chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu theo quy định, cơ quan cấp phép tiến hành cấp giấy phép nhập khẩu hoặc có văn bản thông báo không cấp phép và nêu rõ lý do;

Đang theo dõi

c) Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu theo Mẫu số 07A và 07B Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này, được cấp cho từng lần nhập khẩu và tối đa không quá 12 tháng.

Đang theo dõi

Điều 35. Nhập khẩu, xuất khẩu tiền chất công nghiệp và thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất; nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc

Đang theo dõi

1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cho phép nhập khẩu, xuất khẩu tiền chất công nghiệp tại điểm b khoản 3 Điều 27 của Nghị định này thực hiện theo quy định của pháp luật về hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.

Đang theo dõi

2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cho phép nhập khẩu, xuất khẩu thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất; nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc tại điểm b khoản 4 Điều 27 của Nghị định này thực hiện theo quy định của pháp luật về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt.

Đang theo dõi

3. Hoạt động xuất khẩu tiền chất công nghiệp (dạng đơn chất và hỗn hợp) và thuốc tiền chất, tiền chất dùng làm thuốc (dạng nguyên liệu và chế phẩm) trước khi cấp giấy phép xuất khẩu, cơ quan có thẩm quyền cấp phép phối hợp với Bộ Công an thực hiện thông báo tiền xuất khẩu theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 53 của Nghị định này.

Đang theo dõi

Điều 36. Tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc; thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất ở dạng đơn chất (nguyên liệu đơn)

Đang theo dõi

1. Doanh nghiệp có hoạt động theo quy định điểm c khoản 3 Điều 27 của Nghị định này chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp giấy phép theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương, gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc gửi trực tuyến về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Đang theo dõi

2. Cơ quan cấp phép tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, phối hợp với Bộ Công an thực hiện thông báo tiền xuất khẩu theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 53 của Nghị định này và cấp giấy phép tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.

Đang theo dõi

Điều 37. Hoạt động quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc; thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất ở dạng đơn chất (nguyên liệu đơn)

Đang theo dõi

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quá cảnh:

Đang theo dõi

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép quá cảnh của doanh nghiệp gồm các thông tin về tên, địa chỉ của doanh nghiệp; thời gian, địa điểm, lý do quá cảnh; tên, địa chỉ nơi sản xuất, tên gọi, mã CAS, mã số hàng hóa, khối lượng, hàm lượng chất ma túy, tiền chất cần quá cảnh; giá trị hàng hóa; phương tiện, hành trình và điều kiện bảo đảm an toàn vận chuyển;

Đang theo dõi

b) Bản chính hợp đồng vận tải; Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh ngành nghề giao nhận, vận tải của đơn vị làm dịch vụ vận chuyển hàng hóa quá cảnh;

Đang theo dõi

c) Bản chính một trong các giấy tờ sau: Công thư đề nghị của cơ quan có thẩm quyền của nước đề nghị cho hàng hóa quá cảnh, Giấy phép xuất khẩu của nước có hàng xuất khẩu hoặc Giấy phép nhập khẩu của nước có hàng nhập khẩu;

Đang theo dõi

d) Bản chính Giấy phép quá cảnh của nước mà hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu đã đi qua trước khi đến Việt Nam (trường hợp vận chuyển quá cảnh nhiều nước).

Các tài liệu trên nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt có công chứng.

Đang theo dõi

2. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép quá cảnh lãnh thổ Việt Nam

Đang theo dõi

a) Doanh nghiệp có hoạt động tại điểm d khoản 1 Điều 27 của Nghị định này chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều này, gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc trực tuyến về Bộ Công an (Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy);

Đang theo dõi

b) Trong thời hạn chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan cấp phép tiến hành thẩm định và cấp giấy phép quá cảnh. Trường hợp không cấp giấy phép quá cảnh thì phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Đang theo dõi

3. Giấy phép quá cảnh

Đang theo dõi

a) Nội dung giấy phép phải ghi rõ tên, địa chỉ của doanh nghiệp được phép quá cảnh; tên gọi, mã CAS, mã số hàng hóa, mã UN (nếu có), số lượng, hàm lượng các chất được phép quá cảnh; thời gian, phương tiện thực hiện việc vận chuyển quá cảnh; tên các cửa khẩu mà hàng vận chuyển quá cảnh đi qua;

Đang theo dõi

b) Giấy phép quá cảnh có giá trị một lần theo thời hạn ghi trên giấy phép nhưng thời hạn ghi không quá 02 tháng. Trường hợp hết thời hạn ghi trên giấy phép nhưng việc quá cảnh chưa thực hiện được thì doanh nghiệp đề nghị được gia hạn thời hạn quá cảnh. Việc gia hạn được thực hiện một lần với thời hạn không quá 30 ngày;

Đang theo dõi

c) Trường hợp cần điều chỉnh giấy phép do sai sót hoặc cấp lại giấy phép do mất, thất lạc, doanh nghiệp có đơn đề nghị kèm theo giấy tờ, tài liệu chứng minh nội dung cần điều chỉnh hoặc báo cáo giải trình lý do mất, thất lạc, gửi cơ quan cấp phép. Trong thời hạn chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan cấp phép tiến hành xem xét điều chỉnh giấy phép hoặc cấp lại giấy phép. Trường hợp từ chối điều chỉnh hoặc cấp lại giấy phép, cơ quan cấp phép trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Đang theo dõi

4. Chất ma túy, tiền chất; thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc; thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất quá cảnh lãnh thổ Việt Nam phải được chứa trong thùng chứa, đóng gói, niêm phong và đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc tế và hồ sơ kèm theo. Trường hợp phát hiện thay đổi niêm phong hoặc thay đổi nguyên trạng hàng vận chuyển quá cảnh, Cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục quá cảnh tạm dừng các thủ tục hải quan, lập biên bản, xử lý theo thẩm quyền và thông báo ngay qua đường dây nóng cho Bộ Công an để phối hợp quản lý, kiểm soát.

Đang theo dõi

5. Nguyên tắc quản lý hoạt động quá cảnh và thời gian quá cảnh chất ma túy, tiền chất; thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc và thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất qua lãnh thổ Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.

Đang theo dõi

Điều 38. Kiểm soát các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam

Đang theo dõi

1. Trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có trách nhiệm gửi giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục hải quan, Bộ Tài chính (Cục Hải quan) và Bộ Công an (Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy) để theo dõi, kiểm tra và thực hiện thông báo tiền xuất khẩu theo điểm a khoản 2 Điều 53 của Nghị định này. Giấy phép quá cảnh được gửi cho Công an cấp tỉnh, đơn vị Hải quan, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển nơi hàng vận chuyển quá cảnh đi qua, Bộ Tài chính (Cục Hải quan) để các đơn vị trên phối hợp theo dõi, kiểm tra, giám sát.

Đang theo dõi

2. Lực lượng Hải quan có trách nhiệm thực hiện thủ tục và quản lý, giám sát theo quy định của pháp luật Hải quan. Trường hợp phát hiện hàng nhập khẩu; xuất khẩu; tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam không đúng với nội dung giấy phép, cơ quan Hải quan tạm dừng các thủ tục hải quan, lập biên bản, xử lý theo thẩm quyền; đồng thời trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện sai phạm, cơ quan Hải quan có trách nhiệm thông báo trực tiếp qua đường dây nóng cho cơ quan có thẩm quyền cấp phép và Bộ Công an để phối hợp quản lý, kiểm soát.

Đang theo dõi

3. Đối với trường hợp vi phạm các quy định về nhập khẩu, xuất khẩu, Thủ trưởng cơ quan cấp phép và Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục hải quan tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể quyết định thu hồi giấy phép đã cấp, đình chỉ, tạm đình chỉ việc nhập khẩu, xuất khẩu, xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển giao cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

4. Công an cấp tỉnh, đơn vị Bộ đội Biên phòng, đơn vị Cảnh sát biển quản lý tuyến đường vận chuyển của hoạt động quá cảnh được cho phép phải bố trí lực lượng, phương tiện kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo việc vận chuyển tuân thủ theo đúng tuyến đường và nội dung ghi trong giấy phép. Trường hợp hàng vận chuyển có số lượng lớn hoặc trong trường hợp cần thiết khác, đơn vị cấp phép được quyền yêu cầu lực lượng Công an địa phương, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển phối hợp với lực lượng Hải quan tổ chức việc áp tải hàng vận chuyển quá cảnh ra khỏi lãnh thổ Việt Nam. Trong quá trình doanh nghiệp thực hiện thủ tục quá cảnh, các cơ quan chức năng phát hiện có dấu hiệu vi phạm thì thông báo ngay cho cơ quan Hải quan để phối hợp ngăn chặn và xử lý theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

5. Việc mang theo thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất vì mục đích điều trị bệnh cho bản thân người nhập cảnh, xuất cảnh thực hiện theo quy định của pháp luật về nhập khẩu, xuất khẩu thuốc phải kiểm soát đặc biệt không vì mục đích thương mại. Người nhập cảnh, xuất cảnh có trách nhiệm khai báo và giải trình về số lượng thuốc đã sử dụng với cơ quan Hải quan của Việt Nam, có nghĩa vụ thực hiện nghiêm các biện pháp an toàn để phòng ngừa, ngăn chặn việc sử dụng không đúng mục đích hoặc vận chuyển trái phép các thuốc đó, đồng thời chịu sự kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

Đang theo dõi

Mục 3

KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN MA TÚY VÌ MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG, AN NINH

Đang theo dõi

Điều 39. Cơ quan có thẩm quyền cho phép và các đơn vị được tiến hành các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh

Đang theo dõi

1. Hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh bao gồm: hoạt động nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển, bảo quản, phân phối, sử dụng, xử lý chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy của cơ quan có thẩm quyền phục vụ công tác giám định, truy nguyên nguồn gốc ma túy, huấn luyện nghiệp vụ phòng, chống tội phạm về ma túy, huấn luyện động vật nghiệp vụ để phát hiện chất ma túy trong lực lượng Công an nhân dân, Quân đội nhân dân và Hải quan; thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế và các công tác nghiệp vụ khác trong lực lượng Công an nhân dân.

Đang theo dõi

2. Bộ Công an cho phép các đơn vị tiến hành các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy quy định tại khoản 1 Điều này đối với toàn bộ các chất ma túy, tiền chất thuộc các Danh mục chất ma túy và tiền chất do Chính phủ quy định.

Đang theo dõi

3. Các đơn vị được quản lý và sử dụng chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy bao gồm:

Đang theo dõi

a) Đơn vị chức năng thuộc Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an; Phòng Kỹ thuật hình sự Công an cấp tỉnh; Phòng Giám định kỹ thuật hình sự, Bộ Quốc phòng được nhận mẫu, quản lý và sử dụng mẫu chất ma túy từ Viện Khoa học hình sự để giám định, huấn luyện nghiệp vụ phòng, chống tội phạm về ma túy và truy nguyên nguồn gốc ma túy;

Đang theo dõi

b) Các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy; các cơ sở đào tạo người làm công tác phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc lực lượng Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan được nhận mẫu, quản lý và sử dụng mẫu chất ma túy từ Viện Khoa học hình sự để huấn luyện nghiệp vụ phòng, chống tội phạm về ma túy;

Đang theo dõi

c) Các đơn vị huấn luyện động vật nghiệp vụ để phát hiện ma túy thuộc lực lượng Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan được nhận mẫu, quản lý và sử dụng mẫu chất ma túy từ Viện Khoa học hình sự để huấn luyện động vật nghiệp vụ;

Đang theo dõi

d) Các đơn vị hoạt động khoa học và công nghệ, trực thuộc Bộ Công an được quản lý, sử dụng chất ma túy, tiền chất để phục vụ hợp tác quốc tế, nghiên cứu, hướng dẫn quy trình và chuyển giao công nghệ.

Đang theo dõi

4. Mẫu chất ma túy là một khối lượng hoặc một đơn vị cụ thể chất ma túy được sử dụng vì mục đích quốc phòng, an ninh, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Mẫu lấy từ vật chứng từ các vụ án về tội phạm ma túy để phục vụ trưng cầu giám định và truy nguyên nguồn gốc;

Đang theo dõi

b) Mẫu chất chuẩn ma túy phục vụ công tác giám định, nghiên cứu;

Đang theo dõi

c) Mẫu chế phẩm có chứa chất ma túy phục vụ công tác huấn luyện nghiệp vụ, huấn luyện động vật nghiệp vụ.

Đang theo dõi

Điều 40. Nghiên cứu chất ma túy, tiền chất vì mục đích quốc phòng, an ninh

Đang theo dõi

1. Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Bộ Công an chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, cấp phép tiến hành hoạt động nghiên cứu chất ma túy, tiền chất vì mục đích quốc phòng, an ninh.

Đang theo dõi

2. Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an, Bộ Công an chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, tổ chức tuyển chọn hoặc giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong Công an nhân dân liên quan đến việc nghiên cứu chất ma túy, tiền chất vì mục đích quốc phòng, an ninh theo chức năng và nhiệm vụ được giao.

Đang theo dõi

3. Viện Khoa học hình sự, Cục Công nghiệp an ninh và Phòng Kỹ thuật hình sự Công an cấp tỉnh là các đơn vị được giao tiến hành hoạt động nghiên cứu chất ma túy, tiền chất vì mục đích quốc phòng, an ninh.

Đang theo dõi

4. Hồ sơ đề nghị cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất vì mục đích quốc phòng, an ninh

Đang theo dõi

a) Văn bản đề nghị cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất của đơn vị đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

Đang theo dõi

b) Văn bản thông báo kết quả họp Hội đồng tuyển chọn hoặc giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong Công an nhân dân của Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an;

Đang theo dõi

c) Phiếu đăng ký tuyển chọn hoặc giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong Công an nhân dân;

Đang theo dõi

d) Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký thực hiện nhiệm vụ và tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ của đơn vị đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong Công an nhân dân.

Đang theo dõi

5. Trình tự, thủ tục cấp phép nghiên cứu chất ma túy/tiền chất vì mục đích quốc phòng, an ninh

Đang theo dõi

a) Căn cứ văn bản thông báo kết quả họp Hội đồng tuyển chọn hoặc giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong Công an nhân dân của Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an, đơn vị đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ lập hồ sơ đề nghị cấp phép nghiên cứu gửi Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy;

Đang theo dõi

b) Quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 và khoản 3 Điều 28 của Nghị định này.

Đang theo dõi

6. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh, cấp lại, gia hạn, thu hồi Quyết định cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất được thực hiện theo quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 28 của Nghị định này.

Đang theo dõi

7. Biểu mẫu trong hoạt động nghiên cứu chất ma túy, tiền chất vì mục đích quốc phòng, an ninh

Đang theo dõi

a) Sổ theo dõi các hoạt động nghiên cứu về chất ma túy, tiền chất (pha chế, xử lý) theo Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

Đang theo dõi

b) Phiếu nhập/xuất kho chất ma túy, tiền chất và mẫu chất ma túy theo Mẫu số 09 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

Đang theo dõi

c) Sổ theo dõi xuất, nhập, sử dụng, tồn kho chất ma túy, tiền chất và mẫu chất ma túy theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

Đang theo dõi

d) Các chứng từ liên quan đến việc mua bán chất ma túy, tiền chất phục vụ hoạt động nghiên cứu.

Đang theo dõi

Điều 41. Sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh

Đang theo dõi

1. Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Bộ Công an chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, cấp phép tiến hành hoạt động sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh.

Đang theo dõi

2. Hồ sơ đề nghị cấp phép sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Văn bản đề nghị cấp phép sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

Đang theo dõi

b) Kế hoạch dự trù mẫu chất ma túy được Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt;

Đang theo dõi

c) Kế hoạch sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy trong đó nêu rõ tên chất ma túy, tiền chất cần sản xuất; hình thức đóng gói, khối lượng, hàm lượng/chất lượng chất ma túy, tiền chất; thời gian sản xuất, địa điểm sản xuất; kế hoạch, biện pháp đảm bảo an toàn và điều kiện bảo quản chất ma túy, tiền chất trong quá trình sản xuất.

Đang theo dõi

3. Trình tự, thủ tục cấp phép sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh:

Đang theo dõi

a) Căn cứ kế hoạch dự trù mẫu chất ma túy được Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt, Viện Khoa học hình sự lập hồ sơ đề nghị cấp phép sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh gửi Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy;

Đang theo dõi

b) Quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 và khoản 4 Điều 29 của Nghị định này.

Đang theo dõi

4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 29 của Nghị định này.

Đang theo dõi

5. Chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy sau khi sản xuất phải nhập kho lưu mẫu chất ma túy quốc gia để phục vụ các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh.

Đang theo dõi

6. Biểu mẫu trong hoạt động sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh:

Đang theo dõi

a) Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt nhu cầu sử dụng mẫu chất ma túy và kế hoạch dự trù mẫu chất ma túy theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

Đang theo dõi

b) Kế hoạch sản xuất chất ma túy, tiền chất theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

Đang theo dõi

c) Sổ theo dõi hoạt động sản xuất chất ma túy, tiền chất và mẫu chất ma túy theo Mẫu số 13 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

Đang theo dõi

d) Sổ theo dõi xuất, nhập, sử dụng, tồn kho chất ma túy, tiền chất và mẫu chất ma túy theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

Đang theo dõi

đ) Phiếu nhập/xuất kho chất ma túy, tiền chất và mẫu chất ma túy theo Mẫu số 09 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

Đang theo dõi

e) Các chứng từ liên quan đến việc mua bán chất ma túy, tiền chất phục vụ hoạt động sản xuất.

Đang theo dõi

7. Các đơn vị hoạt động khoa học và công nghệ trực thuộc Bộ Công an khi được Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt Kế hoạch hoặc văn bản đề xuất về việc sản xuất chất ma túy, tiền chất để phục vụ nhiệm vụ hợp tác quốc tế, nghiên cứu, hướng dẫn quy trình và chuyển giao công nghệ; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp phép, sản xuất chất ma túy, tiền chất thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 29 của Nghị định này. Các chất ma túy, tiền chất được sản xuất do đơn vị sản xuất tự bảo quản, sử dụng hoặc bàn giao cho đối tác, đơn vị thụ hưởng theo Kế hoạch được phê duyệt.

Đang theo dõi

Điều 42. Nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh

Đang theo dõi

1. Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Bộ Công an chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, cấp phép tiến hành hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh.

Đang theo dõi

2. Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an là đơn vị duy nhất nhập khẩu, xuất khẩu hoặc ủy quyền nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh.

Đang theo dõi

3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh:

Đang theo dõi

a) Văn bản đề nghị cấp phép nhập khẩu, xuất khẩu;

Đang theo dõi

b) Giấy phép nhập khẩu của nước nhập khẩu đối với đề nghị cấp phép xuất khẩu;

Đang theo dõi

c) Kế hoạch dự trù mẫu chất ma túy được Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt;

Đang theo dõi

d) Tài liệu khác: văn bản ủy quyền nhập khẩu và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của đối tác được ủy quyền nhập khẩu (khi có yêu cầu), văn bản chứng minh nguồn kinh phí hợp pháp, văn bản thông báo hàng viện trợ (nếu có).

Các tài liệu nêu trên nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải kèm theo bản dịch tiếng Việt có công chứng (khi có yêu cầu).

Đang theo dõi

4. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh:

Đang theo dõi

a) Căn cứ vào dự trù nhu cầu sử dụng mẫu chất ma túy đã được Bộ Công an phê duyệt, Viện Khoa học hình sự lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu gửi Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Bộ Công an thẩm định;

Đang theo dõi

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan cấp phép có trách nhiệm thẩm định và cấp giấy phép nhập khẩu.

Giấy phép nhập khẩu gồm 01 bản tiếng Việt và 01 bản tiếng Anh được gửi cho Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an; Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu, Cục Hải quan;

Đang theo dõi

c) Sau khi được cấp Giấy phép nhập khẩu, Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an tiến hành các thủ tục nhập khẩu: Ký hợp đồng với đối tác được phê duyệt ủy thác nhập khẩu; phối hợp với đại diện đối tác viện trợ làm thủ tục nhập khẩu (nếu có);

Đang theo dõi

d) Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Bộ Công an thẩm định, thực hiện thông báo tiền xuất khẩu và cấp phép xuất khẩu. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu không thông qua yêu cầu thông báo tiền xuất khẩu thì cơ quan cấp phép không cấp phép và thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Đang theo dõi

5. Chất ma túy, tiền chất và mẫu chất ma túy được nhập khẩu phải nhập kho, bảo quản tại kho lưu mẫu chất ma túy quốc gia hoặc bàn giao, phân phối cho các đơn vị sử dụng để phục vụ các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh.

Đang theo dõi

6. Biểu mẫu trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh:

Đang theo dõi

a) Sổ theo dõi hoạt động xuất, nhập khẩu chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy theo Mẫu số 14 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

Đang theo dõi

b) Các chứng từ liên quan đến việc xuất khẩu, nhập khẩu chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy.

Đang theo dõi

Điều 43. Vận chuyển chất ma túy, tiền chất và giao nhận mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh

Đang theo dõi

1. Vận chuyển chất ma túy, tiền chất

Đang theo dõi

a) Các đơn vị cần vận chuyển chất ma túy, tiền chất vì mục đích quốc phòng, an ninh có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định về hoạt động vận chuyển và chịu sự theo dõi, kiểm tra, giám sát của cơ quan chức năng theo quy định tại Điều này, Điều 31 của Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan;

Đang theo dõi

b) Trong trường hợp đơn vị tự thực hiện vận chuyển, cần cung cấp văn bản giao nhiệm vụ của người đứng đầu tổ chức cần vận chuyển, trong văn bản ghi rõ thông tin cá nhân của người vận chuyển, phương tiện vận chuyển.

Người vận chuyển khi làm nhiệm vụ phải mang theo văn bản giao nhiệm vụ của người đứng đầu tổ chức cần vận chuyển, giấy tờ tùy thân hợp lệ, phiếu xuất kho.

Đang theo dõi

2. Giao nhận mẫu chất ma túy

Đang theo dõi

a) Căn cứ nhu cầu sử dụng, đơn vị sử dụng mẫu chất ma túy gửi văn bản đề nghị đơn vị quản lý kho lưu mẫu chất ma túy quốc gia hoặc đơn vị quản lý kho lưu mẫu trung gian cung cấp mẫu chất ma túy;

Đang theo dõi

b) Căn cứ vào giấy giới thiệu (hoặc văn bản giao nhiệm vụ) và văn bản đề nghị của đơn vị sử dụng mẫu chất ma túy, đại diện đơn vị quản lý kho lưu mẫu chất ma túy quốc gia hoặc đại diện đơn vị quản lý kho lưu mẫu chất ma túy trung gian cấp giấy xác nhận vận chuyển mẫu chất ma túy cho cá nhân được giao nhiệm vụ vận chuyển mẫu chất ma túy từ kho lưu mẫu chất ma túy quốc gia đến kho lưu mẫu chất ma túy trung gian hoặc từ kho lưu mẫu chất ma túy trung gian đến đơn vị sử dụng;

Đang theo dõi

c) Khi giao, nhận mẫu chất ma túy phải lập biên bản, đại diện bên giao, đại diện bên nhận phải tiến hành kiểm tra, đối chiếu tên, số lượng, chủng loại, hàm lượng, số lô sản xuất và hạn sử dụng và ký xác nhận vào các chứng từ, sổ sách xuất, nhập kho;

Đang theo dõi

d) Đơn vị nhận mẫu chất ma túy và vận chuyển từ kho lưu mẫu chất ma túy quốc gia đến kho lưu mẫu chất ma túy trung gian hoặc từ kho lưu mẫu chất ma túy trung gian đến đơn vị sử dụng phải bảo đảm an ninh, an toàn và chịu sự kiểm tra, giám sát theo quy định.

Đang theo dõi

3. Biểu mẫu trong giao nhận mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh:

Đang theo dõi

a) Giấy đề nghị cung cấp mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh theo Mẫu số 15 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

Đang theo dõi

b) Giấy xác nhận vận chuyển mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh theo Mẫu số 16 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

Đang theo dõi

c) Biên bản giao nhận mẫu chất ma túy theo Mẫu số 17 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

Điều 44. Hoạt động bảo quản, phân phối, sử dụng chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh

Đang theo dõi

1. Các đơn vị quy định tại khoản 3 Điều 39 của Nghị định này có trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện các hoạt động bảo quản, tồn trữ, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy đảm bảo tuyệt đối an toàn và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc nhầm lẫn, thất thoát các chất đó;

Đang theo dõi

b) Chấp hành việc theo dõi, kiểm tra, giám sát của các cơ quan chức năng đối với các hoạt động bảo quản, tồn trữ, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy tại cơ quan, đơn vị.

Đang theo dõi

2. Đơn vị chức năng thuộc Bộ Công an chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng thuộc các bộ, ngành có liên quan tiến hành theo dõi, kiểm tra, giám sát các hoạt động bảo quản, tồn trữ, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh đối với các đơn vị theo quy định tại khoản 1 của Điều này.

Đang theo dõi

Điều 45. Kho lưu mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh

Đang theo dõi

1. Mẫu chất ma túy phải được lưu trữ và bảo quản tại các kho lưu mẫu chất ma túy quốc gia và kho lưu mẫu chất ma túy trung gian. Kho lưu mẫu chất ma túy quốc gia và kho lưu mẫu chất ma túy trung gian phải được bố trí riêng biệt (về công năng sử dụng), thuận tiện cho các hoạt động xuất, nhập kho, bảo quản, đảm bảo an ninh, an toàn phòng cháy, chữa cháy; có hệ thống chiếu sáng, thông gió, kiểm soát, theo dõi nhiệt độ, độ ẩm và thiết bị phòng độc. Kho lưu mẫu chất ma túy có diện tích tối thiểu là 15 m2. Trong kho phải có dụng cụ, thiết bị để lưu trữ, bảo quản mẫu phù hợp với yêu cầu của từng loại mẫu như: giá để mẫu, tủ đựng mẫu, tủ mát hoặc tủ lạnh. Việc phân công quản lý kho lưu mẫu do Thủ trưởng đơn vị quản lý kho quyết định, có nội quy ra vào kho, đảm bảo an ninh, an toàn.

Đang theo dõi

2. Kho lưu mẫu chất ma túy quốc gia đặt tại Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an; là đơn vị tiếp nhận chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy từ hoạt động nhập khẩu mẫu chất ma túy và nghiên cứu, sản xuất chất ma túy, tiền chất; trực tiếp quản lý, bảo quản và phân phối cho các đơn vị sử dụng quy định tại khoản 3 Điều 39 của Nghị định này.

Đang theo dõi

3. Kho lưu mẫu chất ma túy trung gian đặt tại các đơn vị được phép quản lý, sử dụng mẫu chất ma túy theo quy định tại khoản 3 Điều 39 của Nghị định này, là nơi tiếp nhận mẫu chất ma túy từ Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Kho lưu mẫu chất ma túy trung gian tại Công an cấp tỉnh do Phòng Kỹ thuật hình sự cấp tỉnh trực tiếp quản lý và thực hiện giám định, huấn luyện nghiệp vụ phòng, chống tội phạm về ma túy và truy nguyên nguồn gốc ma túy;

Đang theo dõi

b) Kho lưu mẫu chất ma túy trung gian tại các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy; các cơ sở đào tạo người làm công tác phòng, chống tội phạm về ma túy; các đơn vị huấn luyện động vật nghiệp vụ để phát hiện ma túy thuộc lực lượng Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan. Trong trường hợp không đủ điều kiện để xây dựng kho lưu mẫu trung gian, các đơn vị trên bố trí khu vực riêng trong kho chung của đơn vị để bảo quản. Khu vực riêng có két sắt, thiết bị, dụng cụ để lưu trữ, bảo quản mẫu phù hợp với yêu cầu từng loại mẫu.

Đang theo dõi

4. Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an tổ chức phân phối, bàn giao mẫu chất ma túy theo kế hoạch được phê duyệt, tiếp nhận mẫu chất ma túy không còn sử dụng của các đơn vị, tiến hành theo dõi, kiểm tra việc sử dụng tại các đơn vị và đánh giá chất lượng mẫu chất ma túy còn tồn trữ tại kho lưu mẫu chất ma túy trung gian để đề xuất lấy mẫu theo quy định tại Điều 46 của Nghị định này. Các đơn vị sử dụng khi không còn nhu cầu sử dụng mẫu chất ma túy phải bàn giao lại cho Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an.

Đang theo dõi

Điều 46. Lấy mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh

Đang theo dõi

1. Việc lấy mẫu chất ma túy là vật chứng từ các vụ án liên quan đến tội phạm ma túy để truy nguyên nguồn gốc ma túy được thực hiện theo quy trình giám định truy nguyên nguồn gốc ma túy.

Đang theo dõi

2. Hằng năm hoặc khi có nhu cầu bổ sung mẫu chất ma túy phục vụ công tác giám định, huấn luyện nghiệp vụ phòng, chống tội phạm về ma túy và huấn luyện động vật nghiệp vụ, Viện trưởng Viện Khoa học hình sự đề xuất Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt kế hoạch lấy mẫu chất ma túy là sản phẩm từ hoạt động nhập khẩu mẫu chất ma túy và nghiên cứu, sản xuất chất ma túy, tiền chất.

Căn cứ kế hoạch dự trù mẫu chất ma túy được phê duyệt, Viện Khoa học hình sự tiến hành chuyển dạng, phân chia, đóng gói mẫu chất ma túy phù hợp với mục đích sử dụng của các đơn vị.

Đang theo dõi

Điều 47. Quy định về xử lý mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh

Đang theo dõi

1. Xử lý mẫu chất ma túy:

Đang theo dõi

a) Định kỳ hằng năm, Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an tiến hành kiểm tra, đánh giá chất lượng mẫu chất ma túy còn tồn trữ tại các kho lưu mẫu chất ma túy trung gian và tự kiểm tra, đánh giá chất lượng mẫu chất ma túy còn tồn trữ tại kho lưu trữ mẫu chất ma túy quốc gia;

Đang theo dõi

b) Trường hợp bị nhầm lẫn hoặc thất thoát mẫu chất ma túy, các đơn vị phải báo cáo ngay với cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp. Khi nhận được báo cáo, cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp phải tiến hành ngay việc thẩm tra, xác minh để có biện pháp xử lý thích hợp và gửi báo cáo về Bộ Công an (qua Viện Khoa học hình sự);

Đang theo dõi

c) Khi mẫu chất ma túy tồn trữ nhiều hoặc bị giảm chất lượng sau khi đã sử dụng hoặc bị biến đổi do thời hạn bảo quản thì Viện trưởng Viện Khoa học hình sự phải có văn bản báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an về tình trạng mẫu (ghi rõ tên, số lượng, nồng độ, hàm lượng, lý do và phương pháp xử lý) để xem xét và thành lập Hội đồng tiêu hủy;

Đang theo dõi

d) Hội đồng tiêu hủy mẫu chất ma túy bao gồm: Lãnh đạo Viện Khoa học hình sự là Chủ tịch Hội đồng, thành viên gồm đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, người phụ trách kho lưu trữ mẫu chất ma túy, lãnh đạo đơn vị chức năng về giám định ma túy, Viện Khoa học hình sự là ủy viên thư ký;

Đang theo dõi

đ) Trình tự, thủ tục tiêu hủy mẫu chất ma túy thực hiện theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự về tiêu hủy vật chứng và phải lập biên bản, chụp ảnh, lưu hồ sơ theo quy định tại Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an.

Đang theo dõi

2. Xử lý chất ma túy:

Đang theo dõi

a) Chất ma túy hình thành trong hoạt động nghiên cứu, hợp tác nghiên cứu, sản xuất, hướng dẫn quy trình và chuyển giao công nghệ trong lực lượng Công an, khi có nhu cầu tiêu hủy, đơn vị chủ trì phối hợp với Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy thành lập Hội đồng tiêu hủy và báo cáo lãnh đạo Bộ;

Đang theo dõi

b) Hội đồng tiêu hủy chất ma túy bao gồm: lãnh đạo đơn vị chủ trì là Chủ tịch hội đồng, thành viên gồm cán bộ phụ trách chuyên môn của cơ quan chủ trì, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Viện Khoa học hình sự, Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an và đơn vị, cá nhân có liên quan khác (nếu có). Hội đồng tiêu hủy chất ma túy có nhiệm vụ tổ chức việc tiêu hủy, quyết định phương pháp tiêu hủy và giám sát việc tiêu hủy chất ma túy;

Đang theo dõi

c) Đơn vị chủ trì đảm bảo không xảy ra thất thoát; tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường khi tiến hành tiêu hủy và lập biên bản tiêu hủy, chụp ảnh, lưu giữ hồ sơ theo quy định;

Đang theo dõi

d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc tiêu hủy chất ma túy, đơn vị chủ trì phải gửi biên bản tiêu hủy Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Viện Khoa học hình sự, Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an để theo dõi.

Đang theo dõi

Điều 48. Lập dự trù, hồ sơ, chế độ báo cáo và kinh phí thực hiện việc nhập khẩu, lấy mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh

Đang theo dõi

1. Định kỳ hằng năm, các đơn vị được quản lý, sử dụng mẫu chất ma túy lập dự trù và gửi đăng ký số lượng mẫu chất ma túy về Viện Khoa học hình sự theo Mẫu số 18 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này trước ngày 15 tháng 01 để tổng hợp, đối chiếu số lượng tồn trữ và đề xuất Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt kế hoạch dự trù, phân phối mẫu chất ma túy và kế hoạch nhập khẩu, lấy mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh. Báo cáo đột xuất tới cơ quan quản lý trực tiếp trong thời hạn chậm nhất là 48 giờ kể từ khi phát hiện có sự cố hoặc nhầm lẫn, thất thoát các chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Đang theo dõi

2. Đơn vị sử dụng mẫu chất ma túy phải mở sổ theo dõi việc sử dụng. Viện Khoa học hình sự mở sổ theo dõi nhập, xuất kho, giao nhận và sử dụng tại đơn vị và thực hiện chế độ báo cáo, thống kê theo quy định của Bộ Công an. Các tài liệu liên quan phải được lưu giữ, quản lý theo quy định.

Đang theo dõi

a) Đối với mẫu chất ma túy phục vụ truy nguyên nguồn gốc phải thực hiện theo đúng quy định về giám định truy nguyên nguồn gốc. Lập biên bản hoặc sổ ghi đầy đủ quá trình sử dụng mẫu có chữ ký xác nhận của người tham gia phân tích mẫu và lãnh đạo quản lý trực tiếp;

Đang theo dõi

b) Các phòng thí nghiệm giám định sử dụng mẫu chuẩn phục vụ giám định phải mở sổ theo dõi quá trình sử dụng mẫu có chữ ký xác nhận của người tham gia phân tích mẫu và lãnh đạo quản lý trực tiếp;

Đang theo dõi

c) Các đơn vị sử dụng mẫu phục vụ huấn luyện nghiệp vụ, đào tạo, huấn luyện động vật nghiệp vụ phải lập biên bản ghi lại tình trạng và các quá trình sử dụng mẫu có chữ ký xác nhận của người trực tiếp sử dụng mẫu và lãnh đạo quản lý trực tiếp.

Đang theo dõi

3. Định kỳ 06 tháng và 01 năm, các đơn vị sử dụng báo cáo tình hình sử dụng mẫu chất ma túy về Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an trước ngày 15 tháng 7 và ngày 15 tháng 01 hằng năm theo Mẫu số 19 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

4. Viện Khoa học hình sự tổng hợp kết quả nhập khẩu, lấy mẫu, phân phối, sử dụng, tiêu hủy và tồn kho mẫu chất ma túy gửi báo cáo Bộ Công an, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và Tòa án nhân dân tối cao.

Đang theo dõi

5. Viện Khoa học hình sự chủ trì phối hợp với Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy và các đơn vị liên quan tập hợp nhu cầu sử dụng mẫu chất ma túy, xây dựng kế hoạch dự trù mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh để báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

6. Kinh phí thực hiện một số hoạt động liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh tại Bộ Công an, gồm: Kinh phí nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất; nhập khẩu, lấy mẫu, giao nhận, bảo quản mẫu chất ma túy; kinh phí xây dựng kho lưu mẫu chất ma túy quốc gia, kho lưu mẫu chất ma túy trung gian. Nguồn kinh phí này được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm Bộ Công an giao cho Công an các đơn vị, địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

7. Kinh phí thực hiện các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh tại Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính gồm: Xây dựng kho lưu mẫu chất ma túy trung gian; kinh phí đảm bảo các điều kiện bảo quản mẫu chất ma túy tại Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính. Nguồn kinh phí này được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 49. Trách nhiệm kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm

Đang theo dõi

1. Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Bộ Công an chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan theo dõi, kiểm tra, giám sát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh; xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm các tổ chức, cá nhân (nếu có) trong quá trình tiến hành các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định tại Nghị định này.

Đang theo dõi

2. Các đơn vị có hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh chấp hành các quy định tại Mục 3 của Nghị định này; các quy định khác của pháp luật có liên quan và chịu sự theo dõi, kiểm tra, giám sát của các cơ quan có thẩm quyền.

Đang theo dõi

Mục 4

LẬP HỒ SƠ VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN MA TÚY

Đang theo dõi

Điều 50. Lập hồ sơ

Đang theo dõi

1. Tổ chức, cá nhân khi tiến hành các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật Phòng, chống ma túy phải lập hồ sơ theo quy định của cơ quan quản lý chuyên ngành, trong đó phải đảm bảo bao gồm các nội dung sau:

Đang theo dõi

a) Tổ chức, cá nhân có hoạt động nghiên cứu, giám định, sản xuất phải lưu trữ số liệu theo dõi số lượng, chất lượng, thời hạn sử dụng, quy trình sản xuất; số liệu về xuất, nhập, tồn kho; phiếu xuất, nhập kho;

Đang theo dõi

b) Tổ chức, cá nhân có hoạt động mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập phải lưu trữ số liệu nhập, xuất, tồn kho và hóa đơn, chứng từ, tài liệu có liên quan đối với từng chất ma túy, tiền chất thuộc các Danh mục chất ma túy, tiền chất của Chính phủ.

Đang theo dõi

2. Hồ sơ, chứng từ phải lưu giữ trong thời hạn theo quy định của cơ quan quản lý chuyên ngành. Hết thời hạn lưu giữ sổ sách, chứng từ, thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm lập Hội đồng để tiến hành hủy sổ sách, chứng từ đó và phải lập biên bản.

Đang theo dõi

Điều 51. Chế độ báo cáo

Đang theo dõi

1. Bộ Công an, Bộ Công Thương, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổng hợp tình hình hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy trong phạm vi, lĩnh vực được phân cấp, phân quyền (số lượng cấp phép, số vụ việc vi phạm, hình thức xử lý và các thông tin khác có liên quan) và thực hiện báo cáo định kỳ 06 tháng và 01 năm gửi Bộ Công an để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Đang theo dõi

2. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm tổng hợp tình hình nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc; thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản là tiền chất trên phạm vi toàn quốc (số lượng làm thủ tục hải quan, số vụ việc vi phạm, hình thức xử lý và các thông tin khác có liên quan) và thực hiện báo cáo định kỳ 06 tháng và 01 năm gửi Bộ Công an để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Đang theo dõi

3. Tổ chức, cá nhân trong quá trình tiến hành các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy đều phải thực hiện các báo cáo sau:

Đang theo dõi

a) Báo cáo đột xuất tới cơ quan quản lý trực tiếp trong thời hạn chậm nhất là 24 giờ kể từ khi phát hiện có sự cố hoặc nhầm lẫn, thất thoát các chất ma túy, tiền chất hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

Đang theo dõi

b) Báo cáo thường xuyên qua phần mềm cơ sở dữ liệu của Bộ Công an quy định tại điểm a khoản 3 Điều 53 của Nghị định này. Các tổ chức, cá nhân được Bộ Công an cấp tài khoản và mật khẩu riêng để truy cập và thực hiện khai báo, cập nhật thông tin về các hoạt động hợp pháp liên quan đến các chất ma túy, tiền chất trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi có nội dung phát sinh. Trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì bị xử lý theo quy định pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 52. Lập dự trù

Đang theo dõi

1. Tổ chức lần đầu tiên thực hiện hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu hoặc khi có sự thay đổi về nhu cầu nhập khẩu, xuất khẩu (so với năm liền trước) chất ma túy, tiền chất thuộc danh mục phải dự trù theo quy định của các Công ước quốc tế về kiểm soát ma túy, gửi đăng ký dự trù nhu cầu về cơ quan có thẩm quyền thuộc bộ quản lý chuyên ngành.

Đang theo dõi

2. Bộ Y tế, Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp dự trù nhu cầu nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất quy định tại khoản 1 của Điều này theo mẫu dự trù của Ủy ban kiểm soát ma túy quốc tế Liên hợp quốc và gửi Bộ Công an trước ngày 31 tháng 3 hằng năm. Trường hợp nhu cầu vượt quá dự trù hoặc có thay đổi khác, các bộ thông báo bằng văn bản về Bộ Công an để thực hiện đăng ký bổ sung trước ngày 31 tháng 5 và trước ngày 30 tháng 9 của năm đăng ký.

Đang theo dõi

3. Bộ Công an tổng hợp, rà soát, đối chiếu nhu cầu và kết quả nhập khẩu, xuất khẩu của năm trước, thực hiện việc đăng ký nhu cầu với Ủy ban kiểm soát ma túy quốc tế Liên hợp quốc và theo dõi, thực hiện thông báo tiền xuất khẩu với các nước theo quy định; đồng thời gửi Bộ Tài chính để phối hợp theo dõi.

Đang theo dõi

Mục 5

PHỐI HỢP KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN MA TÚY

Đang theo dõi

Điều 53. Nội dung và cơ chế phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy

Đang theo dõi

1. Phối hợp kiểm soát các hoạt động nghiên cứu, kiểm nghiệm, kiểm định, sản xuất, vận chuyển, bảo quản, tồn trữ, mua bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi chất ma túy, tiền chất.

Đang theo dõi

a) Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương tiến hành theo dõi, kiểm tra, giám sát hoạt động nghiên cứu, sản xuất, vận chuyển chất ma túy, tiền chất theo quy định;

Đang theo dõi

b) Bộ Công Thương, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính và Bộ Quốc phòng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Công an hướng dẫn, kiểm tra cơ quan chức năng của các địa phương tiến hành kiểm soát hoạt động bảo quản, tồn trữ, mua bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc; thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất của các tổ chức có hoạt động sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập;

Đang theo dõi

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng phối hợp thực hiện kiểm soát các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển, bảo quản, tồn trữ, mua bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc và thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất của các tổ chức, cá nhân có hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy trên địa bàn quản lý.

Đang theo dõi

2. Phối hợp kiểm soát các hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, quá cảnh chất ma túy, tiền chất.

Đang theo dõi

a) Phối hợp kiểm soát trong thông báo tiền xuất khẩu đối với hoạt động nhập khẩu các tiền chất từ nước ngoài vào Việt Nam (áp dụng đối với hoạt động nhập khẩu từ các nước tham gia Điều 12 Công ước năm 1988 của Liên hợp quốc về chống buôn bán bất hợp pháp các chất ma túy và các chất hướng thần):

Trên cơ sở giấy phép nhập khẩu do các cơ quan có thẩm quyền cấp phép cấp gửi đến Bộ Công an hoặc thông tin giấy phép nhập khẩu trên dịch vụ công, trong thời hạn chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của nước xuất khẩu, Bộ Công an có trách nhiệm trả lời nước xuất khẩu về tính hợp pháp của lô hàng.

Trong trường hợp Bộ Công an không nhận được giấy phép nhập khẩu đối với lô hàng được thông báo, Bộ Công an có trách nhiệm đề nghị nước xuất khẩu tạm dừng việc xuất khẩu lô hàng sang Việt Nam và gửi Bộ Tài chính để theo dõi;

Đang theo dõi

b) Phối hợp kiểm soát trong thông báo tiền xuất khẩu đối với hoạt động xuất khẩu tiền chất từ Việt Nam ra nước ngoài (áp dụng đối với hoạt động xuất khẩu sang các nước tham gia Điều 12 Công ước năm 1988 của Liên hợp quốc về chống buôn bán bất hợp pháp các chất ma túy và các chất hướng thần), bao gồm cả dạng đơn chất và dạng phối hợp;

Trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có trách nhiệm gửi Bộ Công an những thông tin về tên, địa chỉ tổ chức đề nghị cấp phép xuất khẩu; tên gọi, hàm lượng, khối lượng tiền chất; phiếu an toàn hóa chất; tên, địa chỉ tổ chức nhập khẩu; tên cửa khẩu có hàng xuất khẩu đi qua để ra thông báo tiền xuất khẩu đối với lô hàng cho cơ quan chức năng của nước nhập khẩu.

Trong thời hạn chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin của cơ quan có thẩm quyền cấp phép, Bộ Công an có trách nhiệm thực hiện thông báo tiền xuất khẩu đối với lô hàng đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu.

Trong thời hạn chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến phản hồi của cơ quan chức năng nước nhập khẩu, Bộ Công an có trách nhiệm trả lời cơ quan cấp phép để quyết định cấp giấy phép hoặc không cấp giấy phép theo thẩm quyền và gửi Bộ Tài chính để theo dõi;

Đang theo dõi

c) Phối hợp kiểm soát hoạt động nhập khẩu chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất; nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc; thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, nguyên liệu làm thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản là chất ma túy, tiền chất từ nước ngoài vào Việt Nam;

Trên cơ sở báo cáo của Bộ Tài chính về số lượng nhập khẩu thực tế đối với các chất ma túy, tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Nghị định này, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Quốc phòng tổ chức đánh giá kết quả nhập khẩu của năm và nhu cầu nhập khẩu các chất ma túy, tiền chất của năm tiếp theo để đăng ký dự trù với Ủy ban kiểm soát ma túy quốc tế Liên hợp quốc theo quy định;

Đang theo dõi

d) Phối hợp kiểm soát hoạt động tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập chất ma túy, tiền chất.

Trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập đối với chất ma túy, tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có trách nhiệm gửi Bộ Công an các thông tin về tên, địa chỉ doanh nghiệp đề nghị cấp phép; tên gọi, số lượng, hàm lượng chất ma túy, tiền chất; tên, địa chỉ tổ chức nhập khẩu, xuất khẩu; thời gian và tên cửa khẩu có hàng tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập đi qua để thực hiện thông báo tiền xuất khẩu;

Trong thời hạn chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp phép, Bộ Công an có trách nhiệm thực hiện thông báo tiền xuất khẩu đối với lô hàng xin cấp giấy phép;

Trong thời hạn chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến phản hồi của nước nhập khẩu, Bộ Công an có trách nhiệm trả lời cơ quan cấp phép để quyết định cấp giấy phép hoặc không cấp giấy phép tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập theo thẩm quyền và gửi Bộ Tài chính để theo dõi.

Đang theo dõi

3. Phối hợp trao đổi thông tin về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy:

Đang theo dõi

a) Bộ Công an là cơ quan đầu mối trao đổi thông tin về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy với các bộ, ngành, địa phương, các nước liên quan và Ủy ban Kiểm soát ma túy quốc tế Liên hợp quốc qua Hệ thống cơ sở dữ liệu kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy (sau đây gọi tắt là Hệ thống cơ sở dữ liệu) đặt tại Bộ Công an.

Hệ thống cơ sở dữ liệu do cơ quan chức năng thuộc Bộ Công an trực tiếp quản lý, vận hành, khai thác, xử lý và trao đổi thông tin với Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy qua phần mềm cơ sở dữ liệu;

Đang theo dõi

b) Bộ Công an có trách nhiệm thông báo cho các bộ, ngành và các địa phương liên quan thông tin về phương thức, thủ đoạn hoạt động của tội phạm và những thông tin khác có liên quan trong quá trình kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy để các bộ, ngành và địa phương có biện pháp chủ động ngăn chặn, phòng ngừa hiệu quả;

Đang theo dõi

c) Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tài khoản và mật khẩu riêng do Bộ Công an cung cấp để truy cập và sử dụng phần mềm cơ sở dữ liệu trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao:

Cập nhật thông tin về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy và kết quả xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực được phân công cho Hệ thống cơ sở dữ liệu. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Cơ quan ra quyết định xử phạt hành chính gửi văn bản đến Bộ Công an, Công an cấp tỉnh và cập nhật phần mềm dữ liệu.

Kịp thời trao đổi thông tin với Bộ Công an để có biện pháp phối hợp phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý hành vi vi phạm khi nhận được nguồn tin, tài liệu hoặc phát hiện những sai phạm trong công tác kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy; cung cấp Cổng kết nối chia sẻ các thông tin về hồ sơ cấp phép các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy trong lĩnh vực công nghiệp.

Trong trường hợp được đề nghị phối hợp cung cấp thông tin, tài liệu để phục vụ công tác kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy không thuộc phạm vi phần mềm cơ sở dữ liệu, các cơ quan có trách nhiệm thực hiện và thông báo cho cơ quan đề nghị. Nếu từ chối cung cấp thông tin, tài liệu cơ quan được đề nghị phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

Đang theo dõi

d) Bộ Tài chính đảm bảo kết nối dữ liệu và vận hành của Hệ thống cơ sở dữ liệu với Cổng thông tin một cửa quốc gia để Bộ Công an truy cập, khai thác thông tin giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập đã được cấp; thông tin các lô hàng chất ma túy, tiền chất, chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất được thông quan.

Đang theo dõi

4. Phối hợp theo dõi, kiểm tra, giám sát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy:

Đang theo dõi

a) Bộ Công an chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân và địa phương thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy nhằm phòng ngừa, ngăn chặn việc lợi dụng các hoạt động đó nhằm mục đích bất hợp pháp;

Đang theo dõi

b) Các Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao và thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy của các tổ chức, cá nhân xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật theo thẩm quyền, chuyển Bộ Công an điều tra, xử lý những vụ vi phạm có dấu hiệu hình sự;

Đang theo dõi

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân thực hiện các quy định về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy nhằm phòng ngừa, ngăn chặn việc lợi dụng các hoạt động đó nhằm mục đích bất hợp pháp. Phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật theo thẩm quyền, chuyển Công an cấp tỉnh điều tra, xử lý những vụ vi phạm có dấu hiệu hình sự.

Đang theo dõi

Điều 54. Tổ Công tác liên ngành phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy các cấp

Đang theo dõi

1. Tổ Công tác liên ngành phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy cấp trung ương.

Đang theo dõi

a) Tổ Công tác liên ngành phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy cấp trung ương do Bộ Công an thành lập, quyết định ban hành quy chế và chỉ đạo hoạt động của Tổ;

Đang theo dõi

b) Nhiệm vụ của Tổ Công tác liên ngành phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy cấp trung ương: Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn, tập huấn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân, địa phương thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy nhằm phòng ngừa, ngăn chặn việc lợi dụng các hoạt động đó nhằm mục đích bất hợp pháp. Phát hiện, ngăn chặn và kiến nghị các cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Tổ Công tác liên ngành phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy cấp tỉnh.

Đang theo dõi

a) Tổ Công tác liên ngành phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập và quyết định ban hành quy chế, chỉ đạo hoạt động;

Đang theo dõi

b) Tổ Công tác liên ngành phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy cấp tỉnh có nhiệm vụ: Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn, tập huấn, theo dõi, kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân trên địa bàn các tỉnh, thành phố thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy nhằm phòng ngừa, ngăn chặn việc lợi dụng các hoạt động đó vào mục đích bất hợp pháp. Phát hiện, ngăn chặn và kiến nghị các cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Chương V

QUẢN LÝ NGƯỜI SỬ DỤNG TRÁI PHÉP CHẤT MA TÚY

Đang theo dõi

Điều 55. Đối tượng bị áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy

Người có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy mà không bị xử lý hình sự và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 24 của Luật Phòng, chống ma túy.

Đang theo dõi

Điều 56. Thực hiện xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể

Đang theo dõi

1. Việc xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể được thực hiện với những người quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Phòng, chống ma túy. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 Luật Phòng, chống ma túy được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau đây:

Đang theo dõi

a) Tin báo, tố giác của cá nhân, cơ quan, tổ chức đã được cơ quan có thẩm quyền tiến hành xác minh, làm rõ;

Đang theo dõi

b) Thông tin, tài liệu trong các vụ vi phạm pháp luật;

Đang theo dõi

c) Người có biểu hiện mất năng lực nhận thức hoặc kiểm soát hành vi nghi do sử dụng ma túy;

Đang theo dõi

d) Trên người, phương tiện, nơi ở của người đó có dấu vết của chất ma túy hoặc dụng cụ, phương tiện sử dụng trái phép chất ma túy;

Đang theo dõi

đ) Người điều khiển phương tiện có biểu hiện sử dụng chất kích thích nghi là ma túy;

Đang theo dõi

e) Người có mặt tại các địa điểm có hành vi tổ chức, chứa chấp hoặc sử dụng trái phép chất ma túy nhưng không có lý do chính đáng;

Đang theo dõi

g) Người tự khai báo hành vi sử dụng trái phép chất ma túy;

Đang theo dõi

h) Người bị phát hiện quả tang sử dụng trái phép chất ma túy;

Đang theo dõi

i) Những căn cứ khác theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Cơ quan, người có thẩm quyền xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật Phòng, chống ma túy tiến hành xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể thực hiện theo Mẫu số 01 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

3. Công an cấp xã nơi quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy thực hiện hoặc đề nghị cơ quan, người có chuyên môn thực hiện việc xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể của người sử dụng trái phép chất ma túy trong thời hạn quản lý.

Đang theo dõi

4. Hình thức lấy mẫu xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể là lấy máu, lấy nước tiểu hoặc lấy các mẫu vật khác trên cơ thể.

Đang theo dõi

5. Nơi lấy mẫu nước tiểu phải có buồng riêng cho nam giới, nữ giới. Việc lấy mẫu nước tiểu phải có cán bộ cùng giới giám sát.

Đang theo dõi

6. Trường hợp lấy mẫu xét nghiệm người dưới 18 tuổi phải có sự chứng kiến của cha, mẹ hoặc người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp, trừ trường hợp lấy mẫu nước tiểu.

Đang theo dõi

Điều 57. Thu thập thông tin, tài liệu về người sử dụng trái phép chất ma túy

Đang theo dõi

1. Khi có kết quả xét nghiệm quy định tại khoản 2 Điều 56 Nghị định này là dương tính thì cơ quan Công an nơi phát hiện người sử dụng trái phép chất ma túy có trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Thực hiện xác minh nơi cư trú của người sử dụng trái phép chất ma túy theo quy định tại Điều 58 của Nghị định này;

Đang theo dõi

b) Gửi thông báo về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy theo Mẫu số 02 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này cho Trưởng Công an cấp xã quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 58 của Nghị định này để tổ chức quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy và lập Hồ sơ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy.

Đang theo dõi

2. Thông báo về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy theo Mẫu số 02 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này được gửi kèm các tài liệu sau đây:

Đang theo dõi

a) Phiếu kết quả xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể theo Mẫu số 01 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;

Đang theo dõi

b) Tài liệu, biên bản về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy; tài liệu về những lần sử dụng trái phép chất ma túy trước đây hoặc cai nghiện của người vi phạm (nếu có);

Đang theo dõi

c) Bản tường trình của người sử dụng trái phép chất ma túy theo Mẫu số 03 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định.

Đang theo dõi

Điều 58. Xác minh nơi cư trú và gửi thông báo

Đang theo dõi

1. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi có kết quả xét nghiệm dương tính với chất ma túy, cơ quan Công an trực tiếp phát hiện hành vi sử dụng trái phép chất ma túy có trách nhiệm xác minh nơi cư trú của người sử dụng trái phép chất ma túy.

Đối với các địa bàn là vùng miền núi, hải đảo, vùng xa xôi, hẻo lánh mà việc đi lại gặp khó khăn thì thời hạn xác minh nơi cư trú có thể kéo dài hơn nhưng không được quá 48 giờ, kể từ khi phát hiện người có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy.

Đang theo dõi

2. Tiêu chí xác định người có nơi cư trú ổn định:

Đang theo dõi

a) Người có nơi cư trú ổn định là người hiện đang sinh sống tại nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú;

Đang theo dõi

b) Trường hợp không xác định được nơi đăng ký thường trú, tạm trú thì nơi cư trú ổn định là nơi ở hiện tại theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Cư trú và thời gian thường xuyên sinh sống từ 30 ngày trở lên, có xác nhận của Trưởng Công an cấp xã.

Đang theo dõi

3. Tiêu chí xác định người không có nơi cư trú ổn định:

Đang theo dõi

a) Người có đăng ký thường trú hoặc tạm trú nhưng không sinh sống tại nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú, có xác nhận của Trưởng Công an cấp xã nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú về việc người đó không sinh sống ở nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú và không biết người đó đang ở đâu;

Đang theo dõi

b) Thành viên gia đình theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình cung cấp thông tin cho cơ quan chức năng không biết người đó hiện nay đang ở đâu, làm gì và cơ quan Công an tra cứu dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú, hệ thống tàng thư hồ sơ cư trú, tàng thư căn cước công dân cũng không xác định được người đó đang ở đâu;

Đang theo dõi

c) Người không có cả nơi thường trú, tạm trú và thời gian sinh sống ở nơi ở hiện tại dưới 30 ngày.

Đang theo dõi

4. Việc xác minh nơi cư trú và trả lời xác minh về cư trú thực hiện theo quy định của pháp luật về cư trú và hướng dẫn của Bộ Công an.

Đang theo dõi

5. Trường hợp người có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy có nơi cư trú ổn định, trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi có kết quả xác minh nơi cư trú, cơ quan Công an trực tiếp phát hiện hành vi sử dụng trái phép chất ma túy gửi thông báo về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy theo Mẫu số 02 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và các tài liệu liên quan cho Trưởng Công an cấp xã nơi người sử dụng trái phép chất ma túy cư trú ổn định.

Đang theo dõi

6. Trường hợp người có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy không có nơi cư trú ổn định, trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi có kết quả xác minh nơi cư trú, cơ quan Công an trực tiếp phát hiện hành vi sử dụng trái phép chất ma túy gửi thông báo về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy theo Mẫu số 02 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và các tài liệu liên quan cho Trưởng Công an cấp xã nơi phát hiện hành vi sử dụng trái phép chất ma túy và Trưởng Công an cấp xã nơi người đó có đăng ký thường trú (nếu có).

Đang theo dõi

Điều 59. Quyết định áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy và hồ sơ quản lý

Đang theo dõi

1. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được thông báo về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy, nếu người sử dụng trái phép chất ma túy thuộc trường hợp quy định tại Điều 55 của Nghị định này thì Trưởng Công an cấp xã có thẩm quyền quản lý quy định tại khoản 4, khoản 6 Điều 24 của Luật Phòng, chống ma túy ra quyết định và tổ chức quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy,

Trường hợp người sử dụng trái phép chất ma túy đang trong thời hạn quản lý mà tiếp tục sử dụng trái phép chất ma túy, nếu không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 24 của Luật Phòng, chống ma túy thì trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi phát hiện hoặc nhận được thông báo về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy, Trưởng Công an cấp xã nơi đang quản lý ra Quyết định quản lý mới.

Đang theo dõi

2. Quyết định áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy thực hiện theo Mẫu số 04 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này, trong đó nêu rõ:

Đang theo dõi

a) Tóm tắt hành vi sử dụng trái phép chất ma túy; kết quả xét nghiệm dương tính với chất ma túy trong cơ thể; kết quả xác định tình trạng nghiện là không nghiện (nếu có);

Đang theo dõi

b) Phân công cán bộ Công an cấp xã thực hiện quản lý cư trú; triệu tập; xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể; phòng ngừa, ngăn chặn hành vi gây mất an ninh, trật tự của người sử dụng trái phép chất ma túy;

Đang theo dõi

c) Phân công Tổ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy do cán bộ Công an cấp xã làm Tổ trưởng chịu trách nhiệm chung; đại diện thôn/bản/tổ dân phố làm Tổ phó thực hiện động viên, giáo dục; đại diện gia đình của người sử dụng trái phép chất ma túy hoặc người uy tín trong dòng họ hỗ trợ về tinh thần, đại diện tổ chức chính trị - xã hội (căn cứ vào nhân thân của người sử dụng trái phép chất ma túy) và nhân viên công tác xã hội (nếu có) tư vấn tâm lý, việc làm cho người bị quản lý.

Đang theo dõi

3. Quyết định áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy được lưu tại hồ sơ quản lý, gửi cho người bị quản lý, các thành viên Tổ quản lý, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quản lý.

Đang theo dõi

4. Hồ sơ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy bao gồm các tài liệu sau đây:

Đang theo dõi

a) Quyết định áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy theo Mẫu số 04 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;

Đang theo dõi

b) Bản tóm tắt lý lịch người sử dụng trái phép chất ma túy theo Mẫu số 05 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này; kết quả xác minh nơi cư trú của người sử dụng trái phép chất ma túy;

Đang theo dõi

c) Phiếu kết quả xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể theo Mẫu số 01 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này; tài liệu, biên bản về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy;

Đang theo dõi

d) Tài liệu về những lần sử dụng trái phép chất ma túy trước đây hoặc cai nghiện (nếu có);

Đang theo dõi

đ) Bản tường trình của người sử dụng trái phép chất ma túy theo Mẫu số 03 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;

Đang theo dõi

e) Kết quả xác định tình trạng nghiện (nếu có);

Đang theo dõi

g) Các tài liệu khác thể hiện hoạt động quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy trong thời gian quản lý.

Đang theo dõi

Điều 60. Cách tính thời hạn quản lý trong một số trường hợp

Đang theo dõi

1. Trường hợp người bị quản lý chuyển nơi cư trú thì thời hạn quản lý được tính tiếp từ khi có Quyết định áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy mới của Trưởng Công an cấp xã nơi cư trú mới đến hết thời gian quản lý còn lại.

Đang theo dõi

2. Trường hợp người sử dụng trái phép chất ma túy vắng mặt khỏi đơn vị hành chính cấp xã nơi đang quản lý mà vi phạm quy định về quản lý cư trú dẫn đến không xác định được nơi đến thì thời gian vắng mặt không được tính vào thời hạn quản lý.

Đang theo dõi

Điều 61. Nội dung quản lý

Đang theo dõi

1. Trong thời gian quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, Công an cấp xã chủ trì, cùng Tổ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy thực hiện những nội dung sau:

Đang theo dõi

a) Công an cấp xã nơi quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy kiểm tra tình hình cư trú của người đang trong thời hạn quản lý ít nhất 01 lần mỗi tháng;

Đang theo dõi

b) Công an cấp xã tổ chức xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể của người sử dụng trái phép chất ma túy đang trong thời hạn quản lý khi có các căn cứ tại khoản 1 Điều 56 của Nghị định này hoặc đột xuất theo kế hoạch chuyên đề;

Đang theo dõi

c) Công an cấp xã phối hợp đại diện tổ chức chính trị - xã hội, gia đình người sử dụng trái phép chất ma túy thực hiện tư vấn về tâm lý, thay đổi thái độ của người sử dụng trái phép chất ma túy để họ có thái độ tích cực, chủ động tránh xa ma túy;

Đang theo dõi

d) Công an cấp xã và các thành viên Tổ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy giáo dục về pháp luật phòng, chống ma túy, tác hại của ma túy, các nội dung khác tùy theo đặc điểm nhân thân;

Đang theo dõi

đ) Đại diện thôn/bản/tổ dân phố, gia đình động viên, giúp đỡ để người sử dụng trái phép chất ma túy tham gia các hoạt động cộng đồng, hoạt động tự quản, hoạt động thể dục, thể thao nâng cao sức khỏe, kỹ năng sống, phòng ngừa các hành vi vi phạm pháp luật;

Đang theo dõi

e) Nhân viên công tác xã hội (nếu có) tư vấn, giới thiệu việc làm cho người sử dụng trái phép chất ma túy trong thời gian quản lý.

Đang theo dõi

2. Đối với người sử dụng trái phép chất ma túy dưới 18 tuổi thì ngoài việc tư vấn, động viên, giáo dục, giúp đỡ người sử dụng trái phép chất ma túy phải có sự tham gia của giáo viên nơi người đó đang học hoặc đội thiếu niên tiền phong, đoàn thanh niên.

Đang theo dõi

Điều 62. Quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy trong trường hợp chuyển đi khỏi nơi cư trú

Đang theo dõi

1. Khi người sử dụng trái phép chất ma túy thay đổi nơi cư trú thì Công an cấp xã nơi chuyển đến phối hợp với Công an cấp xã chuyển đi để kiểm tra, xác minh thông tin.

Trong thời hạn 24 giờ, kể từ ngày người đó chuyển đến nơi cư trú mới, Trưởng Công an cấp xã nơi chuyển đi thông báo và chuyển hồ sơ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy theo Mẫu số 06 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này cho Công an cấp xã nơi người sử dụng trái phép chất ma túy chuyển đến tiếp tục quản lý.

Đang theo dõi

2. Trưởng Công an cấp xã nơi chuyển đến ra Quyết định quản lý mới phân công cán bộ Công an cấp xã thực hiện quản lý và Tổ quản lý theo Mẫu số 04 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

3. Công an cấp xã có trách nhiệm thường xuyên cập nhật nơi cư trú của người sử dụng trái phép chất ma túy vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Đang theo dõi

Điều 63. Tạm đình chỉ, dừng, chấm dứt quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy

Đang theo dõi

1. Trưởng Công an cấp xã nơi đang quản lý ra Quyết định tạm đình chỉ quản lý đối với người sử dụng trái phép chất ma túy bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự theo Mẫu số 07 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

2. Trưởng Công an cấp xã nơi đang quản lý ra Quyết định dừng quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy đối với các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 24 của Luật Phòng, chống ma túy theo Mẫu số 08 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

3. Trưởng Công an cấp xã nơi quản lý ra Quyết định chấm dứt quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy trong trường hợp hết thời hạn quản lý mà không phát hiện người bị quản lý có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy theo Mẫu số 09 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

4. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi ra một trong các Quyết định theo quy định tại Điều này, Trưởng Công an cấp xã gửi Quyết định cho cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 59 của Nghị định này.

Đang theo dõi

Điều 64. Công tác quản lý và lưu trữ hồ sơ, danh sách quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy

Đang theo dõi

1. Công an cấp xã nơi ra Quyết định quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy chịu trách nhiệm quản lý, lưu trữ hồ sơ của người sử dụng trái phép chất ma túy theo quy định của Bộ Công an.

Đang theo dõi

2. Danh sách người sử dụng trái phép chất ma túy phải được cập nhật, bổ sung thường xuyên theo Mẫu số 10 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

Điều 65. Kinh phí cho việc thực hiện biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy

Đang theo dõi

1. Kinh phí cho việc tổ chức xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể theo quy định tại khoản 2 Điều 56 của Nghị định này gồm:

Đang theo dõi

a) Chi phí công cụ xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể;

Đang theo dõi

b) Chi phí đưa người bị xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể tới nơi thực hiện xét nghiệm;

Đang theo dõi

c) Chi phí trả cho cơ quan chuyên môn thực hiện xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể (nếu có).

Đang theo dõi

2. Kinh phí cho việc xác định tình trạng nghiện đối với trường hợp quy định tại điểm c, đ khoản 1 Điều 31 Luật Phòng, chống ma túy gồm:

Đang theo dõi

a) Chi phí đưa người được xác định tình trạng nghiện đến địa điểm xác định tình trạng nghiện;

Đang theo dõi

b) Chi phí trả cơ sở y tế đủ điều kiện tiến hành xác định tình trạng nghiện.

Đang theo dõi

3. Kinh phí trong quá trình quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy gồm:

Đang theo dõi

a) Chi phí đưa người sử dụng trái phép chất ma túy và hồ sơ liên quan về Công an cấp xã có thẩm quyền quản lý;

Đang theo dõi

b) Chi phí hỗ trợ cho người không thuộc trường hợp hưởng lương từ ngân sách nhưng được phân công trực tiếp giúp đỡ người đang trong thời hạn quản lý quy định tại điểm c khoản 2 Điều 59 của Nghị định này;

Đang theo dõi

c) Chi phí cho việc thực hiện các nội dung quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy quy định tại Điều 61 của Nghị định này.

Đang theo dõi

4. Kinh phí thực hiện các nội dung tại Điều này do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước. Nội dung chi, mức chi đảm bảo không trùng lặp với các quy định hiện hành và các khoản kinh phí đã được ngân sách nhà nước bảo đảm.

Đang theo dõi

5. Mức hỗ trợ người được phân công giúp đỡ quy định tại điểm b khoản 3 Điều này do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định nhưng không thấp hơn 25% mức lương cơ sở.

Đang theo dõi

Chương VI

CAI NGHIỆN MA TÚY

Đang theo dõi

Mục 1

CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, HOẠT ĐỘNG Y TẾ CỦA CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY CÔNG LẬP, TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG

Đang theo dõi

Điều 66. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị của cơ sở cai nghiện ma túy công lập

Đang theo dõi

1. Cách tính diện tích đất cho cơ sở cai nghiện ma túy công lập dựa theo tiêu chuẩn đối với 01 người cai nghiện ma túy như sau:

Đang theo dõi

a) Tối thiểu 80 m2 ở khu vực thành thị;

Đang theo dõi

b) Tối thiểu 100 m2 ở khu vực nông thôn;

Đang theo dõi

c) Tối thiểu 120 m2 ở khu vực miền núi.

Đang theo dõi

2. Cơ sở cai nghiện ma túy công lập phải bố trí các khu sau:

Đang theo dõi

a) Khu hành chính, quản trị;

Đang theo dõi

b) Khu thăm gặp, tiếp nhận;

Đang theo dõi

c) Khu y tế và điều trị cắt cơn;

Đang theo dõi

d) Khu quản lý người cai nghiện ma túy;

Đang theo dõi

đ) Khu dạy văn hóa;

Đang theo dõi

e) Khu giáo dục nghề nghiệp.

Đang theo dõi

3. Thiết bị, công cụ hỗ trợ, phương tiện của cơ sở cai nghiện ma túy công lập gồm:

Đang theo dõi

a) Thiết bị thực hiện các hoạt động tiếp nhận, phân loại người cai nghiện ma túy;

Đang theo dõi

b) Thiết bị y tế thực hiện phục hồi sức khỏe; các hoạt động điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần, điều trị các bệnh lý khác;

Đang theo dõi

c) Thiết bị thực hiện hoạt động giáo dục, tư vấn, phục hồi hành vi, nhân cách;

Đang theo dõi

d) Thiết bị thực hiện hoạt động lao động trị liệu, giáo dục nghề nghiệp;

Đang theo dõi

đ) Thiết bị, phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động trị liệu, học nghề;

Đang theo dõi

e) Thiết bị, vũ khí, công cụ hỗ trợ phục vụ việc quản lý, bảo đảm an ninh, an toàn tại cơ sở cai nghiện ma túy;

Đang theo dõi

g) Thiết bị dùng chung cho cơ sở cai nghiện ma túy.

Đang theo dõi

4. Cơ sở cai nghiện ma túy công lập đủ điều kiện thực hiện cai nghiện ma túy cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi phải có thêm các khu sau:

Đang theo dõi

a) Khu dạy văn hóa;

Đang theo dõi

b) Khu quản lý người cai nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi.

Đang theo dõi

5. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị cụ thể của cơ sở cai nghiện ma túy công lập thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.

Đang theo dõi

Điều 67. Điều kiện trang thiết bị phục vụ cai nghiện ma túy cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi của trường giáo dưỡng

Trường giáo dưỡng thực hiện cai nghiện ma túy cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi phải đáp ứng điều kiện trang thiết bị thực hiện công tác cai nghiện ma túy theo quy định tại khoản 3 Điều 66 Nghị định này và có khu riêng quản lý người cai nghiện ma túy.

Đang theo dõi

Điều 68. Tổ Y tế trong cơ sở cai nghiện ma túy công lập

Đang theo dõi

1. Tổ Y tế của cơ sở cai nghiện ma túy công lập thực hiện các nhiệm vụ:

Đang theo dõi

a) Xác định tình trạng nghiện ma túy;

Đang theo dõi

b) Điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần và các bệnh lý khác;

Đang theo dõi

c) Khám bệnh, chữa bệnh và hỗ trợ phục hồi sức khỏe thể chất, tâm thần, các chức năng khác cho người cai nghiện ma túy;

Đang theo dõi

d) Phòng, chống dịch bệnh.

Đang theo dõi

2. Tổ Y tế của cơ sở cai nghiện ma túy công lập được cấp phép hoạt động theo quy định của pháp luật về người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.

Đang theo dõi

Điều 69. Phòng, chống dịch bệnh và điều trị bệnh tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng

Đang theo dõi

1. Cơ quan y tế cấp xã nơi đặt trụ sở của cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng có trách nhiệm phối hợp xử lý trường hợp phát sinh dịch bệnh hoặc điều trị bệnh vượt khả năng chuyên môn của cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng.

Đang theo dõi

2. Trường hợp cần thiết hoặc ngoài khả năng xử lý của cơ quan y tế cấp xã thì cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng báo cáo Công an cấp tỉnh nơi đặt trụ sở của cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng; Công an cấp tỉnh có trách nhiệm đề nghị Sở Y tế phối hợp giải quyết vấn đề phòng, chống dịch bệnh và điều trị bệnh.

Đang theo dõi

Mục 2

TRÌNH TỰ THỦ TỤC THÀNH LẬP; CẤP, CẤP LẠI; THU HỒI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG; ĐIỀU KIỆN VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, NHÂN SỰ, CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ TẠI CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY TƯ NHÂN

Đang theo dõi

Điều 70. Tiêu chí thành lập cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân

Đang theo dõi

1. Được thành lập, tổ chức, hoạt động theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân sự theo quy định tại Điều 71 và Điều 72 của Nghị định này.

Đang theo dõi

3. Có phương án tài chính bảo đảm duy trì các hoạt động cai nghiện ma túy của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân theo Mẫu số 01 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

Điều 71. Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân

Đang theo dõi

1. Cơ sở vật chất:

Đang theo dõi

a) Khu y tế và điều trị cắt cơn: Phòng làm việc, phòng đặt thiết bị, kho thuốc, phòng khám, phòng điều trị các bệnh thông thường và bệnh truyền nhiễm, phòng cấp cứu; phòng điều trị cắt cơn có diện tích tối thiểu 05 m2/người cắt cơn và có công trình vệ sinh khép kín;

Đang theo dõi

b) Khu quản lý người cai nghiện ma túy phải đáp ứng theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 46 của Luật Phòng, chống ma túy và phải bố trí: nhà ở của người cai nghiện ma túy có diện tích phòng ở tối thiểu 04 m2/người; nhà sinh hoạt chung; nhà ăn của người cai nghiện ma túy; khu rèn luyện thể chất, thể dục thể thao cho người cai nghiện ma túy;

Đang theo dõi

c) Khu dạy văn hóa (nếu tiếp nhận người cai nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi) hoặc liên kết dạy văn hóa;

Đang theo dõi

d) Khu giáo dục nghề nghiệp hoặc liên kết giáo dục nghề nghiệp;

Đang theo dõi

đ) Có đủ điện, nước, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, hệ thống xử lý nước thải, chất thải.

Đang theo dõi

2. Trang thiết bị phục vụ hoạt động cai nghiện ma túy đáp ứng theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này và phải đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 72. Điều kiện về nhân sự của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân

Đang theo dõi

1. Người đứng đầu cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên và có chứng chỉ hoặc chứng nhận đào tạo bồi dưỡng kiến thức chuyên môn trong công tác cai nghiện ma túy do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp.

Đang theo dõi

2. Người phụ trách chuyên môn về y tế phải đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 5 Điều 85 của Nghị định này.

Đang theo dõi

3. Nhân viên y tế, nhân viên tư vấn làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân phải có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên phù hợp với vị trí việc làm tại khoản 5 Điều 84, khoản 5 Điều 85, khoản 5 Điều 86, khoản 6 Điều 88 của Nghị định này.

Đang theo dõi

4. Người làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân phải có lý lịch rõ ràng, không thuộc trường hợp bị cấm hành nghề hoặc bị cấm thực hiện công việc liên quan đến cai nghiện ma túy theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 73. Hồ sơ, trình tự thực hiện thủ tục cấp giấy phép hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân

Đang theo dõi

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân gồm:

Đang theo dõi

a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân theo Mẫu số 02 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

Đang theo dõi

b) 01 bản sao quyết định thành lập, cho phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

Trường hợp cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân đã cung cấp mã số doanh nghiệp trong văn bản đề nghị tại điểm a khoản 1 Điều này thì không phải nộp 01 bản sao theo quy định tại điểm này.

Đang theo dõi

c) Tài liệu chứng minh bảo đảm đủ các tiêu chí, điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị quy định tại Điều 70, Điều 71 và Điều 72 của Nghị định này;

Đang theo dõi

d) 01 bản chính danh sách nhân viên theo Mẫu số 03 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này, kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ; 01 bản tóm tắt lý lịch của người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp theo Mẫu số 04 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này, 01 bản sao chứng chỉ hoặc chứng nhận đào tạo bồi dưỡng kiến thức chuyên môn trong công tác cai nghiện ma túy của người đứng đầu cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân.

Đang theo dõi

2. Trình tự thực hiện:

Đang theo dõi

a) Cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân gửi trực tiếp, qua bưu điện hoặc phương thức điện tử 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này đến Công an cấp tỉnh nơi cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân đặt trụ sở. Trường hợp gửi hồ sơ theo phương thức điện tử thì phải lưu giữ bản gốc của hồ sơ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ.

Cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân được sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu để thay thế giấy tờ là thành phần hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định của Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;

Đang theo dõi

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Công an cấp tỉnh nơi có cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân đặt trụ sở thẩm định hồ sơ, các điều kiện hoạt động và quyết định cấp giấy phép hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân. Trường hợp không cấp giấy phép hoạt động phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân được bổ sung hồ sơ trong trường hợp Công an cấp tỉnh thẩm định chưa đạt.

Đang theo dõi

3. Giấy phép hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân theo Mẫu số 05 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

Điều 74. Hồ sơ, trình tự thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân

Đang theo dõi

1. Các trường hợp cấp lại giấy phép hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân gồm:

Đang theo dõi

a) Thay đổi người đứng đầu;

Đang theo dõi

b) Thay đổi địa điểm trụ sở;

Đang theo dõi

c) Giấy phép hoạt động bị mất, hỏng.

Đang theo dõi

2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động gồm văn bản đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động theo Mẫu số 02 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và bổ sung các tài liệu như sau:

Đang theo dõi

a) Trường hợp thay đổi người đứng đầu: 01 bản tóm tắt lý lịch của người đứng đầu cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân theo Mẫu số 04 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và các văn bằng, chứng chỉ theo quy định tại Điều 72 của Nghị định này;

Đang theo dõi

b) Trường hợp thay đổi địa điểm trụ sở: Tài liệu chứng minh bảo đảm đủ các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị tại trụ sở mới theo quy định tại Điều 71 của Nghị định này;

Đang theo dõi

c) Trường hợp giấy phép hoạt động bị mất, hỏng thì phải nêu rõ lý do mất, hỏng trong văn bản đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động.

Đang theo dõi

3. Trình tự thực hiện:

Đang theo dõi

a) Cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân gửi trực tiếp, qua bưu điện hoặc phương thức điện tử 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này đến Công an cấp tỉnh nơi cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân đặt trụ sở. Trường hợp gửi hồ sơ theo phương thức điện tử thì phải lưu giữ bản gốc của hồ sơ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ;

Đang theo dõi

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Công an cấp tỉnh nơi có cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân đặt trụ sở thẩm định hồ sơ và quyết định cấp lại giấy phép hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân. Trường hợp không cấp giấy phép hoạt động, phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân được bổ sung hồ sơ trong trường hợp Công an cấp tỉnh thẩm định chưa đạt.

Đang theo dõi

Điều 75. Đình chỉ hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân có thời hạn

Đang theo dõi

1. Cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân bị đình chỉ hoạt động cai nghiện có thời hạn trong các trường hợp sau:

Đang theo dõi

a) Không bảo đảm các điều kiện hoạt động theo quy định tại Điều 71 và Điều 72 của Nghị định này;

Đang theo dõi

b) Không cung cấp dịch vụ sau 03 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động;

Đang theo dõi

c) Có hành vi vi phạm các quy định về cai nghiện ma túy tại khoản 2 Điều 46 của Luật Phòng, chống ma túy mà không khắc phục vi phạm trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền;

Đang theo dõi

d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật mà không khắc phục vi phạm trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

Đang theo dõi

2. Căn cứ tính chất, mức độ vi phạm, Công an cấp tỉnh nơi cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân đặt trụ sở quyết định đình chỉ hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân với thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng.

Đang theo dõi

3. Thủ tục đình chỉ hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện có hành vi vi phạm theo quy định tại khoản 1 Điều này, Công an cấp tỉnh nơi có cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân đặt trụ sở lập biên bản theo Mẫu số 07 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và xem xét, ra quyết định đình chỉ hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân theo Mẫu số 08 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

4. Cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân có trách nhiệm hoàn trả chi phí cai nghiện ma túy chưa sử dụng và giải quyết các quyền, lợi ích hợp pháp khác của người cai nghiện theo hợp đồng dịch vụ cai nghiện khi bị đình chỉ hoạt động.

Đang theo dõi

5. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân bị đình chỉ, người đang cai nghiện ma túy ở cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân phải đăng ký thực hiện thời gian, quy trình còn lại quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 29 của Luật Phòng, chống ma túy với Công an cấp xã nơi đăng ký cai nghiện tự nguyện ban đầu.

Đang theo dõi

6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi hết thời hạn đình chỉ, cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân phải báo cáo kết quả khắc phục việc đình chỉ hoạt động cho Giám đốc Công an cấp tỉnh nơi ra quyết định đình chỉ theo Mẫu số 06 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được báo cáo kết quả khắc phục việc đình chỉ hoạt động, Giám đốc Công an cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét báo cáo khắc phục vi phạm:

Đang theo dõi

a) Trường hợp cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân đã khắc phục xong, Giám đốc Công an cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo cho phép cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân được tiếp tục hoạt động cai nghiện ma túy;

Đang theo dõi

b) Trường hợp cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân bị đình chỉ không khắc phục các vi phạm hoặc việc khắc phục các vi phạm không đáp ứng các quy định, Công an cấp tỉnh thực hiện thu hồi giấy phép hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân theo điểm b khoản 1 Điều 76 Nghị định này.

Đang theo dõi

Điều 76. Thu hồi giấy phép hoạt động

Đang theo dõi

1. Cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân bị thu hồi giấy phép khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Đang theo dõi

a) Có văn bản đề nghị dừng hoạt động cai nghiện ma túy theo Mẫu số 09 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

Đang theo dõi

b) Không có biện pháp khắc phục khi bị đình chỉ hoạt động theo quy định tại Điều 75 Nghị định này;

Đang theo dõi

c) Sau 06 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép mà cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân chưa tổ chức hoạt động cai nghiện ma túy hoặc ngừng hoạt động 06 tháng liên tiếp không có lý do, trừ trường hợp phải tạm dừng hoạt động do sự kiện bất khả kháng.

Đang theo dõi

2. Thủ tục thu hồi giấy phép hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân:

Đang theo dõi

a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, Giám đốc Công an cấp tỉnh nơi cơ sở cai nghiện đặt trụ sở xem xét, quyết định thu hồi giấy phép của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

Đang theo dõi

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này, Công an cấp tỉnh nơi cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân đặt trụ sở lập biên bản theo Mẫu số 07 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và báo cáo Giám đốc Công an cấp tỉnh xem xét, quyết định thu hồi giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy theo Mẫu số 10 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

Đang theo dõi

c) Giám đốc Công an cấp tỉnh nơi cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân đặt trụ sở thông báo việc thu hồi giấy phép hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân cho Ủy ban nhân dân và Công an cấp xã nơi cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân đặt trụ sở.

Đang theo dõi

3. Cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân có trách nhiệm hoàn trả chi phí cai nghiện ma túy chưa sử dụng và giải quyết các quyền, lợi ích hợp pháp khác của người cai nghiện theo hợp đồng dịch vụ cai nghiện khi bị thu hồi giấy phép hoạt động.

Đang theo dõi

Điều 77. Chế độ quản lý tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân

Đang theo dõi

1. Xây dựng, ban hành nội quy, quy chế hoạt động.

Đang theo dõi

2. Thực hiện quy trình cai nghiện ma túy theo quy định của Nghị định này.

Đang theo dõi

3. Thực hiện cai nghiện ma túy tự nguyện theo đúng quy định tại khoản 2, điểm a khoản 3, điểm a khoản 4 và khoản 5 Điều 33 của Luật Phòng, chống ma túy.

Đang theo dõi

4. Thực hiện chế độ quản lý bảo đảm quyền và nghĩa vụ của người cai nghiện ma túy quy định tại Điều 45 của Luật Phòng, chống ma túy.

Đang theo dõi

5. Bảo đảm an ninh, an toàn và phòng, chống dịch bệnh tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân.

Đang theo dõi

Mục 3

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ, CÔNG BỐ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỦ ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP DỊCH VỤ CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN TẠI GIA ĐÌNH, CỘNG ĐỒNG

Đang theo dõi

Điều 78. Phạm vi dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

Dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng là hoạt động cung cấp một hoặc nhiều giai đoạn của quy trình cai nghiện ma túy được quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật Phòng, chống ma túy.

Đang theo dõi

Điều 79. Điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

Đang theo dõi

1. Tổ chức cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng được thành lập, tổ chức, hoạt động theo quy định của pháp luật. Nhân sự thực hiện việc cung cấp dịch vụ phải đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn tương ứng với một hoặc nhiều giai đoạn của quy trình cai nghiện ma túy do tổ chức cung cấp, theo quy định tại khoản 5 Điều 84, khoản 5 Điều 85, khoản 5 Điều 86 và khoản 6 Điều 88 của Nghị định này.

Đang theo dõi

2. Cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, thời gian chấp hành bản án hình sự của tòa án; không trong thời hạn cấm hành nghề hoặc công việc liên quan trực tiếp đến việc cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy; có trình độ chuyên môn đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 5 Điều 84, khoản 5 Điều 85, khoản 5 Điều 86, khoản 6 Điều 88 của Nghị định này.

Đang theo dõi

3. Tổ chức cung cấp dịch vụ cai nghiện phải đáp ứng về cơ sở vật chất, trang thiết bị:

Đang theo dõi

a) Có cơ sở vật chất để thực hiện việc tiếp nhận, cung cấp dịch vụ cai nghiện theo phạm vi dịch vụ đăng ký.

Trường hợp cung cấp dịch vụ nội trú, cơ sở phải đáp ứng các điều kiện về phòng ở quy định tại điểm b khoản 1 Điều 71 Nghị định này;

Đang theo dõi

b) Có trang thiết bị tối thiểu để thực hiện các dịch vụ đã đăng ký tương ứng với quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

4. Cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng phải có địa điểm thực hiện việc cung cấp dịch vụ. Trường hợp cung cấp dịch vụ điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần và các bệnh lý khác phải có đủ trang thiết bị tối thiểu tương ứng quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

Điều 80. Hồ sơ, trình tự đăng ký, công bố cơ sở cai nghiện ma túy công lập, tổ chức, cá nhân đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

Đang theo dõi

1. Hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng của tổ chức gồm:

Đang theo dõi

a) Văn bản của tổ chức đề nghị công bố đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng theo Mẫu số 11 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

Đang theo dõi

b) 01 bản sao quyết định thành lập, cho phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp tổ chức đã cung cấp mã số doanh nghiệp trong văn bản đề nghị tại điểm a khoản 1 Điều này thì không phải nộp 01 bản sao theo quy định tại điểm này;

Đang theo dõi

c) Tài liệu chứng minh bảo đảm đủ các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị cung cấp dịch vụ;

Đang theo dõi

d) 01 bản chính danh sách nhân viên theo Mẫu số 03 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này, kèm theo 01 bản sao văn bằng, chứng chỉ; tóm tắt lý lịch của người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ sở cung cấp dịch vụ theo Mẫu số 04 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

2. Hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng của cá nhân gồm:

Đang theo dõi

a) Văn bản của cá nhân đề nghị công bố đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng theo Mẫu số 11 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

Đang theo dõi

b) Lý lịch tóm tắt theo Mẫu số 04 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

Đang theo dõi

c) 01 bản sao văn bằng, chứng chỉ phù hợp với dịch vụ đăng ký.

Đang theo dõi

3. Trình tự thực hiện:

Đang theo dõi

a) Tổ chức, cá nhân gửi trực tiếp, qua bưu điện hoặc qua phương thức điện tử 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này đến Công an cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân cư trú. Trường hợp gửi hồ sơ theo phương thức điện tử, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm lưu giữ bản gốc của hồ sơ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ.

Tổ chức, cá nhân được sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu để thay thế giấy tờ là thành phần hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định của Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;

Đang theo dõi

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ, Giám đốc Công an cấp tỉnh công bố tổ chức, cá nhân đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng theo Mẫu số 12 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không đủ điều kiện công bố phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và hướng dẫn bổ sung hồ sơ.

Đang theo dõi

4. Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy trình Giám đốc Công an cấp tỉnh Tờ trình công bố cơ sở cai nghiện ma túy công lập đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng kèm theo Quyết định thành lập cơ sở cai nghiện ma túy công lập để Giám đốc Công an cấp tỉnh công bố cơ sở cai nghiện ma túy công lập đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng theo Mẫu số 12 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

5. Việc công bố tổ chức, cá nhân đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng phải được niêm yết công khai tại trang thông tin điện tử của Công an cấp tỉnh, trụ sở Ủy ban nhân dân và Công an cấp xã, thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng trên địa bàn.

Đang theo dõi

Điều 81. Đình chỉ việc cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

Đang theo dõi

1. Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng bị đình chỉ trong thời hạn 03 tháng trong các trường hợp sau:

Đang theo dõi

a) Không bảo đảm các điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng theo quy định tại Điều 79 của Nghị định này;

Đang theo dõi

b) Không cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy trong thời hạn 06 tháng liên tục kể từ ngày được công bố đủ điều kiện cung cấp dịch vụ;

Đang theo dõi

c) Có hành vi vi phạm các quy định về cai nghiện ma túy tại khoản 8 Điều 32 của Luật Phòng, chống ma túy mà trong thời hạn 15 ngày làm việc không khắc phục theo yêu cầu;

Đang theo dõi

d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật mà trong thời hạn 15 ngày làm việc không khắc phục theo yêu cầu.

Đang theo dõi

2. Thủ tục đình chỉ việc cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm theo quy định tại khoản 1 Điều này, Công an cấp xã có trách nhiệm lập biên bản theo Mẫu số 13 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này, báo cáo Giám đốc Công an cấp tỉnh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản, Giám đốc Công an cấp tỉnh xem xét, quyết định đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện theo Mẫu số 14 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

3. Tổ chức, cá nhân bị đình chỉ hoạt động có trách nhiệm hoàn trả chi phí sử dụng dịch vụ cai nghiện chưa sử dụng và giải quyết các quyền, lợi ích hợp pháp khác của người cai nghiện theo thỏa thuận cung cấp dịch vụ cai nghiện.

Đang theo dõi

4. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bị đình chỉ, người sử dụng dịch vụ cai nghiện ma túy phải đăng ký thực hiện thời gian, quy trình còn lại quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 29 của Luật Phòng, chống ma túy với Công an cấp xã nơi đăng ký cai nghiện tự nguyện ban đầu.

Đang theo dõi

5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, trước khi hết thời hạn đình chỉ, tổ chức, cá nhân phải báo cáo kết quả khắc phục việc đình chỉ hoạt động cho Giám đốc Công an cấp tỉnh nơi ra quyết định đình chỉ theo Mẫu số 15 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được báo cáo kết quả khắc phục việc đình chỉ hoạt động, Giám đốc Công an cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét báo cáo khắc phục vi phạm:

Đang theo dõi

a) Trường hợp tổ chức, cá nhân đã khắc phục xong vi phạm và đáp ứng điều kiện, Giám đốc Công an cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo cho tổ chức, cá nhân đủ điều kiện tiếp tục thực hiện cai nghiện ma túy;

Đang theo dõi

b) Trường hợp tổ chức, cá nhân bị đình chỉ không khắc phục các vi phạm hoặc việc khắc phục các vi phạm không đáp ứng các quy định, Công an cấp tỉnh thực hiện thu hồi công bố tổ chức, cá nhân đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy.

Đang theo dõi

Điều 82. Hồ sơ, trình tự công bố lại đối với tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

Đang theo dõi

1. Các trường hợp công bố lại đối với tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng gồm:

Đang theo dõi

a) Thay đổi người đứng đầu;

Đang theo dõi

b) Thay đổi địa điểm trụ sở.

Đang theo dõi

2. Hồ sơ đề nghị công bố lại đối với tổ chức cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng gồm văn bản đề nghị công bố lại của tổ chức theo Mẫu số 11 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và bổ sung các tài liệu như sau:

Đang theo dõi

a) Trường hợp thay đổi người đứng đầu: Tóm tắt lý lịch của người đứng đầu tổ chức cung cấp dịch vụ theo Mẫu số 04 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và các văn bằng, chứng chỉ;

Đang theo dõi

b) Trường hợp thay đổi địa điểm trụ sở: Tài liệu chứng minh địa điểm trụ sở mới của cơ sở cung cấp dịch vụ.

Đang theo dõi

3. Hồ sơ đề nghị công bố lại đối với cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng gồm:

Đang theo dõi

a) Văn bản đề nghị công bố lại của cá nhân theo Mẫu số 11 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

Đang theo dõi

b) Tài liệu chứng minh địa điểm cung cấp dịch vụ mới.

Đang theo dõi

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Công an cấp tỉnh công bố lại tổ chức, cá nhân đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng theo Mẫu số 12 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không đủ điều kiện công bố lại phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và hướng dẫn bổ sung hồ sơ.

Đang theo dõi

5. Việc công bố lại đối với tổ chức, cá nhân đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng phải được niêm yết công khai tại trang thông tin điện tử của Công an cấp tỉnh, trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trụ sở Công an cấp xã và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Đang theo dõi

Điều 83. Giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng cho đơn vị sự nghiệp công lập

Đang theo dõi

1. Căn cứ vào nhu cầu cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và chức năng, nhiệm vụ, điều kiện thực tế, Giám đốc Công an cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao nhiệm vụ cho các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền cung cấp một hoặc nhiều dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng khi đáp ứng đủ điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân sự tương ứng với nhiệm vụ được giao theo Mẫu số 16 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này, gồm:

Đang theo dõi

a) Cơ sở y tế cung cấp dịch vụ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 29 của Luật Phòng, chống ma túy;

Đang theo dõi

b) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp cung cấp dịch vụ đào tạo nghề;

Đang theo dõi

c) Tổ chức dịch vụ việc làm công cung cấp dịch vụ tư vấn, giới thiệu việc làm;

Đang theo dõi

d) Các đơn vị sự nghiệp khác được giao thực hiện cung cấp các dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.

Đang theo dõi

2. Đơn vị sự nghiệp công lập được giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng phải đáp ứng các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân sự theo quy định tại Điều 79 của Nghị định này.

Đang theo dõi

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí nguồn lực cho đơn vị sự nghiệp công lập được giao nhiệm vụ và thông báo danh sách trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh, trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã và các phương tiện thông tin đại chúng trên địa bàn.

Đang theo dõi

Mục 4

QUY TRÌNH CAI NGHIỆN MA TÚY

Đang theo dõi

Điều 84. Giai đoạn tiếp nhận, phân loại

Đang theo dõi

1. Thực hiện các thủ tục tiếp nhận người cai nghiện theo nội quy, quy chế của cơ sở cai nghiện ma túy, cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện.

Đang theo dõi

2. Thu thập thông tin cá nhân của người nghiện ma túy để tư vấn xây dựng kế hoạch cai nghiện, gồm: độ tuổi, giới tính, tình trạng sức khỏe, loại ma túy sử dụng, mức độ sử dụng, trình độ học vấn, nghề nghiệp và các vấn đề khác về bản thân, gia đình người nghiện ma túy phục vụ công tác cai nghiện ma túy theo Mẫu số 17 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

3. Cung cấp thông tin về chương trình cai nghiện cho người nghiện ma túy.

Đang theo dõi

4. Phân loại đối tượng và tư vấn xây dựng kế hoạch cai nghiện ma túy theo Mẫu số 18 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

5. Người thực hiện giai đoạn tiếp nhận, phân loại có trình độ từ trung cấp trở lên và được đào tạo bồi dưỡng kiến thức chuyên môn trong công tác cai nghiện ma túy.

Đang theo dõi

6. Thời gian thực hiện giai đoạn tiếp nhận, phân loại tối đa 02 ngày.

Đang theo dõi

Điều 85. Giai đoạn điều trị cắt cơn, giải độc, rối loạn tâm thần và các bệnh lý khác

Đang theo dõi

1. Khám bệnh, lập hồ sơ bệnh án theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh; xác định mức độ và tình trạng sử dụng ma túy của người nghiện làm căn cứ xây dựng và áp dụng phác đồ điều trị cắt cơn, giải độc; phát hiện các dấu hiệu rối loạn tâm thần, các bệnh lý kèm theo và bệnh cơ hội.

Đang theo dõi

2. Xây dựng, thực hiện phác đồ điều trị kết hợp giữa sử dụng thuốc với các biện pháp tâm lý trị liệu và vật lý trị liệu phục hồi chức năng, kết hợp điều trị cắt cơn, giải độc với điều trị rối loạn tâm thần và các bệnh cơ hội khác.

Đang theo dõi

3. Tư vấn tâm lý đối với người nghiện trước khi điều trị cắt cơn, giải độc.

Đang theo dõi

4. Việc thực hiện giai đoạn điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần, điều trị các bệnh lý khác theo chỉ định, hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế.

Đang theo dõi

5. Người phụ trách chuyên môn, thực hiện giai đoạn điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần, điều trị các bệnh lý khác là bác sĩ, có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa tâm thần hoặc đa khoa hoặc chuyên khoa nội hoặc chuyên khoa y học cổ truyền. Trường hợp bác sĩ có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đa khoa hoặc chuyên khoa nội hoặc chuyên khoa y học cổ truyền phải được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn về điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần tại cơ sở có chức năng đào tạo.

Đang theo dõi

6. Thời gian thực hiện giai đoạn điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần, điều trị các bệnh lý khác tối thiểu 10 ngày.

Đang theo dõi

Điều 86. Giai đoạn giáo dục, tư vấn phục hồi hành vi, nhân cách

Đang theo dõi

1. Tổ chức dạy văn hóa, các lớp học xóa mù chữ, học tập các chuyên đề: giáo dục công dân, sức khỏe và cộng đồng, pháp luật, chính trị, đạo đức, truyền thống dân tộc và chuyên đề phù hợp khác với số lượng, trình độ học vấn người cai nghiện.

Đang theo dõi

2. Tổ chức các hoạt động trị liệu tâm lý nhằm điều trị các rối loạn tâm thần, nâng cao kỹ năng sống, giá trị sống, tư duy tích cực, kỹ năng tự quản lý bản thân cho người cai nghiện.

Đang theo dõi

3. Kết hợp việc học tập, trị liệu với việc tư vấn, khuyến khích người cai nghiện tham gia các hoạt động lao động, sinh hoạt hàng ngày tại cơ sở để tạo ý thức, thói quen tốt trong sinh hoạt.

Đang theo dõi

4. Tổ chức thực hiện các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, các chương trình sinh hoạt tập thể, trò chơi vận động cho người cai nghiện.

Đang theo dõi

5. Người thực hiện giai đoạn giáo dục, tư vấn phục hồi hành vi, nhân cách phải có trình độ từ trung cấp trở lên, được đào tạo bồi dưỡng kiến thức chuyên môn trong công tác cai nghiện ma túy, tư vấn tâm lý, phục hồi hành vi, kỹ năng quản lý người cai nghiện ma túy.

Đang theo dõi

6. Thời gian thực hiện giai đoạn giáo dục, tư vấn phục hồi hành vi, nhân cách tối thiểu 03 tháng.

Đang theo dõi

Điều 87. Giai đoạn lao động trị liệu, học nghề

Đang theo dõi

1. Tổ chức các hoạt động lao động trị liệu nhằm giúp người cai nghiện cải thiện về sức khỏe thể chất, tâm trí, tăng cường ý thức tổ chức, kỷ luật trong lao động, nâng cao tinh thần tự lập và giúp người cai nghiện nhận thức được giá trị của lao động.

Đang theo dõi

2. Căn cứ vào trình độ, nguyện vọng của người cai nghiện để tổ chức các hoạt động hướng nghiệp, giáo dục nghề nghiệp phù hợp với điều kiện thực tế theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.

Đang theo dõi

3. Thời gian thực hiện sau khi kết thúc giai đoạn điều trị cắt cơn giải độc, rối loạn tâm thần và các bệnh lý khác đến hết thời hạn cai nghiện ma túy.

Đang theo dõi

Điều 88. Giai đoạn chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng

Đang theo dõi

1. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch cai nghiện theo các mục tiêu; đánh giá tình trạng sức khỏe thể chất, tâm thần của người cai nghiện ma túy.

Đang theo dõi

2. Xác định nơi cư trú của người cai nghiện để chuẩn bị thực hiện biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy; tư vấn các biện pháp phòng, chống tái nghiện cho người hoàn thành cai nghiện ma túy; tư vấn kỹ năng từ chối sử dụng trái phép chất ma túy khi tái hòa nhập cộng đồng.

Đang theo dõi

3. Cung cấp thông tin về biện pháp quản lý sau cai nghiện tại cộng đồng và các chính sách hỗ trợ hòa nhập của Nhà nước đối với người sau cai nghiện ma túy; giới thiệu, cung cấp thông tin, địa chỉ dịch vụ công tác xã hội, nhóm sinh hoạt đồng đẳng tại địa phương cho người cai nghiện ma túy.

Đang theo dõi

4. Phổ biến chính sách, pháp luật, thông tin về tình hình kinh tế - xã hội, thị trường lao động, tư vấn, giáo dục kỹ năng sống, trợ giúp về tâm lý, hỗ trợ các thủ tục pháp lý nhằm trang bị kiến thức cần thiết, nâng cao khả năng tự giải quyết những khó khăn, vướng mắc của người cai nghiện ma túy.

Đang theo dõi

5. Hướng dẫn người cai nghiện ma túy xây dựng kế hoạch tái hòa nhập cộng đồng theo Mẫu số 19 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này. Kế hoạch cần xác định mục tiêu, nguyện vọng của người cai nghiện ma túy, hoàn cảnh thực tế, sự hỗ trợ của các nguồn lực, năng lực bản thân người cai nghiện ma túy, chọn việc làm phù hợp với sức khỏe và kỹ năng lao động của bản thân.

Đang theo dõi

6. Người thực hiện giai đoạn chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng có trình độ từ trung cấp trở lên và được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn trong công tác cai nghiện ma túy.

Đang theo dõi

7. Thời gian thực hiện giai đoạn chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng là 30 ngày trước khi hoàn thành chương trình cai nghiện ma túy.

Đang theo dõi

8. Quy trình cai nghiện ma túy thực hiện theo quy định của Bộ Công an.

Đang theo dõi

Mục 5

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ VÀ QUYẾT ĐỊNH CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN HOẶC ĐIỀU TRỊ NGHIỆN BẰNG THUỐC THAY THẾ

Đang theo dõi

Điều 89. Đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện hoặc đăng ký điều trị nghiện bằng thuốc thay thế

Đang theo dõi

1. Đối với người có kết quả xác định tình trạng nghiện là nghiện ma túy:

Đang theo dõi

a) Trường hợp có nơi cư trú ổn định, trong thời hạn 24 giờ kể từ khi được cơ quan có thẩm quyền xác định, thông báo là nghiện ma túy, người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi phải đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện hoặc đăng ký điều trị nghiện bằng thuốc thay thế tại Công an cấp xã nơi người đó cư trú. Trường hợp do sự kiện bất khả kháng không thể thực hiện đúng thời hạn trên thì thời hạn được tính lại kể từ thời điểm sự kiện bất khả kháng chấm dứt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

Đang theo dõi

b) Trường hợp người không có nơi cư trú ổn định, trong thời hạn 24 giờ kể từ khi được cơ quan có thẩm quyền xác định, thông báo là nghiện ma túy, người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi phải đăng ký tại Công an cấp xã nơi phát hiện hành vi sử dụng trái phép chất ma túy và thực hiện việc cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng.

Đang theo dõi

2. Thủ tục, hồ sơ đăng ký điều trị nghiện bằng thuốc thay thế thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Trường hợp đủ tiêu chuẩn tham gia điều trị nghiện bằng thuốc thay thế, trong thời hạn 24 giờ, cơ sở điều trị thay thế gửi thông báo tiếp nhận điều trị nghiện bằng thuốc thay thế cho Công an cấp xã nơi người đăng ký tham gia điều trị nghiện bằng thuốc thay thế.

Đang theo dõi

3. Hồ sơ đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện gồm:

Đang theo dõi

a) Lý lịch của người đăng ký đi cai nghiện ma túy theo Mẫu số 33 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

Đang theo dõi

b) 01 đơn xin đi cai nghiện tự nguyện của người nghiện ma túy; trường hợp người nghiện ma túy chưa đủ 18 tuổi thì phải có ý kiến của cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của họ theo Mẫu số 20 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

Đang theo dõi

c) 01 bản sao xác nhận tình trạng nghiện ma túy của cơ sở y tế có thẩm quyền;

Trường hợp người nghiện ma túy đang tham gia điều trị bằng thuốc thay thế mà đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện thì nộp 01 giấy xác nhận đang điều trị của cơ sở điều trị nghiện bằng thuốc thay thế theo Mẫu số 35 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

Đang theo dõi

d) 01 bản sao một trong các loại giấy tờ tùy thân của người nghiện ma túy: căn cước, căn cước công dân, hộ chiếu, tài khoản định danh VNeID;

Đang theo dõi

đ) Văn bản của Trưởng Công an cấp xã đề nghị xem xét đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng trong trường hợp đăng ký cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng.

Đang theo dõi

4. Trình tự thực hiện đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện:

Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này như sau:

Đang theo dõi

a) Trường hợp nộp trực tiếp tại điểm tiếp nhận đăng ký cai nghiện của Công an cấp xã nơi cư trú hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện hành vi sử dụng trái phép chất ma túy; xuất trình bản chính giấy tờ tùy thân để đối chiếu;

Đang theo dõi

b) Trường hợp nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia, người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi có trách nhiệm lưu giữ toàn bộ bản gốc của hồ sơ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ.

Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi được sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu để thay thế giấy tờ là thành phần hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định của Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.

Đang theo dõi

5. Người tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, đối chiếu giấy tờ tùy thân và vào sổ đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện theo Mẫu số 21 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, người tiếp nhận hướng dẫn thông báo người đăng ký hoàn thiện, bổ sung hồ sơ đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện.

Đang theo dõi

Điều 90. Tiếp nhận đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện

Đang theo dõi

1. Công an cấp xã bố trí địa điểm, nhân sự tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn việc đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện.

Đang theo dõi

2. Địa điểm tiếp nhận đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện phải có bàn, ghế làm việc, máy vi tính, tủ hồ sơ phục vụ cho việc tiếp nhận đăng ký và lưu hồ sơ đăng ký.

Đang theo dõi

3. Việc đăng ký bằng hình thức trực tuyến qua cổng thông tin, trang thông tin điện tử hoặc qua nền tảng số thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công an.

Đang theo dõi

Điều 91. Quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện

Đang theo dõi

1. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi tiếp nhận đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện, Công an cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện và ra quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện.

Đang theo dõi

2. Quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện theo Mẫu số 22 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này phải được gửi cho:

Đang theo dõi

a) Cá nhân người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi và được lập biên bản giao nhận quyết định theo Mẫu số 23 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

Đang theo dõi

b) Giám đốc Công an cấp tỉnh, trong trường hợp người nghiện ma túy đăng ký đi cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng;

Đang theo dõi

c) Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an cấp tỉnh để theo dõi, quản lý theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.

Đang theo dõi

Mục 6

TỔ CHỨC CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN

Đang theo dõi

Điều 92. Tiếp nhận cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân

Đang theo dõi

1. Tiếp nhận cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng:

Đang theo dõi

a) Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi khi đến đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng thì Công an cấp xã lập biên bản tiếp nhận đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng theo Mẫu số 24 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng phải cam kết bằng văn bản về việc chấp hành nghiêm chỉnh các biện pháp quản lý, giám sát.

Trường hợp người cai nghiện ma túy là người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi thì văn bản cam kết có xác nhận của cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của họ theo Mẫu số 25 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

Đang theo dõi

b) Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng: kiểm tra quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; đối chiếu và tư vấn kế hoạch cai nghiện ma túy; thông tin về dịch vụ cai nghiện ma túy hiện có tại cơ sở, mức chi phí sử dụng dịch vụ cai nghiện ma túy và chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện (nếu có);

Đang theo dõi

c) Sau khi tiếp nhận vào cai nghiện, trường hợp người đang cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng thay đổi nơi cư trú thì phải báo cho Công an cấp xã nơi ra quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện; Công an cấp xã nơi chuyển đi có trách nhiệm thông báo kèm theo hồ sơ của người cai nghiện ma túy tự nguyện cho Công an cấp xã nơi chuyển đến trong thời hạn 24 giờ kể từ khi người đó chuyển khỏi địa phương để đưa vào danh sách và tiếp tục quản lý hỗ trợ.

Hồ sơ gồm có: Văn bản thông báo đề nghị tiếp tục quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng theo Mẫu số 26 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này; quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện; biên bản tiếp nhận đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.

Trưởng Công an cấp xã nơi người cai nghiện chuyển đến ra quyết định tiếp tục cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng theo Mẫu số 22 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

2. Tiếp nhận cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân:

Đang theo dõi

a) Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi nộp 01 bản quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện của Công an cấp xã và xuất trình bản chính một trong các loại giấy tờ tùy thân để đối chiếu;

Đang theo dõi

b) Cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân: kiểm tra quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện; đối chiếu thông tin và tư vấn kế hoạch cai nghiện ma túy; thông tin về dịch vụ cai nghiện ma túy hiện có tại cơ sở, mức chi phí sử dụng dịch vụ cai nghiện ma túy và chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện (nếu có);

Đang theo dõi

c) Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi và đại diện cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân ký kết hợp đồng dịch vụ cai nghiện ma túy theo Mẫu số 29 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

Đang theo dõi

d) Cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân lập biên bản tiếp nhận cai nghiện ma túy tự nguyện theo Mẫu số 24 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

Biên bản tiếp nhận cai nghiện ma túy tự nguyện được gửi: 01 bản cho người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi, 01 bản gửi Công an cấp xã nơi ra Quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện.

Đang theo dõi

Điều 93. Hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

Đang theo dõi

1. Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng cấp giấy xác nhận hoàn thành dịch vụ cai nghiện ma túy theo Mẫu số 27 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và gửi:

Đang theo dõi

a) 01 bản cho người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi và được lập biên bản giao nhận Giấy xác nhận theo Mẫu số 23 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

Đang theo dõi

b) 01 bản gửi người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.

Đang theo dõi

2. Chậm nhất 30 ngày trước khi hết thời hạn cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy có trách nhiệm thông báo cho Công an cấp xã nơi người cai nghiện cư trú theo Mẫu số 51 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

3. Khi hết thời hạn cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng đánh giá kết quả cai nghiện ma túy tự nguyện và đề nghị Trưởng Công an cấp xã nơi người nghiện đang cư trú cấp giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng theo Mẫu số 28 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

4. Trong thời hạn 24 giờ trước khi người cai nghiện ma túy đã thực hiện đầy đủ thời hạn, quy trình quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 29 của Luật Phòng, chống ma túy, Trưởng Công an cấp xã nơi người nghiện cư trú có trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Cấp giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng. Giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng phải được gửi cho người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi và được lập biên bản giao nhận Giấy xác nhận theo Mẫu số 23 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này; Công an cấp xã nơi người cai nghiện đăng ký cai nghiện tự nguyện; người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng;

Đang theo dõi

b) Thông báo và trao quyết định quản lý sau cai cho người hoàn thành cai nghiện ma túy và được lập biên bản giao nhận quyết định theo Mẫu số 23 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

Điều 94. Kết thúc hợp đồng dịch vụ cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân

Đang theo dõi

1. Trước khi kết thúc thời gian cung cấp dịch vụ cai nghiện theo hợp đồng, cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân đánh giá kết quả cai nghiện ma túy; phối hợp với người cai nghiện từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc với cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi để làm các thủ tục thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Chậm nhất 30 ngày trước khi hết thời hạn hợp đồng, người đứng đầu cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân có trách nhiệm thông báo cho Công an cấp xã nơi người cai nghiện cư trú theo Mẫu số 51 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

3. Trong thời hạn 24 giờ trước khi người cai nghiện ma túy đã thực hiện đầy đủ thời hạn, quy trình quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 29 của Luật Phòng, chống ma túy, người đứng đầu cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân có trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Cấp giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện theo Mẫu số 30 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và gửi bản sao cho Công an cấp xã nơi người hoàn thành cai nghiện ma túy cư trú.

Giấy xác nhận hoàn thành gửi cho người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi;

Đang theo dõi

b) Thông báo và trao quyết định quản lý sau cai cho người hoàn thành cai nghiện ma túy và được lập biên bản giao nhận quyết định theo Mẫu số 23 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

4. Trong thời hạn 24 giờ trước khi người cai nghiện ma túy đã hoàn thành ít nhất 03 giai đoạn quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 29 của Luật Phòng, chống ma túy, người đứng đầu cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân có trách nhiệm cấp giấy xác nhận thời gian, quy trình người cai nghiện ma túy đã thực hiện tại cơ sở đó cho người cai nghiện ma túy theo Mẫu số 30 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo về việc cai nghiện ma túy cho Công an cấp xã nơi người cai nghiện ma túy cư trú.

Giấy xác nhận thời gian, quy trình người cai nghiện ma túy đã thực hiện được gửi cho người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cho cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi và được lập biên bản giao nhận giấy xác nhận theo Mẫu số 23 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

Điều 95. Thi hành quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng

Đang theo dõi

1. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ban hành quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện, Trưởng Công an cấp xã gửi văn bản đề nghị cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng tiếp nhận người cai nghiện ma túy kèm theo quyết định quy định tại khoản 1 Điều 91 Nghị định này đến Giám đốc Công an cấp tỉnh.

Đang theo dõi

2. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Trưởng Công an cấp xã, Giám đốc Công an cấp tỉnh:

Đang theo dõi

a) Quyết định cơ sở cai nghiện ma túy công lập thuộc thẩm quyền quản lý tiếp nhận người cai nghiện ma túy tự nguyện.

Trường hợp cơ sở cai nghiện ma túy công lập thuộc địa bàn quản lý không còn khả năng tiếp nhận người cai nghiện ma túy tự nguyện, Giám đốc Công an cấp tỉnh gửi văn bản đề nghị Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy quyết định cơ sở cai nghiện ma túy công lập của tỉnh, thành phố khác tiếp nhận người cai nghiện ma túy tự nguyện;

Đang theo dõi

b) Gửi văn bản đề nghị Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng quyết định trường giáo dưỡng tiếp nhận người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi cai nghiện ma túy tự nguyện.

Đang theo dõi

3. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Giám đốc Công an cấp tỉnh:

Đang theo dõi

a) Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy quyết định cơ sở cai nghiện ma túy công lập của tỉnh khác tiếp nhận người cai nghiện ma túy tự nguyện;

Đang theo dõi

b) Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng quyết định trường giáo dưỡng tiếp nhận người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi cai nghiện ma túy tự nguyện.

Đang theo dõi

4. Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng tiếp nhận người cai nghiện ma túy tự nguyện phải gửi ngay cho Trưởng Công an cấp xã hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh để tổ chức đưa người cai nghiện ma túy đến cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng.

Đang theo dõi

Điều 96. Tiếp nhận người cai nghiện ma túy tự nguyện vào cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng

Đang theo dõi

1. Khi tiếp nhận, cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng phải kiểm tra, đối chiếu người với hồ sơ tiếp nhận; lập biên bản giao nhận giữa cơ quan Công an đưa đi và cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng theo Mẫu số 31 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

2. Hồ sơ tiếp nhận do cơ quan Công an đưa người đi cai nghiện ma túy tự nguyện cung cấp gồm:

Đang theo dõi

a) 01 Quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện;

Đang theo dõi

b) 01 bộ hồ sơ đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện theo quy định tại khoản 3 Điều 89 của Nghị định này;

Đang theo dõi

c) 01 Quyết định giao cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng tiếp nhận người cai nghiện ma túy tự nguyện.

Đang theo dõi

Điều 97. Hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng

Đang theo dõi

1. Chậm nhất 30 ngày trước khi hết thời hạn cai nghiện ma túy tự nguyện, Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng có trách nhiệm thông báo Công an cấp xã nơi người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên cư trú hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi biết ngày người cai nghiện hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện theo Mẫu số 51 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

2. Trong thời hạn 24 giờ trước khi người cai nghiện ma túy hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện, Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng có trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Cấp giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện theo Mẫu số 30 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng Công an cấp xã nơi người sau cai nghiện cư trú, người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi;

Đang theo dõi

b) Thông báo và trao quyết định quản lý sau cai cho người hoàn thành cai

nghiện ma túy và được lập biên bản giao nhận quyết định theo Mẫu số 23 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

3. Người hoàn thành quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện được nhận lại tiền và đồ vật gửi lưu ký, các văn bằng, chứng chỉ học văn hóa, học nghề (nếu có); được cấp tiền tàu xe, tiền ăn đường và một bộ quần áo thường.

Đang theo dõi

Mục 7

QUẢN LÝ NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY TRONG THỜI GIAN LẬP HỒ SƠ ĐƯA ĐI CAI NGHIỆN BẮT BUỘC

Đang theo dõi

Điều 98. Quyết định và thời gian quản lý

Đang theo dõi

1. Trưởng Công an cấp xã nơi lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc ra quyết định giao người bị đề nghị cho cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng nơi gần nhất để quản lý trong thời gian lập hồ sơ đề nghị theo Mẫu số 32 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Quyết định được gửi cho người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi, cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng nơi gần nhất.

Đang theo dõi

2. Quyết định phải ghi rõ: ngày, tháng, năm quyết định; họ, tên, chức vụ của người quyết định; tên, địa chỉ của cơ sở được giao quản lý; họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người được quản lý; lý do, thời hạn quản lý.

Đang theo dõi

3. Thời gian quản lý được tính từ thời điểm Công an cấp xã ra quyết định giao người bị đề nghị cho cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng để quản lý.

Đang theo dõi

Điều 99. Thi hành quyết định quản lý

Đang theo dõi

1. Công an cấp xã nơi ra quyết định có trách nhiệm đưa người nghiện ma túy đến cơ sở cai nghiện ma túy công lập hoặc trường giáo dưỡng nơi gần nhất để quản lý.

Đang theo dõi

2. Hồ sơ bàn giao gồm:

Đang theo dõi

a) 01 Quyết định giao người nghiện ma túy để quản lý trong thời gian lập hồ sơ đưa đi cai nghiện bắt buộc cho cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng theo quy định tại Điều 98 của Nghị định này;

Đang theo dõi

b) 01 Tóm tắt lý lịch của người bị quản lý có xác nhận của cơ quan lập hồ sơ theo Mẫu số 33 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

3. Thủ tục bàn giao:

Đang theo dõi

a) Công an cấp xã nơi ra quyết định giao người nghiện ma túy để quản lý trong thời gian lập hồ sơ đưa đi cai nghiện bắt buộc bàn giao người bị quản lý cho cơ sở cai nghiện ma túy công lập hoặc trường giáo dưỡng;

Đang theo dõi

b) Đại diện cơ sở cai nghiện ma túy công lập hoặc trường giáo dưỡng kiểm tra hồ sơ của người bị quản lý, đối chiếu người với các thông tin trong hồ sơ, bảo đảm đúng người và lập biên bản giao nhận theo Mẫu số 31 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

Mục 8

THỦ TỤC LẬP HỒ SƠ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH ĐƯA ĐI CAI NGHIỆN BẮT BUỘC

Đang theo dõi

Điều 100. Lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc

Đang theo dõi

1. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi phát hiện người nghiện ma túy thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật Phòng, chống ma túy, Trưởng Công an cấp xã lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.

Đang theo dõi

2. Việc xác định nơi cư trú của người nghiện ma túy thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Nghị định này.

Đang theo dõi

Điều 101. Thành phần hồ sơ

Đang theo dõi

1. Đối với người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên có nơi cư trú ổn định:

Đang theo dõi

a) 01 bản tóm tắt lý lịch của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc theo Mẫu số 33 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

Đang theo dõi

b) 01 biên bản vi phạm một trong các hành vi vi phạm pháp luật quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật Phòng, chống ma túy theo Mẫu số 34 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

Đang theo dõi

c) 01 bản sao Phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy của cơ sở đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy hoặc xác nhận của cơ sở đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế theo Mẫu số 35 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

Đang theo dõi

d) Văn bản của Trưởng Công an cấp xã đề nghị xem xét áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc theo Mẫu số 36 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

Đang theo dõi

2. Đối với người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên không có nơi cư trú ổn định:

Đang theo dõi

a) Các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này;

Đang theo dõi

b) Văn bản xác định người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định của cơ quan Công an có thẩm quyền.

Đang theo dõi

Điều 102. Thông báo về việc lập hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc

Đang theo dõi

1. Sau khi hoàn thành hồ sơ đề nghị, Công an cấp xã nơi lập hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc hoặc người đại diện hợp pháp của họ về việc lập hồ sơ, kèm 01 bản sao bộ hồ sơ theo Mẫu số 37 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

2. Văn bản thông báo về việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc gồm các nội dung cơ bản sau đây:

Đang theo dõi

a) Họ và tên người vi phạm;

Đang theo dõi

b) Lý do lập hồ sơ đề nghị;

Đang theo dõi

c) Quyền của người được thông báo;

Đang theo dõi

d) Thời gian đọc hồ sơ.

Đang theo dõi

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, người nghiện ma túy hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền đọc hồ sơ và ghi chép các nội dung cần thiết.

Đang theo dõi

4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn đọc hồ sơ theo

quy định tại khoản 3 Điều này, Trưởng Công an cấp xã quyết định chuyển hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân khu vực áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.Ị

Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc phải được đánh bút lục và lập thành hai bản, bản gốc chuyển cho Tòa án nhân dân khu vực, bản sao lưu tại Công an cấp xã theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Đang theo dõi

5. Trường hợp Tòa án nhân dân khu vực có văn bản đề nghị làm rõ một số nội dung trong hồ sơ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Đang theo dõi

Mục 9

TRÌNH TỰ THỦ TỤC LẬP HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ ĐƯA ĐI CAI NGHIỆN BẮT BUỘC ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY TỪ ĐỦ 12 TUỔI ĐẾN DƯỚI 18 TUỔI

Đang theo dõi

Điều 103. Lập hồ sơ đề nghị đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi

Đang theo dõi

1. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi phát hiện người nghiện ma túy thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Phòng, chống ma túy, Trưởng Công an cấp xã lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi.

Đang theo dõi

2. Việc xác định nơi cư trú của người nghiện ma túy thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Nghị định này.

Đang theo dõi

Điều 104. Thành phần hồ sơ đề nghị đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi

Đang theo dõi

1. Đối với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi có nơi cư trú ổn định:

Đang theo dõi

a) 01 bản tóm tắt lý lịch của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi theo Mẫu số 33 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

Đang theo dõi

b) 01 biên bản vi phạm một trong các hành vi vi phạm pháp luật quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật Phòng, chống ma túy theo Mẫu số 34 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

Đang theo dõi

c) 01 bản sao Phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy của cơ sở đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy hoặc xác nhận của cơ sở đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế theo Mẫu số 35 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

Đang theo dõi

d) 01 bản tường trình của người nghiện ma túy hoặc của người đại diện hợp pháp của họ theo Mẫu số 38 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

Trường hợp người nghiện ma túy không biết chữ để viết bản tường trình thì cơ quan lập hồ sơ ghi biên bản lời khai của người nghiện ma túy để thay thế cho bản tường trình theo Mẫu số 58 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

đ) 01 bản ý kiến bằng văn bản của cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp theo Mẫu số 39 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

Đang theo dõi

e) Trường hợp người nghiện ma túy cố tình không viết tường trình; cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp không có ý kiến bằng văn bản thì cơ quan Công an lập biên bản về việc không chấp hành để thay thế bản tường trình, ý kiến; có sự chứng kiến của người đủ 18 tuổi trở lên và có đủ năng lực hành vi dân sự theo Mẫu số 40 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

Đang theo dõi

g) Văn bản của Trưởng Công an cấp xã đề nghị xem xét áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc theo Mẫu số 36 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc phải được đánh bút lục và lập thành hai bản, bản gốc chuyển cho Tòa án nhân dân khu vực, bản sao lưu tại Công an cấp xã theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Đang theo dõi

2. Đối với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi không có nơi cư trú ổn định:

Đang theo dõi

a) Các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này;

Đang theo dõi

b) Văn bản xác định người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định của cơ quan Công an có thẩm quyền.

Đang theo dõi

Điều 105. Thông báo về việc lập hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi

Đang theo dõi

1. Sau khi hoàn thành hồ sơ đề nghị, Công an cấp xã nơi lập hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc và cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của họ về việc lập hồ sơ, kèm 01 bản sao bộ hồ sơ theo Mẫu số 37 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

2. Văn bản thông báo về việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc gồm các nội dung cơ bản sau đây:

Đang theo dõi

a) Họ và tên người vi phạm;

Đang theo dõi

b) Lý do lập hồ sơ đề nghị;

Đang theo dõi

c) Quyền của người được thông báo;

Đang theo dõi

d) Thời gian đọc hồ sơ.

Đang theo dõi

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, người nghiện ma túy và cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp có quyền đọc hồ sơ và ghi chép các nội dung cần thiết.

Trường hợp cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp không nhận thông báo thì cơ quan Công an lập biên bản về việc không nhận thông báo; có sự chứng kiến của người đủ 18 tuổi trở lên và có đủ năng lực hành vi dân sự theo Mẫu số 41 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

Đang theo dõi

4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn đọc hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này, Trưởng Công an cấp xã quyết định và chuyển hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân khu vực áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.

Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc phải được đánh bút lục và lập thành hai bản, bản gốc chuyển cho Tòa án nhân dân khu vực, bản sao lưu tại Công an cấp xã theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Đang theo dõi

5. Trường hợp Tòa án nhân dân khu vực có văn bản đề nghị làm rõ một số nội dung trong hồ sơ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Đang theo dõi

Mục 10

THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH ĐƯA ĐI CAI NGHIỆN BẮT BUỘC

Đang theo dõi

Điều 106. Quyết định cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng tiếp nhận người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc

Đang theo dõi

1. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc của Tòa án nhân dân khu vực, Trưởng Công an cấp xã nơi lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc gửi Công văn đề nghị kèm theo quyết định của Tòa án nhân dân khu vực đến Giám đốc Công an cấp tỉnh.

Đang theo dõi

2. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Trưởng Công an cấp xã, Giám đốc Công an cấp tỉnh có trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Quyết định cơ sở cai nghiện ma túy công lập thuộc thẩm quyền quản lý tiếp nhận người cai nghiện ma túy bắt buộc.

Trường hợp cơ sở cai nghiện ma túy công lập thuộc địa bàn quản lý không còn khả năng tiếp nhận cai nghiện ma túy bắt buộc, Giám đốc Công an cấp tỉnh gửi văn bản đề nghị Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy quyết định cơ sở cai nghiện ma túy công lập của tỉnh, thành phố khác tiếp nhận người cai nghiện ma túy bắt buộc;

Đang theo dõi

b) Gửi văn bản đề nghị Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng quyết định trường giáo dưỡng tiếp nhận người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi cai nghiện ma túy bắt buộc.

Đang theo dõi

3. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Giám đốc Công an cấp tỉnh:

Đang theo dõi

a) Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy quyết định cơ sở cai nghiện ma túy công lập tiếp nhận người cai nghiện ma túy bắt buộc;

Đang theo dõi

b) Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng quyết định trường giáo dưỡng tiếp nhận người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi cai nghiện ma túy bắt buộc.

Đang theo dõi

4. Quyết định cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng tiếp nhận người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc của cơ quan có thẩm quyền phải gửi cho Trưởng Công an cấp xã hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh, cơ sở cai nghiện, trường giáo dưỡng được chỉ định tiếp nhận để tổ chức đưa người cai nghiện ma túy đến cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ban hành Quyết định.

Đang theo dõi

Điều 107. Tổ chức đưa người phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc

Đang theo dõi

1. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được Quyết định giao cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng tiếp nhận người bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc, Công an cấp xã nơi lập hồ sơ có trách nhiệm đưa người cai nghiện ma túy đến cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng.

Trường hợp người bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đang được quản lý tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng được giao tiếp nhận thì Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng thông báo cho người nghiện biết và thực hiện cai nghiện bắt buộc theo quy định.

Đang theo dõi

2. Trường hợp người nghiện ma túy không chấp hành quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc, Trưởng Công an cấp xã nơi lập hồ sơ ra quyết định tạm giữ hành chính và áp giải theo thủ tục hành chính để đưa người phải chấp hành đến cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng.

Đang theo dõi

3. Trường hợp do sự kiện bất khả kháng không thể thực hiện đúng thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này thì thời hạn được tính lại kể từ thời điểm sự kiện bất khả kháng chấm dứt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Đang theo dõi

4. Trường hợp người nghiện có Quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc nhưng bỏ trốn thì thời gian bỏ trốn không được tính vào thời gian cai nghiện. Khi cơ quan chức năng phát hiện thì người đó phải tiếp tục thực hiện Quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.

Đang theo dõi

Điều 108. Thủ tục tiếp nhận người bị đưa đi cai nghiện bắt buộc

Đang theo dõi

1. Khi tiếp nhận, cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng phải kiểm tra, đối chiếu người với hồ sơ tiếp nhận, giấy tờ tùy thân của người bị đưa đi cai nghiện bắt buộc; kiểm tra sơ bộ tình trạng sức khỏe và lập biên bản giao, nhận theo Mẫu số 42 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Biên bản giao, nhận ghi rõ tình trạng sức khỏe; số lượng tài liệu, hồ sơ; tư trang, đồ dùng cá nhân của người bị đưa đi cai nghiện bắt buộc.

Đang theo dõi

2. Hồ sơ tiếp nhận người bị đưa đi cai nghiện bắt buộc gồm:

Đang theo dõi

a) Quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc của Tòa án nhân dân khu vực, Quyết định giao cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng tiếp nhận người cai nghiện ma túy bắt buộc;

Đang theo dõi

b) Bản sao tóm tắt lý lịch của người bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc do cơ quan lập hồ sơ cung cấp.

Đang theo dõi

Điều 109. Truy tìm người nghiện bỏ trốn

Đang theo dõi

1. Người phải chấp hành quyết định nhưng chưa đưa đến cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng bỏ trốn thì Giám đốc Công an cấp tỉnh ra quyết định truy tìm.

Đang theo dõi

2. Người nghiện đang được quản lý trong thời gian lập hồ sơ, người đang cai nghiện bắt buộc bỏ trốn thì Trường cơ sở cai nghiện ma túy công lập, Hiệu trưởng Trường giáo dưỡng ra quyết định truy tìm theo Mẫu số 43 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

3. Thời gian bỏ trốn không được tính vào thời hạn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.

Đang theo dõi

Mục 11

HOÃN, MIỄN, TẠM ĐÌNH CHỈ, TẠM THỜI ĐƯA RA KHỎI CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY CÔNG LẬP, TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY

Đang theo dõi

Điều 110. Hoãn, miễn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện ma túy

Đang theo dõi

1. Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc thuộc trường hợp được hoãn, miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 39 Luật Phòng, chống ma túy thì làm đơn đề nghị theo Mẫu số 44, Mẫu số 45 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này gửi Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền để xem xét, quyết định.

Đang theo dõi

2. Người đang chấp hành quyết định tại cơ sở cai nghiện ma túy, trường giáo dưỡng thuộc trường hợp được tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành quyết định tại khoản 3 Điều 39 của Luật Phòng, chống ma túy được Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy, Hiệu trưởng Trường giáo dưỡng làm văn bản đề nghị theo Mẫu số 46 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này gửi Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền để xem xét, quyết định.

Đang theo dõi

3. Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi phải chấp hành quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện thuộc trường hợp được hoãn, miễn chấp hành quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 39 Luật Phòng, chống ma túy thì làm đơn đề nghị theo Mẫu số 44, Mẫu số 45 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này gửi Giám đốc Công an cấp tỉnh nơi ra quyết định xem xét, quyết định.

Đang theo dõi

4. Người đang chấp hành quyết định tại cơ sở cai nghiện ma túy, trường giáo dưỡng thuộc trường hợp được tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành quyết định tại khoản 3 Điều 39 của Luật Phòng, chống ma túy được Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy, Hiệu trưởng Trường giáo dưỡng làm văn bản đề nghị theo Mẫu số 46 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này gửi Giám đốc Công an cấp tỉnh nơi ra quyết định xem xét, quyết định.

Đang theo dõi

5. Các trường hợp gửi đơn xin hoãn, miễn, tạm đình chỉ phải gửi kèm theo tài liệu chứng minh.

Đang theo dõi

Điều 111. Tạm thời đưa người cai nghiện ra khỏi cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự

Đang theo dõi

1. Theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền, Trưởng Cơ sở cai nghiện ma túy công lập, Hiệu trưởng Trường giáo dưỡng quyết định tạm thời đưa người cai nghiện ra khỏi cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng để tham gia tố tụng trong các vụ án có liên quan đến người đó theo Mẫu số 47 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Quyết định tạm thời đưa người nghiện ra khỏi cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng gửi cho Giám đốc Công an cấp tỉnh, Cục trưởng Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng.

Đang theo dõi

2. Cơ quan có yêu cầu đưa người cai nghiện ra khỏi cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng chịu trách nhiệm đưa người cai nghiện đi và đưa người cai nghiện trở lại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng đúng thời hạn. Khi giao, nhận người cai nghiện phải lập biên bản theo Mẫu số 42 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Trong thời gian tạm thời đưa người ra khỏi cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng cơ quan yêu cầu chịu trách nhiệm quản lý người nghiện ma túy.

Đang theo dõi

3. Trường hợp cần gia hạn thì Thủ trưởng cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền phải có văn bản đề nghị Phó Thủ trưởng cơ quan cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh về việc gia hạn.

Đang theo dõi

4. Thời gian tạm thời đưa ra khỏi nơi chấp hành biện pháp xử lý hành chính được tính vào thời hạn chấp hành biện pháp đó.

Đang theo dõi

Mục 12

CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHIỆN BỊ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP ĐƯA ĐI CAI NGHIỆN BẮT BUỘC TẠI CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY CÔNG LẬP

Đang theo dõi

Điều 112. Chế độ quản lý

Đang theo dõi

1. Người bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc (sau đây gọi chung là người cai nghiện ma túy) phải cai nghiện, học tập, lao động và sinh hoạt dưới sự quản lý, giám sát của cơ sở cai nghiện ma túy công lập.

Đang theo dõi

2. Căn cứ vào quy mô của cơ sở cai nghiện ma túy công lập, thời hạn chấp hành quyết định, đặc điểm nhân thân, tình trạng nghiện ma túy, tình trạng sức khỏe, giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn của người cai nghiện, Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập sắp xếp vào tổ phù hợp với yêu cầu của công tác quản lý, cai nghiện. Mỗi tổ phải có người của cơ sở cai nghiện ma túy công lập trực tiếp phụ trách.

Đang theo dõi

Điều 113. Chế độ ăn, mặc và đồ dùng sinh hoạt của người cai nghiện ma túy

Đang theo dõi

1. Định mức tiền ăn hàng tháng của người cai nghiện bằng 0,8 mức lương cơ sở hiện hành. Ngày lễ, Tết Dương lịch người cai nghiện được ăn thêm không quá 03 lần tiêu chuẩn ngày thường; các ngày Tết Nguyên đán người cai nghiện được ăn thêm không quá 05 lần tiêu chuẩn ngày thường; chế độ ăn đối với người cai nghiện bị ốm do Trưởng Cơ sở cai nghiện ma túy công lập quyết định theo chỉ định của nhân viên y tế điều trị, nhưng không thấp hơn 03 lần tiêu chuẩn ngày thường.

Đang theo dõi

2. Chế độ mặc, trang phục, đồ dùng sinh hoạt của người cai nghiện ma túy trong năm được cấp như sau:

Đang theo dõi

a) 02 bộ quần áo dài;

Đang theo dõi

b) 02 bộ quần áo ngắn tay;

Đang theo dõi

c) 02 bộ quần áo lót;

Đang theo dõi

d) 02 đôi dép nhựa;

Đang theo dõi

đ) 01 áo mưa nilông;

Đang theo dõi

e) 01 mũ vải;

Đang theo dõi

g) 03 khăn mặt;

Đang theo dõi

h) 03 bàn chải đánh răng;

Đang theo dõi

i) 02 chiếu cá nhân;

Đang theo dõi

k) 800 g kem đánh răng;

Đang theo dõi

l) 3,6 kg xà phòng;

Đang theo dõi

m) 800 ml dầu gội đầu.

Người cai nghiện ma túy vào cơ sở cai nghiện ma túy công lập được cấp 01 màn, 01 chăn sợi, 01 gối vải cotton lõi bông. Đối với các cơ sở cai nghiện ma túy công lập từ thành phố Đà Nẵng trở ra phía Bắc, mỗi người cai nghiện ma túy được cấp 01 áo ấm, 02 đôi tất và 01 chăn bông có vỏ nặng không quá 02 kg dùng trong 02 năm.

Đang theo dõi

3. Người cai nghiện ma túy là nữ được cấp đồ dùng cần thiết cho vệ sinh cá nhân không quá 90.000 đồng/người cai nghiện/tháng.

Đang theo dõi

4. Người cai nghiện tham gia lao động, học nghề đối với những công việc mà pháp luật quy định phải có bảo hộ lao động thì phát thêm 02 bộ quần áo, đồ bảo hộ lao động, học nghề cho người cai nghiện ma túy.

Đang theo dõi

5. Bộ trưởng Bộ Công an quy định mẫu trang phục, đồ bảo hộ, học nghề cho người cai nghiện ma túy.

Đang theo dõi

6. Các định mức quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này là mức tối thiểu do Bộ Công an cấp. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp hỗ trợ bổ sung định mức cho phù hợp.

Đang theo dõi

Điều 114. Chế độ khám, chữa bệnh

Đang theo dõi

1. Cơ sở cai nghiện công lập phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người cai nghiện ma túy 01 lần/năm và thường xuyên có biện pháp đề phòng dịch bệnh; phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS và các bệnh truyền nhiễm khác cho người cai nghiện ma túy.

Đang theo dõi

2. Người cai nghiện ma túy khi bị bệnh được điều trị tại Tổ Y tế của cơ sở cai nghiện ma túy công lập. Trường hợp người cai nghiện ma túy bị bệnh vượt quá khả năng điều trị của bộ phận y tế cơ sở cai nghiện ma túy công lập thì được đưa đi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc được tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa về gia đình điều trị theo Mẫu số 46 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này. Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập phải báo cáo Công an cấp tỉnh và thông báo cho cha, mẹ hoặc người giám hộ của người cai nghiện ma túy.

Đang theo dõi

3. Chi trả chi phí điều trị:

Đang theo dõi

a) Trường hợp người cai nghiện được tạm đình chỉ thi hành quyết định đưa về gia đình điều trị thì gia đình phải chi trả toàn bộ kinh phí khám, chữa bệnh;

Đang theo dõi

b) Trường hợp người cai nghiện có bảo hiểm y tế thì kinh phí khám, chữa bệnh cho người cai nghiện do bảo hiểm y tế chi trả theo quy định.

Trường hợp người cai nghiện ma túy không có bảo hiểm y tế thì kinh phí khám, chữa bệnh cho người cai nghiện do ngân sách nhà nước bảo đảm trong dự toán chi của cơ sở cai nghiện ma túy. Cơ sở cai nghiện công lập trực tiếp thanh toán tiền viện phí cho cơ sở y tế nơi người cai nghiện ma túy điều trị;

Đang theo dõi

c) Người cai nghiện điều trị tại cơ sở cai nghiện ma túy và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhà nước được ngân sách nhà nước chi trả chi phí khám sức khỏe định kỳ; chi thuốc chữa bệnh thông thường; chi đưa, đón, trông người cai nghiện ma túy.

Trường hợp người cai nghiện bị thương tích do tai nạn lao động, thiên tai, hỏa hoạn thì cơ sở cai nghiện ma túy phải tổ chức điều trị và làm thủ tục để thực hiện chế độ trợ cấp theo quy định.

Đang theo dõi

4. Trong thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhà nước, cơ sở cai nghiện có trách nhiệm quản lý chặt chẽ, không để người cai nghiện trốn hoặc vi phạm pháp luật. Thời gian điều trị bệnh của người cai nghiện được tính vào thời gian chấp hành quyết định.

Đang theo dõi

5. Người cai nghiện trong thời gian ở cơ sở cai nghiện ma túy được nhận thuốc từ gia đình nhưng phải có đơn thuốc theo chỉ định chuyên môn và được Tổ Y tế giám sát sử dụng.

Đang theo dõi

Điều 115. Chế độ học văn hóa

Đang theo dõi

1. Người cai nghiện được tham gia các lớp học văn hóa phù hợp với trình độ của mình. Căn cứ vào khả năng và điều kiện thực tế, cơ sở cai nghiện ma túy công lập tổ chức dạy văn hóa theo quy định của pháp luật. Cơ sở cai nghiện ma túy công lập có trách nhiệm tổ chức các lớp học xóa mù chữ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đang theo dõi

2. Cơ sở cai nghiện ma túy công lập phối hợp với cơ quan quản lý giáo dục và đào tạo tại địa phương tổ chức thi học kỳ, kết thúc năm học, chuyển cấp và cấp văn bằng chứng chỉ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đang theo dõi

Điều 116. Chế độ học nghề

Đang theo dõi

1. Người cai nghiện ma túy được tham gia đào tạo nghề trình độ sơ cấp theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.

Đang theo dõi

2. Cơ sở cai nghiện ma túy được phép tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc phối hợp với cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp để tổ chức đào tạo các nghề trình độ sơ cấp cho người cai nghiện ma túy theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp hiện hành.

Đang theo dõi

Điều 117. Chế độ lao động trị liệu

Đang theo dõi

1. Thời gian lao động trị liệu của người cai nghiện ma túy không quá 08 giờ trong một ngày và không quá 48 giờ trong một tuần.

Đang theo dõi

2. Cơ sở cai nghiện ma túy công lập tổ chức lao động trị liệu hoặc phối hợp với người sử dụng lao động để tổ chức lao động trị liệu phải bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; người cai nghiện phải đăng ký với cơ sở cai nghiện và được hưởng kết quả của lao động trị liệu theo quy định.

Đang theo dõi

Điều 118. Quản lý, sử dụng kết quả lao động trị liệu của người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập

Đang theo dõi

1. Quản lý kết quả lao động trị liệu của người cai nghiện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập

Đang theo dõi

a) Cơ sở cai nghiện ma túy công lập phải mở đầy đủ hệ thống sổ sách kế toán và hạch toán kế toán các khoản thu, chi tài chính phát sinh, báo cáo tài chính được thực hiện theo chế độ kế toán;

Đang theo dõi

b) Các khoản chi phí hợp lý bao gồm: Chi phí vật tư, nguyên liệu; tiền, công thuê lao động bên ngoài (nếu có), chi phí điện, nước; hỗ trợ bổ sung, khấu hao tài sản cố định phục vụ quá trình tổ chức lao động trị liệu và các chi phí khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động tổ chức lao động trị liệu của người cai nghiện ma túy.

Đang theo dõi

2. Kết quả lao động của người cai nghiện ma túy từ phần chênh lệch thu lớn hơn chi trong hoạt động tổ chức lao động sau khi trừ các khoản chi phí hợp lý, được sử dụng cho các nội dung sau:

Đang theo dõi

a) Trích 30% chi bổ sung định mức ăn, uống của người cai nghiện ma túy;

Đang theo dõi

b) Trích 20% chi hỗ trợ phục vụ sinh hoạt;

Đang theo dõi

c) Trích 20% chi cho người cai nghiện ma túy để gửi cơ sở cai nghiện quản lý và được nhận lại sau khi chấp hành xong biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc;

Đang theo dõi

d) Trích 30% để thực hiện các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao và khen thưởng cho người cai nghiện ma túy.

Đang theo dõi

Điều 119. Chế độ sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, vui chơi giải trí của người cai nghiện ma túy

Đang theo dõi

1. Ngoài giờ học văn hóa, học nghề và lao động trị liệu theo quy định của pháp luật, cơ sở cai nghiện ma túy công lập phải tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, đọc sách, báo, xem truyền hình và các hoạt động vui chơi giải trí khác cho người cai nghiện ma túy. Căn cứ tình hình thực tế và điều kiện cụ thể của đơn vị, cơ sở cai nghiện ma túy có thể mời chuyên gia về lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể thao để hướng dẫn, huấn luyện, đào tạo người cai nghiện ma túy có năng khiếu trong các lĩnh vực này.

Đang theo dõi

2. Mỗi cơ sở cai nghiện ma túy công lập được thành lập một thư viện; mỗi phân khu của cơ sở cai nghiện ma túy công lập được thành lập một phòng đọc sách, báo, khu vui chơi, nhà luyện tập thể dục, thể thao, sân thể thao để người cai nghiện ma túy rèn luyện thể lực.

Đang theo dõi

3. Ngoài thời gian tham gia các hoạt động giáo dục, học tập, lao động trị liệu, sinh hoạt chung, người cai nghiện ma túy theo tôn giáo được sử dụng kinh sách in, được xuất bản, phát hành hợp pháp mỗi tuần một lần. Người cai nghiện ma túy theo tôn giáo đăng ký với cán bộ cơ sở cai nghiện ma túy công lập việc sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo cá nhân tại địa điểm, thời gian do Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập quy định và không làm ảnh hưởng đến người khác. Cơ sở cai nghiện ma túy công lập có trách nhiệm quản lý kinh sách trước khi cho người cai nghiện ma túy sử dụng.

Đang theo dõi

Điều 120. Chế độ thăm gặp thân nhân, liên lạc, nhận tiền của người cai nghiện

Đang theo dõi

1. Chế độ gặp thân nhân

Người cai nghiện được thăm gặp thân nhân tại phòng thăm gặp của Cơ sở cai nghiện ma túy công lập, một tuần một lần, mỗi lần không quá 45 phút và tối đa không quá 03 thân nhân. Trường hợp gặp lâu hơn phải được Trưởng Cơ sở cai nghiện ma túy công lập đồng ý và thời gian thăm gặp tăng thêm tối đa không quá 15 phút.

Đang theo dõi

2. Chế độ liên lạc của người cai nghiện

Đang theo dõi

a) Người cai nghiện được gửi thư và nhận thư qua đường bưu chính; thư được kiểm duyệt trước khi nhận, gửi; người cai nghiện không được gửi, nhận thư nếu nội dung không phù hợp, không đúng với thuần phong mỹ tục, không mang tính chất giáo dục;

Đang theo dõi

b) Người cai nghiện được liên lạc bằng điện thoại hoặc kết nối hình ảnh, âm thanh bằng phương tiện điện từ với thân nhân ở trong nước, có sự giám sát của cán bộ cơ sở cai nghiện ma túy công lập và tự chịu chi phí mỗi tháng không quá 04 lần, mỗi lần không quá 15 phút. Trường hợp người cai nghiện có nhu cầu trao đổi với thân nhân để giải quyết những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích chính đáng của người cai nghiện hoặc vì công tác giáo dục thì Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập quyết định cho tăng thêm số lần, thời gian liên lạc với thân nhân, số lần tăng thêm không quá 02 lần/1 tháng và thời gian liên lạc tăng thêm không quá 30 phút. Trước khi liên lạc với thân nhân, người cai nghiện phải đăng ký nội dung cuộc gọi theo quy định của cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường hợp cán bộ cơ sở cai nghiện ma túy công lập phát hiện nội dung liên lạc không đúng với nội dung người cai nghiện đã đăng ký sẽ bị chấm dứt liên lạc.

Đang theo dõi

3. Người cai nghiện được nhận quà là tiền Việt Nam đồng do thân nhân gửi khi đến thăm gặp hoặc qua bưu điện. Cán bộ làm nhiệm vụ tổ chức thăm gặp tiếp nhận, chuyển vào sổ lưu ký người cai nghiện; đối với tiền gửi qua bưu điện thì Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập có trách nhiệm cử cán bộ đến bưu điện nhận tiền và làm thủ tục lưu ký theo quy định, vào sổ theo dõi, quản lý, đồng thời thông báo cho người cai nghiện được nhận tiền biết. Tiền lưu ký của người cai nghiện được sử dụng mua lương thực, thực phẩm, hàng hóa và các đồ dùng thiết yếu khác tại căng tin của cơ sở cai nghiện ma túy công lập; thanh toán tiền gửi thư, liên lạc điện thoại; gửi về cho thân nhân hoặc nhận lại (nếu còn) khi chấp hành xong quyết định.

Đang theo dõi

Điều 121. Chế độ chịu tang

Đang theo dõi

1. Khi bố, mẹ (gồm cả bên vợ hoặc chồng), vợ hoặc chồng, con chết thì người cai nghiện được phép về để chịu tang. Thời gian về chịu tang tối đa là 05 ngày, không bao gồm thời gian đi đường và được tính vào thời hạn chấp hành quyết định.

Đang theo dõi

2. Trình tự thủ tục giải quyết chế độ chịu tang:

Đang theo dõi

a) Gia đình người cai nghiện làm đơn đề nghị cho người cai nghiện về chịu tang, kèm theo Giấy chứng tử của thân nhân quy định tại khoản 1 Điều này hoặc có xác nhận của Trưởng Công an cấp xã nơi tổ chức tang lễ; gửi Trưởng Cơ sở cai nghiện ma túy công lập.

Nội dung đơn bao gồm: họ tên, số căn cước hoặc các giấy tờ chứng minh khác, nơi cư trú, mối quan hệ với người cai nghiện, thời gian đề nghị cho người cai nghiện được về chịu tang và cam kết quản lý, giám sát không để người cai nghiện sử dụng ma túy trái phép hoặc có hành vi vi phạm pháp luật khác trong thời gian về chịu tang theo Mẫu số 48 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

Đang theo dõi

b) Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận đơn theo quy định tại khoản 1 Điều này, Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập có trách nhiệm xem xét quyết định việc cho người cai nghiện về chịu tang.

Quyết định cho phép về chịu tang phải gồm các nội dung: họ tên, thời gian được về chịu tang; trách nhiệm của gia đình trong việc đón, đưa trả về cơ sở cai nghiện, quản lý người cai nghiện trong thời gian về chịu tang. Quyết định được gửi cho gia đình người cai nghiện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú để phối hợp quản lý và lưu trong hồ sơ người cai nghiện theo Mẫu số 49 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

3. Gia đình người cai nghiện có trách nhiệm đón người cai nghiện về và bàn giao người cai nghiện lại cho Cơ sở cai nghiện ma túy công lập khi hết thời gian chịu tang, mọi chi phí đưa, đón người cai nghiện do gia đình người cai nghiện chi trả. Việc giao và nhận người cai nghiện giữa cơ sở cai nghiện ma túy công lập với gia đình phải được lập thành biên bản Mẫu số 23 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này, lưu hồ sơ của người cai nghiện.

Đang theo dõi

4. Cơ sở cai nghiện phải kiểm tra sức khỏe, tình trạng sử dụng ma túy khi tiếp nhận người cai nghiện. Trường hợp quá thời hạn được phép về chịu tang mà người cai nghiện không trở lại cơ sở cai nghiện ma túy công lập thì Trưởng Cơ sở cai nghiện ma túy công lập ra quyết định truy tìm theo quy định tại Điều 109 của Nghị định này.

Đang theo dõi

Điều 122. Giải quyết trường hợp người cai nghiện ma túy chết trong thời gian chấp hành quyết định tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập

Đang theo dõi

1. Trong thời gian đang chấp hành quyết định, nếu người cai nghiện ma túy bị chết thì Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập thông báo bằng văn bản cho cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân khu vực nơi cơ sở cai nghiện ma túy công lập trú đóng, cơ quan y tế gần nhất và thân nhân người cai nghiện ma túy để lập biên bản xác nhận nguyên nhân chết.

Trong trường hợp người cai nghiện ma túy chết không có thân nhân hoặc sau 24 giờ kể từ khi thông báo mà thân nhân của người cai nghiện ma túy chết không có mặt thì tiến hành lập biên bản theo quy định.

Đang theo dõi

2. Cơ sở cai nghiện ma túy công lập có trách nhiệm thông báo ngay cho thân nhân người cai nghiện ma túy chết biết để mai táng. Trường hợp không có thân nhân hoặc thân nhân không đến trong thời hạn 24 giờ thì Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập có trách nhiệm tổ chức mai táng người cai nghiện ma túy và kinh phí mai táng do Nhà nước bảo đảm.

Đang theo dõi

Điều 123. Hết thời hạn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc

Đang theo dõi

1. Chậm nhất 30 ngày trước khi hết thời hạn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc, Trưởng Cơ sở cai nghiện ma túy công lập có trách nhiệm thông báo cho Tòa án nhân dân khu vực nơi ra quyết định, Công an cấp xã nơi cư trú đối với người có nơi cư trú ổn định hoặc Công an cấp xã nơi người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định đăng ký nơi cư trú sau khi hoàn thành cai nghiện, đại diện gia đình của người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên; cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi biết ngày người cai nghiện hết thời hạn chấp hành biện pháp cai nghiện bắt buộc theo Mẫu số 51 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

2. Trong thời hạn 24 giờ trước khi người cai nghiện ma túy hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện, Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập có trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Cấp giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy theo Mẫu số 50 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và gửi bản sao cho Tòa án nhân dân khu vực đã ra quyết định, Ủy ban nhân dân và Công an cấp xã nơi cư trú đối với người có nơi cư trú ổn định hoặc Công an cấp xã nơi người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định đăng ký nơi cư trú sau khi hoàn thành cai nghiện, người cai nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên; cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi;

Đang theo dõi

b) Thông báo và trao quyết định quản lý sau cai cho người hoàn thành cai nghiện ma túy và được lập biên bản giao nhận quyết định theo Mẫu số 23 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

3. Người chấp hành xong quyết định được nhận lại tiền và đồ vật gửi lưu ký, các văn bằng, chứng chỉ học văn hóa, học nghề (nếu có); được cấp tiền tàu xe, tiền ăn khi đi đường và một bộ quần áo thường.

Đang theo dõi

Điều 124. Thủ tục chuyển người chấp hành xong biện pháp cai nghiện bắt buộc vào cơ sở bảo trợ xã hội

Đang theo dõi

1. Chậm nhất 15 ngày trước khi hết thời hạn đưa đi cai nghiện bắt buộc, Trưởng Cơ sở cai nghiện ma túy công lập lập hồ sơ đề nghị đưa đối tượng vào cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn cơ sở cai nghiện ma túy đặt trụ sở đối với các đối tượng sau:

Đang theo dõi

a) Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi không có nơi cư trú ổn định thì sau khi hết thời hạn chấp hành biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc được đưa vào cơ sở bảo trợ xã hội;

Đang theo dõi

b) Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên không xác định được nơi cư trú và không còn khả năng lao động thì sau khi hết hạn chấp hành cai nghiện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập được đưa vào cơ sở bảo trợ xã hội.

Đang theo dõi

2. Hồ sơ, thủ tục đề nghị đưa người chấp hành xong biện pháp cai nghiện bắt buộc vào cơ sở bảo trợ xã hội gồm:

Đang theo dõi

a) Giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy;

Đang theo dõi

b) Tài liệu chứng minh thuộc đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 35 và khoản 6 Điều 36 của Luật Phòng, chống ma túy;

Đang theo dõi

c) Công văn đề nghị của Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập.

Đang theo dõi

3. Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập tổ chức đưa người vào cơ sở bảo trợ xã hội.

Đang theo dõi

4. Thời gian ở tại cơ sở bảo trợ xã hội được tính vào thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy.

Đang theo dõi

Điều 125. Chế độ khen thưởng, kỷ luật

Đang theo dõi

1. Trong thời gian chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc, người cai nghiện ma túy hoàn thành tốt kết quả cai nghiện, học tập, rèn luyện thì được khen thưởng đột xuất hoặc khen thưởng định kỳ.

Đang theo dõi

2. Trong thời gian chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc, người cai nghiện ma túy vi phạm nội quy của cơ sở cai nghiện ma túy tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị kỷ luật bằng một trong các hình thức kỷ luật chính:

Đang theo dõi

a) Phê bình;

Đang theo dõi

b) Cảnh cáo;

Đang theo dõi

c) Đưa vào quản lý tại khu dành riêng đối với người có hành vi vi phạm nội quy của cơ sở cai nghiện ma túy.

Đang theo dõi

3. Bộ trưởng Bộ Công an quy định nội quy, quy chế của cơ sở cai nghiện ma túy công lập.

Đang theo dõi

Mục 13

CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI TỪ ĐỦ 12 TUỔI ĐẾN DƯỚI 18 TUỔI ĐƯA ĐI CAI NGHIỆN BẮT BUỘC TẠI CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY CÔNG LẬP, TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG

Đang theo dõi

Điều 126. Chế độ đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đưa đi cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập

Các chế độ: quản lý; ăn và trang phục đồ dùng sinh hoạt cá nhân; chế độ cai nghiện ma túy; khám bệnh, chữa bệnh; học văn hóa; học nghề; lao động trị liệu; sử dụng kết quả lao động trị liệu; thăm gặp thân nhân, liên lạc và nhận quà; chế độ chịu tang; khen thưởng, kỷ luật đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi được thực hiện như đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc quy định tại Mục 12 Chương VI của Nghị định này.

Đang theo dõi

Điều 127. Chế độ học văn hóa tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập

Đang theo dõi

1. Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa đi cai nghiện bắt buộc được học văn hóa theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Việc học văn hóa đối với người chưa phổ cập giáo dục tiểu học và giáo dục trung học cơ sở là giáo dục bắt buộc; đối với những người cai nghiện chưa học hết chương trình trung học cơ sở, trung học phổ thông thì tùy theo khả năng, điều kiện thực tế của cơ sở cai nghiện và nhu cầu của người cai nghiện để tổ chức học theo chương trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đang theo dõi

2. Cơ sở cai nghiện ma túy công lập báo cáo Giám đốc Công an cấp tỉnh để phối hợp với các cơ sở giáo dục có liên quan tổ chức việc học tập, kiểm tra, đánh giá, thi, xác nhận học bạ và cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình, cấp bằng tốt nghiệp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đang theo dõi

Điều 128. Chế độ lao động trị liệu tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập

Đang theo dõi

1. Người cai nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi khi tham gia lao động trị liệu theo quy trình cai nghiện do cơ sở cai nghiện ma túy tổ chức, thì thời gian lao động trị liệu như sau:

Đang theo dõi

a) Đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 15 tuổi thì thời gian lao động không quá 04 giờ trong một ngày và không quá 20 giờ trong một tuần;

Đang theo dõi

b) Đối với người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi thì thời gian lao động không quá 06 giờ trong một ngày và không quá 30 giờ trong một tuần.

Đang theo dõi

2. Khi tổ chức lao động trị liệu, cơ sở cai nghiện có trách nhiệm bố trí công việc, nơi làm việc cho người cai nghiện từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật về lao động đối với người chưa thành niên và pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

Đang theo dõi

Điều 129. Chế độ đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đưa đi cai nghiện bắt buộc tại trường giáo dưỡng

Đang theo dõi

1. Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đưa đi cai nghiện bắt buộc tại trường giáo dưỡng được hưởng chế độ như người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng.

Đang theo dõi

2. Hết thời hạn chấp hành quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi tại Trường giáo dưỡng được thực hiện như đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc quy định tại Điều 123 của Nghị định này.

Đang theo dõi

3. Thủ tục chuyển người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi chấp hành quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc tại Trường giáo dưỡng vào cơ sở bảo trợ xã hội được thực hiện như đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc quy định tại Điều 124 của Nghị định này.

Đang theo dõi

Mục 14

ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM, CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÔNG TÁC CAI NGHIỆN MA TÚY

Đang theo dõi

Điều 130. Điều kiện bảo đảm cho việc tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

Đang theo dõi

1. Căn cứ số lượng người cai nghiện tự nguyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phân công ít nhất 01 người để thực hiện nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng theo Mẫu số 59 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

2. Kinh phí đầu tư, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị cho điểm tiếp nhận đăng ký cai nghiện tự nguyện thuộc Công an cấp xã do ngân sách nhà nước bảo đảm và được dự toán ngân sách hằng năm của Bộ Công an.

Đang theo dõi

3. Kinh phí đầu tư, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị cho đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng do ngân sách địa phương bảo đảm theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.

Đang theo dõi

4. Kinh phí lập hồ sơ, xác định tình trạng nghiện đối với tự nguyện xác định tình trạng nghiện và người đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện; xét duyệt hồ sơ đăng ký cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; hỗ trợ người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, người được giao quản lý, hỗ trợ người cai nghiện tại gia đình, cộng đồng và các khoản kinh phí khác phục vụ cho việc tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước. Người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại cấp xã được hưởng thù lao hàng tháng. Mức thù lao tối đa là 0,6 (không phẩy sáu) lần mức lương cơ sở hiện hành;

Đang theo dõi

5. Nội dung chi, mức chi quy định tại khoản 4 Điều này theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Đang theo dõi

Điều 131. Chế độ hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện

Đang theo dõi

1. Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân khi hoàn thành ít nhất 03 giai đoạn theo quy định tại Điều 84, Điều 85 và Điều 86 của Nghị định này thì được nhà nước hỗ trợ một lần kinh phí cai nghiện, mức tối thiểu bằng mức lương cơ sở hiện hành.

Đang theo dõi

2. Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng được nhà nước bảo đảm hưởng chế độ như người bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc, người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng.

Đang theo dõi

3. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân do ngân sách địa phương bảo đảm theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.

Trường hợp cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng thực hiện tối đa 03 giai đoạn quy định tại Điều 84, Điều 85 và Điều 86 của Nghị định này tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng được nhà nước bảo đảm hưởng chế độ như người bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc, người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng và được dự toán ngân sách hằng năm của Bộ Công an.

Đang theo dõi

4. Nội dung chi, mức chi quy định tại Điều này theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Đang theo dõi

Điều 132. Điều kiện bảo đảm cho việc áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc

Đang theo dõi

1. Kinh phí do ngân sách nhà nước bảo đảm và được dự toán ngân sách hằng năm của Bộ Công an gồm:

Đang theo dõi

a) Kinh phí bảo đảm cho đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện, tổ chức hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng;

Đang theo dõi

b) Kinh phí lập hồ sơ; quản lý người nghiện ma túy trong thời gian lập hồ sơ; đưa người nghiện ma túy đi cai nghiện bắt buộc; điều chuyển người cai nghiện ma túy giữa các cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng; truy tìm người nghiện ma túy bỏ trốn;

Đang theo dõi

c) Kinh phí xác định tình trạng nghiện ma túy đối với người bị đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy tại cơ sở y tế đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện thuộc Công an nhân dân;

Đang theo dõi

d) Kinh phí tổ chức cai nghiện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng;

Đang theo dõi

đ) Kinh phí tổ chức đưa người từ đủ 18 tuổi trở lên không xác định được nơi cư trú và không còn khả năng lao động, người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi không có nơi cư trú ổn định sau khi hết thời hạn chấp hành cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng vào cơ sở bảo trợ xã hội;

Đang theo dõi

e) Kinh phí quần áo, đồ dùng sinh hoạt của người cai nghiện ma túy, trang phục của người lao động hợp đồng.

Đang theo dõi

2. Cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng:

Đang theo dõi

a) Được trực tiếp nhận sự giúp đỡ về vật chất, chuyên môn, kỹ thuật của Ủy ban nhân dân địa phương, các cơ quan nhà nước, các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

b) Được tham gia hợp tác với các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước tổ chức lao động, đào tạo nghề cho người cai nghiện ma túy theo quy định của pháp luật để tạo nguồn kinh phí hỗ trợ người nghiện ma túy trong quá trình cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng.

Đang theo dõi

3. Các khoản kinh phí quy định tại Điều này bảo đảm không trùng lặp với các khoản kinh phí đã được ngân sách nhà nước bảo đảm.

Đang theo dõi

Điều 133. Chế độ đối với người lao động hợp đồng tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập

Đang theo dõi

1. Người lao động hợp đồng làm việc tại các cơ sở cai nghiện công lập được hưởng trợ cấp đặc thù, phụ cấp ưu đãi theo nghề theo quy định của pháp luật hiện hành.

Đang theo dõi

2. Người lao động hợp đồng trong cơ sở cai nghiện ma túy công lập được cấp trang phục thống nhất để thực hiện nhiệm vụ cai nghiện ma túy, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Quần áo thu đông 2 bộ/02 năm;

Đang theo dõi

b) Quần áo xuân hè 2 bộ/01 năm;

Đang theo dõi

c) Áo khoác ngoài mùa đông đối với các tỉnh từ thành phố Đà Nẵng trở ra phía Bắc 01 bộ/02 năm;

Đang theo dõi

d) Áo sơ mi 02 cái/01 năm;

Đang theo dõi

đ) Giày da 01 đôi/01 năm;

Đang theo dõi

e) Bít tất 02 đôi/01 năm;

Đang theo dõi

g) Mũ kêpi 01 cái/02 năm;

Đang theo dõi

h) Thắt lưng da 01 cái/02 năm;

Đang theo dõi

i) Cà vạt 01 cái/01 năm;

Đang theo dõi

k) Áo mưa 01 cái/02 năm;

Đang theo dõi

l) Biển tên 01 cái/cấp lần đầu (trường hợp bị hư hỏng, mất thì được cấp lại);

Đang theo dõi

m) Bộ cấp hiệu 01 bộ/cấp lần đầu (trường hợp bị hư hỏng, mất thì được cấp lại).

Đang theo dõi

3. Bộ trưởng Bộ Công an quy định mẫu trang phục của người lao động hợp đồng.

Đang theo dõi

4. Các định mức quy định tại khoản 2 Điều này là mức tối thiểu do Bộ Công an cấp. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp hỗ trợ bổ sung định mức cho phù hợp.

Đang theo dõi

Chương VII

QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY

Đang theo dõi

Điều 134. Quyết định quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú

Đang theo dõi

1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ nhận được thông báo về thời gian hoàn thành cai nghiện ma túy theo quy định tại khoản 2 Điều 93, khoản 2 Điều 94, khoản 1 Điều 97, khoản 1 Điều 123 của Nghị định này, Trưởng Công an cấp xã gửi văn bản đề nghị theo Mẫu số 52 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ra Quyết định quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú theo Mẫu số 53 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

2. Quyết định quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú phải ghi rõ ngày, tháng, năm ký quyết định; họ, tên, chức vụ của người ký quyết định; họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, nghề nghiệp, nơi cư trú của người bị quản lý sau cai nghiện; phân công nhiệm vụ của các tổ chức, cá nhân trong việc hỗ trợ người sau cai nghiện ma túy, thời hạn và nơi thi hành quyết định, cơ quan có trách nhiệm thi hành quyết định.

Đang theo dõi

3. Quyết định phải gửi cho người sau cai nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên, cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người sau cai nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi, Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập, Hiệu trưởng Trường giáo dưỡng, người đứng đầu cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân, tổ chức, cá nhân được giao hỗ trợ người sau cai nghiện ma túy, Trưởng Công an cấp xã.

Đang theo dõi

Điều 135. Hồ sơ quản lý sau cai nghiện ma túy

Công an cấp xã mở hồ sơ và quản lý hồ sơ người sau cai nghiện bao gồm:

Đang theo dõi

1. Quyết định quản lý sau cai nghiện ma túy.

Đang theo dõi

2. 01 bản sao Giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy, điều trị nghiện bằng thuốc thay thế.

Đang theo dõi

3. Tóm tắt lý lịch theo Mẫu số 33 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

4. Tài liệu thể hiện nội dung quản lý gồm: biên bản tư vấn, giúp đỡ, phòng, chống tái nghiện ma túy; quản lý cư trú; xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể; cam kết không sử dụng trái phép chất ma túy.

Đang theo dõi

5. Tài liệu thể hiện nội dung hỗ trợ xã hội gồm: Tư vấn hỗ trợ học nghề; tư vấn và kết quả vay vốn; hỗ trợ tìm việc làm và các tài liệu thể hiện sự tham gia hoạt động xã hội hòa nhập cộng đồng (nếu có).

Đang theo dõi

6. Quyết định của Công an cấp xã đưa người bị quản lý sau cai nghiện ma túy ra khỏi danh sách người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại địa phương (nếu có) theo Mẫu số 57 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

7. Các tài liệu khác thể hiện quá trình quản lý sau cai nghiện ma túy (nếu có).

Đang theo dõi

Điều 136. Chế độ quản lý sau cai nghiện ma túy

Đang theo dõi

1. Quản lý cư trú đối với người sau cai nghiện ma túy:

Đang theo dõi

a) Người bị quản lý sau cai nghiện ma túy khi vắng mặt tại nơi cư trú phải báo cáo với Công an cấp xã, nói rõ lý do vắng mặt, thời gian vắng mặt. Trường hợp không báo cáo thì thời gian vắng mặt không được trừ vào thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy. Các hành vi vi phạm trong thời gian vắng mặt được xác định là vi phạm trong thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy;

Đang theo dõi

b) Khi người bị quản lý sau cai nghiện ma túy thay đổi nơi cư trú thì Công an cấp xã nơi chuyển đi có trách nhiệm thông báo cho Công an cấp xã nơi chuyển đến trong thời hạn 24 giờ kể từ khi người đó chuyển khỏi địa phương để đưa vào danh sách và phối hợp quản lý theo Mẫu số 54 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này. Trưởng Công an cấp xã nơi người bị quản lý sau cai nghiện chuyển đến tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ra quyết định phân công người thực hiện nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người bị quản lý sau cai nghiện ma túy theo Mẫu số 60 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

2. Tư vấn, giúp đỡ, phòng, chống tái nghiện ma túy:

Đang theo dõi

a) Người bị quản lý sau cai nghiện ma túy được giúp đỡ, phòng, chống tái nghiện ma túy trong thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy;

Đang theo dõi

b) Người bị quản lý sau cai nghiện ma túy được tư vấn, trợ giúp về tâm lý; hướng dẫn làm thủ tục đăng ký cư trú, cấp căn cước, cấp phiếu lý lịch tư pháp; hướng dẫn chấp hành pháp luật, nghĩa vụ công dân; hỗ trợ kinh phí, cho vay vốn, học nghề, tìm kiếm, giới thiệu việc làm; hỗ trợ các điều kiện cần thiết khác giúp người sau cai nghiện ổn định cuộc sống, hòa nhập cộng đồng, phòng, chống tái nghiện;

Đang theo dõi

c) Tổ chức xét nghiệm chất ma túy đối với người sau cai nghiện ma túy.

Đang theo dõi

3. Căn cứ vào điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều này và điều kiện thực tế của địa phương, Công an cấp xã đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định phân công Tổ quản lý, hỗ trợ xã hội sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú do Công an cấp xã làm Tổ trưởng và thành viên là đại diện các phòng, ban, tổ chức đoàn thể cấp xã theo Mẫu số 55 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

Điều 137. Chính sách hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy

Đang theo dõi

1. Người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi khi tiếp tục đi học ở các bậc học phổ thông tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập theo quy định của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

Thủ tục miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập được thực hiện theo quy định của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

Đang theo dõi

2. Người sau cai nghiện ma túy khi tham gia đào tạo nghề nghiệp được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo theo quy định của pháp luật về đào tạo nghề trình độ. sơ cấp. .

Đang theo dõi

3. Người sau cai nghiện ma túy được vay vốn tạo việc làm; được ưu tiên đăng ký tham gia chính sách việc làm công theo quy định của pháp luật về chính sách hỗ trợ tạo việc làm.

Đang theo dõi

4. Căn cứ tình hình kinh tế - xã hội, chính quyền địa phương có chính sách hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy.

Đang theo dõi

Điều 138. Hết thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy

Trong 03 ngày làm việc trước khi hết thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy, Công an cấp xã tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp giấy xác nhận đã chấp hành xong quyết định quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú theo Mẫu số 56 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và đưa người bị quản lý ra khỏi danh sách quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú.

Đang theo dõi

Điều 139. Điều kiện bảo đảm cho việc quản lý sau cai nghiện ma túy

Đang theo dõi

1. Kinh phí bảo đảm cho lập hồ sơ, tổ chức quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú; kinh phí xét nghiệm chất ma túy và xác định tình trạng nghiện cho người đang trong thời hạn quản lý sau cai; kinh phí thực hiện các chính sách hỗ trợ xã hội đối với người sau cai nghiện và các khoản kinh phí khác phục vụ cho việc quản lý sau cai nghiện do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước.

Đang theo dõi

2. Nội dung chi, mức chi tại khoản 1 Điều này thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Đang theo dõi

Chương VIII

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN

Đang theo dõi

Điều 140. Bộ Công an

Đang theo dõi

1. Chỉ đạo cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân chủ động phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển và Hải quan thực hiện các hoạt động phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn, điều tra, xử lý tội phạm về ma túy.

Đang theo dõi

2. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy.

Đang theo dõi

a) Tổng hợp kế hoạch, kết quả thực hiện kế hoạch tổng thể dài hạn và hằng năm về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy của các bộ, ngành, địa phương, báo cáo Thủ tướng Chính phủ;

Đang theo dõi

b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, cá nhân, địa phương thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy trong phạm vi lĩnh vực và địa bàn quản lý nhằm phòng ngừa, ngăn chặn việc lợi dụng các hoạt động đó vào mục đích bất hợp pháp.

Đang theo dõi

3. Ban hành và đề xuất Chính phủ ban hành, sửa đổi, bổ sung các văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ Công an về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy và tổ chức thực hiện.

Đang theo dõi

4. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế, kế hoạch, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và thực hiện thống kê nhà nước về nhập khẩu mẫu, lấy mẫu, quản lý và sử dụng mẫu các chất ma túy.

Đang theo dõi

5. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước các hoạt động theo quy định tại khoản 1, khoản 6 Điều 27 của Nghị định này; thực hiện thống kê nhà nước, hợp tác quốc tế về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy; quản lý, vận hành Phần mềm và cơ sở dữ liệu kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy - bảo đảm kết nối các đơn vị, bộ, ngành, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan; là đầu mối quốc gia thực hiện thông báo tiền xuất khẩu, báo cáo, trao đổi thông tin với các tổ chức quốc tế và cơ quan có thẩm quyền các nước về phòng, chống ma túy; là cơ quan thường trực của Tổ Công tác liên ngành phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy cấp trung ương và hướng dẫn, kiểm tra Tổ Công tác liên ngành phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định này.

Đang theo dõi

6. Chỉ đạo lực lượng Công an các cấp thực hiện và phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan phát hiện, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy; thực hiện công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai.

Đang theo dõi

7. Tổ chức thực hiện việc giám sát điện tử đối với người đang cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; người đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế; người đang bị quản lý sau cai nghiện ma túy.

Đang theo dõi

8. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy. Chỉ đạo Công an các địa phương tổ chức thực hiện công tác cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng; cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện tự nguyện; biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.

Đang theo dõi

9. Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, thanh tra việc tổ chức thực hiện công tác cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng; cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện tự nguyện; biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc, bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

10. Thành lập, giải thể và tổ chức hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy công lập; hướng dẫn thành lập, giải thể và tổ chức hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân; ban hành tiêu chuẩn xây dựng Cơ sở cai nghiện ma túy; hướng dẫn việc tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.

Đang theo dõi

11. Phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, ngành khác có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức thực hiện công tác cai nghiện và quản lý sau cai nghiện ma túy.

Đang theo dõi

12. Xây dựng ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai.

Đang theo dõi

13. Thực hiện chế độ thống kê, thông tin, báo cáo về cai nghiện, quản lý sau cai nghiện ma túy theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

14. Xây dựng, quản lý, vận hành Phần mềm và cơ sở dữ liệu kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy.

Đang theo dõi

15. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực cai nghiện và quản lý sau cai nghiện ma túy theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 141. Bộ Quốc phòng

Đang theo dõi

1. Chỉ đạo cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng chủ trì thực hiện các hoạt động phòng ngừa; ngăn chặn ma túy thẩm lậu vào Việt Nam; kịp thời phát hiện, bắt giữ tội phạm về ma túy xảy ra ở khu vực biên giới theo quy định của pháp luật; thường xuyên phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân, Cảnh sát biển, Hải quan trong công tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy.

Đang theo dõi

2. Chỉ đạo cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Cảnh sát Biển Việt Nam chủ trì thực hiện các hoạt động phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn, điều tra, xử lý tội phạm về ma túy trên biển; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Hải quan, Công an và chính quyền địa phương, cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện các hoạt động phòng, ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy.

Đang theo dõi

3. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước các hoạt động quy định tại khoản 5 Điều 27 của Nghị định này và thực hiện quy định về phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy tại Nghị định này.

Đang theo dõi

4. Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền của các quốc gia để phát hiện, ngăn chặn các hành vi mua bán, vận chuyển trái phép các chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc và thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất qua biên giới theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 142. Bộ Tài chính

Đang theo dõi

1. Chỉ đạo cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Hải quan chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng và Cảnh sát biển trong kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và phối hợp với các lực lượng chức năng xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, tội phạm về ma túy trong địa bàn hoạt động của Hải quan.

Đang theo dõi

2. Trên cơ sở đề xuất của các bộ, ngành, địa phương, Bộ Tài chính chủ trì cân đối, đề xuất, trình các cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí phòng, chống ma túy cho các bộ, ngành, địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, về đầu tư công và các pháp luật liên quan. Riêng các nhiệm vụ về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước cho lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định, Bộ Tài chính tổng hợp trình các cấp có thẩm quyền trên cơ sở đề xuất của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Đang theo dõi

3. Chỉ đạo cơ quan Hải quan thực hiện thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan đối với các hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc và thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất theo quy định của pháp luật Hải quan; thực hiện quy định về phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy tại Nghị định này.

Đang theo dõi

4. Ban hành các văn bản quy định, hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, xác định tình trạng nghiện ma túy, chế độ áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc, công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy, trường giáo dưỡng và công tác quản lý sau cai nghiện ma túy.

Đang theo dõi

Điều 143. Bộ Y tế

Đang theo dõi

1. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước các hoạt động theo quy định tại khoản 4 Điều 27 của Nghị định này và thực hiện quy định phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy tại Nghị định này.

Đang theo dõi

2. Chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan y tế tại địa phương thực hiện phối hợp tiếp nhận, phân loại; tổ chức điều trị, cắt cơn, giải độc, điều trị các rối loạn tâm thần, điều trị các bệnh lý khác trong thực hiện biện pháp cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.

Đang theo dõi

3. Nghiên cứu các bài thuốc và phương pháp cai nghiện ma túy.

Đang theo dõi

4. Phối hợp với Bộ Công an hướng dẫn việc phòng, chống dịch bệnh, khám, chữa bệnh và khám sức khỏe định kỳ cho người bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.

Đang theo dõi

Điều 144. Bộ Công Thương

Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước các hoạt động theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Nghị định này và thực hiện quy định phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy tại Nghị định này.

Đang theo dõi

Điều 145. Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Đang theo dõi

1. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước các hoạt động theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này và thực hiện quy định phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy tại Nghị định này.

Đang theo dõi

2. Ban hành và đề xuất Chính phủ ban hành, sửa đổi, bổ sung các văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất và tổ chức thực hiện.

Đang theo dõi

Điều 146. Bộ Giáo dục và Đào tạo

Đang theo dõi

1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an hướng dẫn các cơ sở cai nghiện trong việc tổ chức dạy và học văn hóa; hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc phối hợp với cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp để tổ chức đào tạo các nghề trình độ sơ cấp cho đối tượng cai nghiện ma túy.

Đang theo dõi

2. Chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các đơn vị liên quan tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá, thi, xác nhận học bạ và cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình, cấp bằng tốt nghiệp cho người cai nghiện theo quy định, thực hiện chính sách miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo đối với người sau cai nghiện ma túy theo quy định.

Đang theo dõi

Điều 147. Bộ Dân tộc và Tôn giáo

Đang theo dõi

1. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng tôn giáo các cấp, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với cơ quan chuyên môn về cai nghiện ma túy và các cơ quan liên quan cùng cấp hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân tôn giáo tham gia hoạt động cai nghiện ma túy theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Phối hợp với các địa phương tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, vận động đồng bào dân tộc thiểu số, chức sắc, chức việc, nhà tu hành, người có uy tín tham gia công tác phòng, chống ma túy, cai nghiện ma túy và tái hòa nhập cộng đồng.

Đang theo dõi

Điều 148. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Đang theo dõi

1. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước các hoạt động theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 27 của Nghị định này theo lĩnh vực được phân cấp, phân quyền trong phạm vi địa phương và thực hiện quy định phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy tại Nghị định này.

Đang theo dõi

2. Chỉ đạo các cơ quan trực thuộc thực hiện công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn.

Đang theo dõi

3. Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy trong phạm vi lĩnh vực và địa bàn quản lý nhằm phòng ngừa, ngăn chặn việc lợi dụng các hoạt động đó vào mục đích bất hợp pháp; thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy.

Đang theo dõi

4. Hỗ trợ các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân sự cho các Cơ sở cai nghiện ma túy công lập; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân sự để tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình và cộng đồng theo quy định tại Nghị định này và các quy định pháp luật có liên quan khác. Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, thu hút người vào làm việc tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập; chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia công tác cai nghiện ma túy tự nguyện, đào tạo nghề, tạo việc làm cho người sau cai nghiện ma túy.

Đang theo dõi

5. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ công chức, viên chức, người lao động làm công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, quản lý sau cai nghiện ma túy; chỉ đạo các cơ sở bảo trợ xã hội trong việc tiếp nhận đối tượng không xác định được nơi cư trú là người chưa thành niên hoặc người ốm yếu không còn khả năng lao động khi chấp hành xong biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.

Đang theo dõi

6. Thường xuyên hướng dẫn, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan chức năng có liên quan của địa phương thực hiện công tác cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy; giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo trong việc tổ chức cai nghiện, quản lý sau cai nghiện ma túy theo quy định của pháp luật; tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở cai nghiện hoạt động trên địa bàn và có chính sách hỗ trợ những người đã chấp hành xong quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc tìm việc làm, sớm ổn định cuộc sống, hòa nhập cộng đồng.

Đang theo dõi

7. Xử lý kỷ luật kịp thời, nghiêm minh đối với người có sai phạm trong việc tổ chức thực hiện công tác cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy thuộc phạm vi quản lý.

Đang theo dõi

8. Hằng năm, căn cứ vào tình hình thực tế của ngân sách địa phương, bố trí kinh phí hỗ trợ cho công an cùng cấp đối với việc tổ chức thực hiện áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc, công tác cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy.

Đang theo dõi

Chương IX

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

Điều 149. Kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện các hoạt động phối hợp của các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy; kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy, được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của các bộ, cơ quan trung ương và các địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Đang theo dõi

Điều 150. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Thời điểm áp dụng trang phục của người cai nghiện ma túy và người lao động hợp đồng tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập được áp dụng từ ngày 01 tháng 6 năm 2027.

Đang theo dõi

3. Các văn bản sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:

Đang theo dõi

a) Nghị định số 105/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Đang theo dõi

b) Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy;

Đang theo dõi

c) Khoản 1 Điều 2 và Điều 20 của Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực an ninh, trật tự;

Đang theo dõi

d) Điểm g khoản 4 Điều 48 Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027;

Đang theo dõi

đ) Thông tư số 34/2025/TT-BCA ngày 06 tháng 5 năm 2025 quy định một số hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh;

Đang theo dõi

e) Nội dung liên quan đến áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi quy định tại Thông tư liên tịch số 03/2025/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC ngày 01 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc và biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.

Đang theo dõi

4. Trong trường hợp các quy định được dẫn chiếu tại Nghị định được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

Đang theo dõi

Điều 151. Điều khoản chuyển tiếp

Đang theo dõi

1. Người đang cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; người đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế hoặc người đang bị quản lý sau cai nghiện ma túy từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì bị áp dụng biện pháp giám sát điện tử theo quy định tại Điều 15 của Nghị định này. Việc xác định độ tuổi của người bị áp dụng biện pháp giám sát điện tử để làm căn cứ ra quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử được tính đến thời điểm Công an cấp xã ra quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử.

Đang theo dõi

2. Các tổ chức, cá nhân có hoạt động hợp pháp liên quan đến thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất thực hiện các quy định tại Nghị định này kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

Đang theo dõi

3. Hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động cho cơ sở cai nghiện tư nhân đã nộp trước khi Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy; trừ trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ có yêu cầu thực hiện theo quy định của Nghị định này.

Đang theo dõi

4. Giấy phép hoạt động đã được cấp cho cơ sở cai nghiện tư nhân trước khi Nghị định này có hiệu lực thì còn giá trị cho đến hết thời hạn của giấy phép. Sau khi hết thời hạn, cơ sở cai nghiện tư nhân phải thực hiện việc cấp giấy phép hoạt động theo quy định của Nghị định này.

Đang theo dõi

5. Kinh phí thu được từ kết quả lao động trị liệu còn tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập từ 01 tháng 7 năm 2026 trở về trước được dùng để thực hiện các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao và khen thưởng cho người cai nghiện ma túy.

Đang theo dõi

6. Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đang cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập trước khi Nghị định này có hiệu lực mà thời gian cai nghiện còn lại ít hơn 06 tháng thì tiếp tục cai nghiện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập đến hết thời hạn cai nghiện ma túy.

Đang theo dõi

Điều 152. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này./.

Đang theo dõi
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND cấp tỉnh;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b).
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
 
 
 
Phạm Thị Thanh Trà

Phụ lục I

CÁC MẪU VĂN BẢN THỰC HIỆN BIỆN PHÁP GIÁM SÁT ĐIỆN TỬ

(Kèm theo Nghị định số 163/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ)

 

TT

Nội dung biểu mẫu

Mẫu số 01

Đơn đề nghị áp dụng biện pháp giám sát điện tử

Mẫu số 02

Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử

Mẫu số 03

Biên bản thi hành Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử

Mẫu số 04

Cam kết thực hiện biện pháp giám sát điện tử

Mẫu số 05

Đơn đề nghị tháo tạm thời/thay đổi vị trí đeo

Mẫu số 06

Giấy đề nghị tháo tạm thời thiết bị giám sát điện tử đối với người có quyết định tạm giữ hình sự/tạm giam

Mẫu số 07

Biên bản tháo tạm thời thiết bị giám sát điện tử

Mẫu số 08

Biên bản đeo lại thiết bị giám sát điện tử

Mẫu số 09

Biên bản thay đổi vị trí đeo thiết bị giám sát điện tử

Mẫu số 10

Biên bản thay thế thiết bị giám sát điện tử, phụ kiện kèm theo thiết bị giám sát điện tử

Mẫu số 11

Quyết định tạm dừng áp dụng biện pháp giám sát điện tử

Mẫu số 12

Biên bản thi hành Quyết định tạm dừng áp dụng biện pháp giám sát điện tử

Mẫu số 13

Quyết định miễn áp dụng biện pháp giám sát điện tử

Mẫu số 14

Biên bản thi hành Quyết định miễn áp dụng biện pháp giám sát điện tử

Mẫu số 15

Quyết định chấm dứt áp dụng biện pháp giám sát điện tử

Mẫu số 16

Biên bản thi hành Quyết định chấm dứt áp dụng biện pháp giám sát điện tử

Mẫu số 17

Quyết định phân công cán bộ tiếp nhận và thực hiện biện pháp giám sát điện tử

Mẫu số 18

Biên bản vi phạm về giám sát điện tử

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 01

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
........., ngày..... tháng... năm.........

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Áp dụng biện pháp giám sát điện tử

 

Kính gửi: Công an..................................1

 

Tôi tên (họ và tên): ...................................................... Giới tính: .......................................

Tên gọi khác: ......................................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ...../...../..............

Nơi thường trú/tạm trú: .......................................................................................................

Nơi ở hiện tại: ....................................................................................................................

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu: .........................................; ngày cấp: ....../....../.........; nơi cấp: ........................................................................................................................

Mối quan hệ với người bị đề nghị: 2.................................................................................

Tôi xin đề nghị Công an 1................................................. áp dụng biện pháp giám sát điện tử đối với:

Họ và tên: ...................................................... Giới tính: .................................................

Tên gọi khác: ……………………………………………………………………………………

Ngày, tháng, năm sinh: ......../........../.................

Quê quán: ……………………………………………………………………………………......

Nơi thường trú/tạm trú: …………………………………………………………………………

Nơi ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu: ...........................................; ngày cấp: ......../......../..........; nơi cấp: ……………………………………………………………………………………

Lý do đề nghị: ……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………........................

 

 

NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

_______________________

1 Tên Công an cấp xã nơi người bị đề nghị cư trú.

2 Cha, mẹ, người giám hộ, người đại diện hợp pháp.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 02

 

......................1
.......................2
_____
Số: ......./QĐ-.......

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
......, ngày ..... tháng ..... năm ......

 

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng biện pháp giám sát điện tử

____________

 

TRƯỞNG CÔNG AN.........................................2

 

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ các tài liệu liên quan:3

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Áp dụng biện pháp giám sát điện tử đối với người có tên sau:

Họ và tên: ........................................................ Giới tính: ..................................................

Tên gọi khác  .....................................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ....../....../..................

Quê quán: ...........................................................................................................................

Nơi thường trú/tạm trú: .........................................................................................................

Nơi ở hiện tại: .......................................................................................................................

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu: ..............................; ngày cấp: ...../......../..........; nơi cấp: ………………………………………………………………………………………...…………..

Dân tộc: ......................... Tôn giáo: ................. Trình độ học vấn: ................................

Nghề nghiệp: .................................................................................................................

Nơi làm việc/học tập: ......................................................................................................

Thời hạn áp dụng biện pháp giám sát điện tử là ...................., kể từ ngày ....../......./........

Điều 2. Phân công thực hiện biện pháp giám sát điện tử:

Đồng chí: ...........................................................; Cấp bậc ...........................................;

Chức vụ: .........................................................................................................................

Đơn vị: Công an .....................................................2 chủ trì thực hiện biện pháp giám sát điện tử theo quyết định này.

Điều 3. Trách nhiệm phối hợp thực hiện biện pháp giám sát điện tử:

1. Gia đình của người bị giám sát điện tử; cha mẹ, người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của người bị giám sát điện tử từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi có trách nhiệm phối hợp quản lý, theo dõi việc thực hiện biện pháp giám sát điện tử của người bị giám sát điện tử. Kịp thời thông báo cho Công an cấp xã khi phát hiện người bị giám sát điện tử vi phạm quy định về giám sát điện tử.

2. Người bị áp dụng biện pháp giám sát điện tử có trách nhiệm chấp hành quyết định và thực hiện theo hướng dẫn của Công an ...............................................................2

3. Đề nghị 4............................................. công bố, thi hành quyết định này và tiến hành đeo, gắn thiết bị giám sát điện tử lên cơ thể của người quy định tại Điều 1 (Đối với người hoàn thành cai nghiện tại cơ sở cai nghiện, trường giáo dưỡng)

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày: ............................................................

Điều 5. Những người có tên tại Điều 1, Điều 2, Điều 3 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Lưu: VT, ......

TRƯỞNG CÔNG AN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

 

________________________

1 Tên Công an cấp tỉnh nơi ra quyết định.

2 Tên Công an cấp xã nơi ra quyết định.

3 - Căn cứ quyết định cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; Thông báo tiếp nhận điều trị nghiện ma túy bằng thuốc thay thế; Quyết định quản lý sau cai nghiện của người bị giám sát.

- Căn cứ đơn đề nghị áp dụng biện pháp giám sát điện tử của cha mẹ, người giám hộ, người đại diện theo pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026.

- Căn cứ tài liệu chứng minh không có nơi cư trú ổn định đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 15 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026.

- Căn cứ tài liệu về hành vi vi phạm đối với trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 25 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026.

4 Tên Cơ sở cai nghiện công lập/Trường giáo dưỡng/Công an cấp xã nơi cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân đặt trụ sở.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 03

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

 

BIÊN BẢN

Thi hành quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử

__________

 

Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày ...../...../....... tại ................................................................1 Chúng tôi gồm:

1. Đại diện cơ quan thi hành quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử:

Họ và tên: .........................................................; Chức vụ: ......................................................

Cơ quan: ...................................................................................................................................

2. Người bị giám sát điện tử:

Họ và tên: .............................................................. Giới tính:.................................................

Tên gọi khác .........................................

Ngày, tháng, năm sinh: ...../...../...... Nơi sinh: ............................................................................

Quê quán: ................................................

Nơi thường trú/tạm trú: ..............................................................................................................

Nơi ở hiện tại: ............................................................................................................................

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu: ................................; ngày cấp: ....../....../..............; nơi cấp: .......................................................................................................................

3. Đại diện gia đình người bị giám sát điện tử; cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị giám sát điện tử từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi:

Họ và tên: ...........................................................; Giới tính: ............................................

Ngày, tháng, năm sinh: .....................................................................................................

Số CCCD/CMND/CC/Hộ chiếu: ................................. ngày cấp: .............................. nơi cấp: .....................................................................................................................................................

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: .....................................................................................

Điện thoại liên lạc: ..........................................................................................................

Quan hệ với người bị giám sát điện tử: ...........................................................................

Tiến hành lập biên bản thi hành quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử như sau:

- Đại diện cơ quan thi hành quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử tiến hành giao quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử và đeo thiết bị giám sát điện tử lên cơ thể của .....................................................................................................................

- Vị trí đeo thiết bị: ........................................................................................................;

- Số thiết bị: ...................................................................................................................

- Phụ kiện kèm theo thiết bị: ..........................................................................................

- Tình trạng thiết bị giám sát điện tử và phụ kiện kèm theo: ..........................................

........................................................................................................................................

Biên bản kết thúc lúc .......... giờ ngày ........ tháng ....... năm ..........., đã đọc cho những người có tên ở trên nghe, công nhận là đúng và ký xác nhận dưới đây. Biên bản này được lập thành ....... bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện.

 

Người thi hành quyết định áp dụng
biện pháp giám sát điện tử
(Ký, ghi rõ họ tên)

Người bị giám sát điện tử
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

Đại diện gia đình người bị giám sát điện tử;
cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật
của người bị giám sát điện tử từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

_____________________

1 Địa chỉ nơi thi hành quyết định giám sát điện tử.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 04

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
........, ngày ..... tháng ........ năm .........

 

CAM KẾT

Thực hiện biện pháp giám sát điện tử

 

Kính gửi: Công an...............................................1

 

Tôi tên (họ và tên): ............................................ Giới tính: ...........................................

Tên gọi khác: ……………………………………………………………………………….....

Ngày, tháng, năm sinh: ....../....../................

Quê quán: ………………………………………………………………………………..........

Nơi thường trú/tạm trú: ……………………………………………………………………....

Nơi ở hiện tại: ………………………………………………………………………………....

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu: ..................................; ngày cấp: ....../......./........; nơi cấp: ………………………………………………………………………………........................

Dân tộc: .............. Tôn giáo: ................. Trình độ học vấn: .............................................

Nghề nghiệp: ………………………………………………………………………………........

Nơi làm việc/học tập: …………………………………………………………………………...

Thực hiện quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử số ................................... ngày ......... tháng ....... năm .......... của Trưởng Công an ...............................................1

Tôi đã được phổ biến các quy định liên quan đến biện pháp giám sát điện tử và trách nhiệm, nghĩa vụ của người bị giám sát điện tử. Tôi xin cam kết chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về giám sát điện tử. Nếu vi phạm tôi xin chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

 

 

NGƯỜI BỊ GIÁM SÁT ĐIỆN TỬ
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

_________________________

1 Tên Công an cấp xã nơi ra quyết định áp dụng biện pháp GSĐT.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 05

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

....... , ngày..... tháng..... năm ............

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

.............................................................1

 

Kính gửi: Công an......................................2

 

Tôi tên (họ và tên): ...................................................Giới tính: ............................................

Tên gọi khác ………………………………………………………………………………………..

Ngày, tháng, năm sinh: ......./......../.........

Quê quán: ………………………………………………………………………………………...…

Nơi thường trú/tạm trú: …………………………………………………………………………….

Nơi ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………….

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu: ..............................; ngày cấp: ....../......./..........; nơi cấp: ...........................................................................................................................................

Dân tộc: ....................; Tôn giáo: .....................; Trình độ học vấn: ....................................

Nghề nghiệp: ……………………………………………………………………………………...

Nơi làm việc/học tập: ……………………………………………………………………………..

Tôi bị áp dụng biện pháp giám sát điện tử theo Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử số ....................... ngày ....... tháng ......... năm .......... của Trưởng Công an ..................................2

Tôi xin đề nghị Công an 2....................................................................................................... xem xét 1.............................................................................................................. cho tôi trong thời gian:
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................

Lý do đề nghị: 3...........................................................................................................................
................................................................................................................................................................

Khi hết thời hạn trên, tôi cam kết sẽ trình diện tại Công an.................................2 để tiếp tục thực hiện quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử.

Nếu vi phạm tôi xin chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật./.

 

 

NGƯỜI BỊ GIÁM SÁT ĐIỆN TỬ
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

_____________________________

1 Tháo tạm thời thiết bị giám sát điện tử/ thay đổi vị trí đeo thiết bị giám sát điện tử.

2 Tên Công an cấp xã nơi ra quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử.

3 Trích dẫn theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 19 của Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 06

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
.........., ngày......  tháng ... năm ...........

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ
THÁO TẠM THỜI THIẾT BỊ GIÁM SÁT ĐIỆN TỬ

Đối với người có Quyết định tạm giữ hình sự/tạm giam

 

Kính gửi: Công an.................................1

 

- Thực hiện Quyết định tạm giữ hình sự/tạm giam số ....................................., ngày ......... tháng .......... năm .......... của ................................................................ đối với:

Họ và tên: ..................................................... Giới tính: ......................................................

Tên gọi khác .......................................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ......./....../..........

Quê quán: ...........................................................................................................................

Nơi thường trú/tạm trú: …………………………………………………………………………...

Nơi ở hiện tại: ………………………………………………………………………….................

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu: .............................................; ngày cấp: ......./...../..........; nơi cấp: .......................................................................................................................................

Dân tộc:................; Tôn giáo:.......................; Trình độ học vấn: ..........................................

Nghề nghiệp: ........................................................................................................................

Nơi làm việc/học tập: ............................................................................................................

Hiện đang bị áp dụng biện pháp giám sát điện tử theo Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử số .......... ngày ........ tháng ....... năm .......... của Trưởng Công an ........................................1

- Tôi tên: .......................................................; Chức vụ: ................................................. 

Đơn vị công tác: ..............................................................................................................

Tôi đề nghị Công an 1 ......................................... tháo tạm thời thiết bị giám sát điện tử đối với ông/bà ................................................ trong thời gian .............................................................................

Lý do đề nghị: 2...........................................................................................................

Đề nghị Công an .........................................................1 phối hợp tháo tạm thời thiết bị giám sát điện tử theo quy định.

 

 

NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

_____________________

1 Tên Công an cấp xã nơi ra quyết định áp dụng biện pháp GSĐT.

2 Trích dẫn theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 19 của Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 07

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

 

BIÊN BẢN

Tháo tạm thời thiết bị giám sát điện tử

_________

 

Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày ...../....../......... tại.........................................................

Chúng tôi gồm:

1. Đại diện cơ quan có thẩm quyền tháo tạm thời thiết bị giám sát điện tử:

Họ và tên: ............................................................; Chức vụ: ...........................................

Cơ quan, đơn vị công tác: ................................................................................................

2. Đại diện cơ quan thi hành quyết định tạm giữ hình sự, tạm giam (đối với trường hợp người bị giám sát điện tử phải thi hành quyết định tạm giữ hình sự, tạm giam):

Họ và tên: .............................................................; Chức vụ: ...........................................

Cơ quan, đơn vị công tác: .................................................................................................

3. Người bị giám sát điện tử:

Họ và tên: ............................................................. Giới tính: .............................................

Tên gọi khác .......................................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ....../....../...........

Quê quán: ............................................................................................................................

Nơi thường trú/tạm trú: …………………………………………………………………………...

Nơi ở hiện tại: ………………………………………………………………………….................

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu: .................................................; ngày cấp: ......./......./........; nơi cấp: ………………………………………………………………………….......

4. Đại diện gia đình người bị giám sát điện tử; cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị giám sát điện tử từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi

Họ và tên: ......................................................................; Giới tính: ....................................

Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………………………...

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu: .........................................; ngày cấp: ............................... nơi cấp: ………………………………...............................

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: ……………………………………………………………...

Điện thoại liên lạc: …………………………………………………………………………......

Quan hệ với người bị giám sát điện tử: ………………………………………………….......

Tiến hành lập biên bản về việc tháo tạm thời thiết bị giám sát điện tử như sau:

- Đại diện cơ quan có thẩm quyền tháo tạm thời thiết bị giám sát điện tử đã tháo thiết bị giám sát điện tử trên cơ thể của ………………………………………………………. và tiến hành thu hồi thiết bị giám sát điện tử cùng phụ kiện kèm theo gồm: ……………………....................................................

- Tình trạng thiết bị giám sát điện tử và phụ kiện kèm theo: .............................................

………………………………………………………………………………………...…………...

- Đề nghị ông/bà ........................................................... đến Công an ........................................ để được đeo lại thiết bị giám sát điện tử vào thời gian ............................................................................
…………………………………………………………………………...................................................

Biên bản kết thúc lúc .......... giờ ngày ...... tháng ....... năm .........., đã đọc cho những người có tên ở trên nghe, công nhận là đúng và ký xác nhận dưới đây. Biên bản này được lập thành ........ bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện.

 

Đại diện cơ quan tháo thiết bị
giám sát điện tử

(Ký, ghi rõ họ tên)

Đại diện cơ quan thi hành quyết định
tạm giữ hình sự, tạm giam
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

Đại diện gia đình người bị giám sát
điện tử; cha, mẹ, người giám hộ hoặc
người đại diện theo pháp luật
của người bị giám sát điện tử từ đủ 12
tuổi đến dưới 18 tuổi
(Ký, ghi rõ họ tên)

Người bị giám sát điện tử
(Ký, ghi rõ họ tên)

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 08

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

 

BIÊN BẢN

Đeo lại thiết bị giám sát điện tử

________

 

Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày ...../....../.......... tại ................................................................., Chúng tôi gồm:

1. Đại diện cơ quan có thẩm quyền đeo lại thiết bị giám sát điện tử:

Họ và tên: .........................................................; Chức vụ: ................................................

Cơ quan: ………………………………………………………………………………………......

2. Người bị giám sát điện tử:

Họ và tên: ......................................................... Giới tính: ....................................

Tên gọi khác ...........................................

Ngày, tháng, năm sinh: ....../...../.................

Quê quán: ............................................................................................................................

Nơi thường trú/tạm trú: ........................................................................................................

Nơi ở hiện tại: .......................................................................................................................

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu: .................................; ngày cấp: ......./......./........; nơi cấp: ...........................................................................................................................................................

3. Đại diện gia đình người bị giám sát điện tử; cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị giám sát điện tử từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi:

Họ và tên: .......................................................................; Giới tính: ....................................

Ngày, tháng, năm sinh: .........................................................................................................

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu: ..............................................; ngày cấp: ............................. nơi cấp: .....................................................................................................................................

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: .........................................................................................

Điện thoại liên lạc: ..............................................................................................................

Quan hệ với người bị giám sát điện tử: .............................................................................

Tiến hành lập biên bản về việc đeo lại thiết bị giám sát điện tử như sau:

- Đại diện cơ quan có thẩm quyền đã tiến hành đeo lại thiết bị giám sát điện tử lên cơ thể của ông/bà ........................................................................

- Vị trí đeo thiết bị: ..................................................................................................................

- Số thiết bị: ...........................................................................................................................

- Phụ kiện kèm theo thiết bị: ..................................................................................................

- Tình trạng thiết bị giám sát điện tử và phụ kiện kèm theo: .................................................

...............................................................................................................................................

Biên bản kết thúc lúc .........giờ, ngày ....... tháng ....... năm .........., đã đọc cho những người có tên ở trên nghe, công nhận là đúng và ký xác nhận dưới đây.

Biên bản này được lập thành ........ bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện.

 

Đại diện cơ quan có thẩm quyền
(Ký, ghi rõ họ tên)

Người bị giám sát điện tử
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

Đại diện gia đình người bị giám sát điện tử;
cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật
của người bị giám sát điện tử từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 09

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

 

BIÊN BẢN

Thay đổi vị trí đeo thiết bị giám sát điện tử

________

 

Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày ...../...../........... tại .....................................................

Chúng tôi gồm:

1. Đại diện cơ quan có thẩm quyền thay đổi vị trí đeo thiết bị giám sát điện tử:

Họ và tên: .....................................................................; Chức vụ: .........................................

Cơ quan: ………………………………………………………………………………………...........

2. Người bị giám sát điện tử:

Họ và tên: ……………………….......……........... Giới tính: ……………………

Tên gọi khác ……………………………..........................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ....../......./.............

Quê quán: ……………………………................................................................................

Nơi thường trú/tạm trú: …………………………….............................................................

Nơi ở hiện tại: ……………………………...........................................................................

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu: ..............................................; ngày cấp: ....../....../........; nơi cấp: ……………………………..................................................................................................

3. Đại diện gia đình người bị giám sát điện tử; cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị giám sát điện tử từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi

Họ và tên: ……………………………..............................; Giới tính: ..................................

Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………..............................................................

Số CCCD/CMND/CC/Hộ chiếu: .......................................... ngày cấp: .................................. nơi cấp: ……………………………..........................................

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: …………………………….................................................

Điện thoại liên lạc: ……………………………......................................................................

Quan hệ với người bị giám sát điện tử: ……………………………......................................

Tiến hành lập biên bản về việc thay đổi vị trí đeo thiết bị giám sát điện tử như sau:

- Đại diện cơ quan có thẩm quyền đã tiến hành thay đổi vị trí đeo thiết bị giám sát điện tử trên cơ thể của ông/bà: ……………………………....................................................................

- Vị trí đeo thiết bị trước khi thay đổi:.……………………………............................................

- Vị trí đeo thiết bị sau khi thay đổi:……………………………................................................

- Số thiết bị: ..........……………………………..........................................................................

- Tình trạng thiết bị giám sát điện tử sau khi thay đổi vị trí đeo: ............................................

……………………………........................................................................................................

Biên bản kết thúc lúc ........giờ ngày ...... tháng ..... năm ..........., đã đọc cho những người có tên ở trên nghe, công nhận là đúng và ký xác nhận dưới đây. Biên bản này được lập thành ........ bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện.

 

Đại diện cơ quan có thẩm quyền
(Ký, ghi rõ họ tên)

Người bị giám sát điện tử
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

Đại diện gia đình người bị giám sát điện tử;
cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật
của người bị giám sát điện tử từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 10

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

 

BIÊN BẢN

Thay thế thiết bị giám sát điện tử, phụ kiện kèm theo thiết bị giám sát điện tử

__________

 

Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày ...../...../......... tại ............................................................

Chúng tôi gồm:

1. Đại diện cơ quan có thẩm quyền thay thế thiết bị giám sát điện tử, phụ kiện kèm theo thiết bị giám sát điện tử:

Họ và tên: .......................................................................; Chức vụ: ....................................

Cơ quan: ……………………………………………………………………………………….......

2. Người bị giám sát điện tử:

Họ và tên: ......................................................... Giới tính: ...................................................

Tên gọi khác ..................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ....../...../.......

Quê quán: ..............................................................................................................................

Nơi thường trú/tạm trú: ………………………………………………………………………….....

Nơi ở hiện tại: ........................................................................................................................

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu: ..................................; ngày cấp: ....../......./.......; nơi cấp: ...............................................................................................................................

3. Đại diện gia đình người bị giám sát điện tử; cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị giám sát điện tử từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi

Họ và tên: .............................................................; Giới tính: .........................................

Ngày, tháng, năm sinh: ....................................................................................................

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu: .....................................; ngày cấp: ............................... nơi cấp: .....................................................................................................................................

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay:........................................................................................

Điện thoại liên lạc:..............................................................................................................

Quan hệ với người bị giám sát điện tử:..............................................................................

Tiến hành lập biên bản về việc thay thế thiết bị giám sát điện tử, phụ kiện kèm theo thiết bị giám sát điện tử như sau:

 - Đại diện cơ quan có thẩm quyền đã tiến hành:

+ Tháo và thu hồi thiết bị giám sát điện tử số ........................... trên cơ thể của ông/bà (nếu thiết bị bị hỏng) .............................................................................................

+ Thu hồi phụ kiện kèm theo thiết bị gồm (nếu phụ kiện bị hỏng): .......................................

………………………………………………………………………………………...………….......

- Đại diện cơ quan có thẩm quyền đã tiến hành đeo thiết bị giám sát điện tử thay thế lên cơ thể của ông/bà ..............................................................................................................................

+ Vị trí đeo thiết bị: ...........................................................................................................

+ Số thiết bị: .....................................................................................................................

+ Phụ kiện kèm theo thiết bị: ............................................................................................

- Tình trạng thiết bị giám sát điện tử và phụ kiện kèm theo: ............................................

..........................................................................................................................................

Biên bản kết thúc lúc ....... giờ ........ ngày ..... tháng ...... năm......... , đã đọc cho những người có tên ở trên nghe, công nhận là đúng và ký xác nhận dưới đây. Biên bản này được lập thành ......... bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện.

 

Đại diện cơ quan có thẩm quyền
(Ký, ghi rõ họ tên)

Người bị giám sát điện tử
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

Đại diện gia đình người bị giám sát điện tử;
cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật
của người bị giám sát điện tử từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 11

 

............................1
............................2
______
Số: ......./QĐ-.......

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
................, ngày ..... tháng ...... năm .......

 

QUYẾT ĐỊNH

Tạm dừng áp dụng biện pháp giám sát điện tử

_________

 

TRƯỞNG CÔNG AN.......................................2

 

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ tài liệu có liên quan:

3 ………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...………….....

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Tạm dừng áp dụng biện pháp giám sát điện tử đối với người có tên sau:

Họ và tên: .............................................................. Giới tính: ............................................

Ngày, tháng, năm sinh: ....../...../...........

Quê quán: …………………………………………………………………………………...........

Nơi thường trú/tạm trú: …………………………………………………………………............

Nơi ở hiện tại: …………………………………………………………………...........................

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu: ......................................; ngày cấp: ....../....../.............; nơi cấp: ……………………………………………………………........................................……..........

Dân tộc: ................. Tôn giáo: ...................... Trình độ học vấn: ....................................

Nghề nghiệp: …………………………………………………………………........................

Nơi làm việc/học tập: …………………………………………………………………...........

Thời gian tạm dừng áp dụng biện pháp giám sát điện tử ..............................................

…………………………………………………………………..............................................

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ..............................................................

Điều 3. Đ/c ....................................; Cấp bậc ................................................................;

Chức vụ …………………………………………………………………................................

Đơn vị: Công an ..............................................2  và người có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 Nơi nhận:
- Người có tên tại Điều 1, Điều 3;
- Gia đình người có tên tại Điều 1;
- Cha mẹ, người có giám hộ, người đại diện theo pháp luật của người bị giám sát từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi;
- Lưu: VT, .......

TRƯỞNG CÔNG AN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

 

_______________________

1 Tên Công an cấp tỉnh nơi ra quyết định.

2 Tên Công an cấp xã nơi ra quyết định.

3 Tài liệu thể hiện các trường hợp tạm dừng quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 12

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

 

BIÊN BẢN

Thi hành Quyết định tạm dừng áp dụng biện pháp giám sát điện tử

__________

 

Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày ...../...../........ tại .........................................................

Chúng tôi gồm:

1. Người thi hành quyết định tạm dừng áp dụng biện pháp giám sát điện tử:

Họ và tên: ................................................................; Chức vụ: .......................................

Cơ quan: ………………………………………………………………………………………....

2. Người bị giám sát điện tử:

Họ và tên: .................................................... Giới tính: ......................................................

Tên gọi khác ………………………………………………………………………………………

Ngày, tháng, năm sinh: ......./....../............

Quê quán: ……………………………………………………………………………………….....

Nơi thường trú/tạm trú: …………………………………………………………………………...

Nơi ở hiện tại: ………………………………………………………………………….................

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu: ..........................................; ngày cấp: ....../...../.......; nơi cấp: ………………………………………………………………………………………...…………..

3. Đại diện gia đình người bị giám sát điện tử; cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị giám sát điện tử từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi:

Họ và tên: ..............................................................; Giới tính: .........................................

Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………………………

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu: ………………….…… ngày cấp: ................................. nơi cấp: ………………………………………………………………………………………...…………........

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: ………………………………………………………….......…

Điện thoại liên lạc: …………………………………………………………………………….......

Quan hệ với người bị giám sát điện tử: …………………………………………………….......

Tiến hành lập biên bản về việc thi hành quyết định tạm dừng áp dụng biện pháp giám sát điện tử như sau:

- Người thi hành quyết định tạm dừng áp dụng biện pháp giám sát điện tử đã công bố Quyết định và tháo thiết bị giám sát điện tử trên cơ thể của ............................... và tiến hành thu hồi thiết bị giám sát điện tử cùng phụ kiện kèm theo gồm: ....................................................................................

- Tình trạng thiết bị giám sát điện tử và phụ kiện kèm theo: .....................................................

………………………………………………………………………………………...…………...........

- Đề nghị ông/bà ..................................... đến Công an 1......................................... để được đeo lại thiết bị giám sát điện tử vào thời gian ...........................................................................

Biên bản kết thúc lúc .......... giờ ngày ...... tháng ...... năm .............., đã đọc cho những người có tên ở trên nghe, công nhận là đúng và ký xác nhận dưới đây. Biên bản này được lập thành ....... bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện.

 

Người thi hành quyết định
(Ký, ghi rõ họ tên)

Người bị giám sát điện tử
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

Đại diện gia đình người bị giám sát điện tử;
cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật
của người bị giám sát điện tử từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 13

 

.............................1
.............................2
_______
Số: ......./QĐ-.....

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
........, ngày ..... tháng ..... năm ......

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Miễn áp dụng biện pháp giám sát điện tử

__________

TRƯỞNG CÔNG AN..............................2

 

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ tài liệu có liên quan:

3 .............................................................................................................................................

………………………………………………………………………………………...…………..........

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Miễn áp dụng biện pháp giám sát điện tử kể từ ngày ......./........./.......... đối với:

Họ và tên: ..................................................... Giới tính: ...................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ........./......../...................

Quê quán: ………………………………………………………………………………………..

Nơi thường trú/tạm trú: ………………………………………………………………………....

Nơi ở hiện tại: ………………………………………………………………………...................

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:....................................; ngày cấp: ....../......./..........; nơi cấp: ………………………………………………………………………………………...…………..

Dân tộc: .......................Tôn giáo: ................. Trình độ học vấn: .....................................

Nghề nghiệp: ……………………………………………………………………………………

Nơi làm việc/học tập: …………………………………………………………………………..

Là người bị áp dụng biện pháp giám sát điện tử theo Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử số ......................... ngày ....... tháng ...... năm ......... của Trưởng Công an .......................................................... 2

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày  ......................................................

Điều 3. Đ/c ...........................; Cấp bậc .................; Chức vụ ................................

Đơn vị: Công an ....................................2  và người có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- Người có tên tại Điều 1, Điều 3;
- Gia đình người có tên tại Điều 1;
- Cha mẹ, người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của người bị giám sát từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi;
- Lưu: VT, ....

TRƯỞNG CÔNG AN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

 

__________________

1 Tên Công an cấp tỉnh nơi ra quyết định,

2 Tên Công an cấp xã nơi ra quyết định,

3 Tài liệu thể hiện các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 14

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

 

BIÊN BẢN

Thi hành Quyết định miễn áp dụng biện pháp giám sát điện tử

___________

 

Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày ....../....../........ tại ........................................................

Chúng tôi gồm:

1. Người thi hành quyết định miễn áp dụng biện pháp giám sát điện tử:

Họ và tên: ....................................................................; Chức vụ: ....................................

Cơ quan: ………………………………………………………………………………………....

2. Người bị giám sát điện tử:

Họ và tên: ........................................................ Giới tính: .................................................

Tên gọi khác ……………………………………………………………………………………..

Ngày, tháng, năm sinh: ....../....../............

Quê quán: …………………………………………………………………………………….......

Nơi thường trú/tạm trú: …………………………………………………………………….........

Nơi ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………..

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu: ....................................; ngày cấp: ....../...../...........; nơi cấp: …………………………………………………………………………………….........................

3. Đại diện gia đình người bị giám sát điện tử; cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị giám sát điện tử từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi:

Họ và tên: ...................................................................; Giới tính: ......................................

Ngày, tháng, năm sinh: .......................................................................................................

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu: .................................. ngày cấp: ................................ nơi cấp: ………………………………………………………………………………………...…………..........

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: ..........................................................................................

Điện thoại liên lạc: ………………………………………………………………………………....

Quan hệ với người bị giám sát điện tử: …………………………………………………………

Tiến hành lập biên bản về việc thi hành quyết định miễn áp dụng biện pháp giám sát điện tử đối với .............................................................................................. như sau:

Người thi hành quyết định miễn áp dụng biện pháp giám sát điện tử đã công bố Quyết định và tháo thiết bị giám sát điện tử trên cơ thể của ông/bà ............................ và tiến hành thu hồi thiết bị giám sát điện tử và phụ kiện kèm theo gồm: ..................................................................................

Tình trạng thiết bị giám sát điện tử và phụ kiện kèm theo: .................................................

………………………………………………………………………………………...………….....

Biên bản kết thúc lúc ......... giờ ngày ..... tháng ..... năm............ , đã đọc cho những người có tên ở trên nghe, công nhận là đúng và ký xác nhận dưới đây. Biên bản này được lập thành ....... bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện./.

 

Người thi hành quyết định
(Ký, ghi rõ họ tên)

Người bị giám sát điện tử
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

Đại diện gia đình người bị giám sát điện tử;
cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật
của người bị giám sát điện tử từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 15

 

..................................1
..................................2
_______
Số: ......./QĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
........, ngày ..... tháng ..... năm ......

 

QUYẾT ĐỊNH

Chấm dứt áp dụng biện pháp giám sát điện tử

___________

TRƯỞNG CÔNG AN ...............................2

 

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ tài liệu có liên quan:

3 .......................................................................................................................................

………………………………………………………………………………………...…………..

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Chấm dứt áp dụng biện pháp giám sát điện tử đối với người có tên sau:

Họ và tên: ....................................................... Giới tính: ...........................................

Ngày, tháng, năm sinh: ......./...../....... Nơi sinh: .........................................................

Quê quán:

Nơi thường trú/tạm trú: ...............................................................................................

Nơi ở hiện tại: .............................................................................................................

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu: .........................................; ngày cấp: ....../....../.........; nơi cấp: ………………………………………………………………………………………...…………..

Dân tộc: ...................... Tôn giáo: ................... Trình độ học vấn: ..................................

Nghề nghiệp: …………………………………………………………………………………..

Nơi làm việc/học tập: ………………………………………………………………………….

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Đ/c..............................; Cấp bậc ............................; Chức vụ ............................

Đơn vị: Công an .................................. 2  và người có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- Người có tên tại Điều 1, Điều 3;
- Gia đình người có tên tại Điều 1;
- Cha mẹ, người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của người bị giám sát từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi;
- Lưu: VT,......

TRƯỞNG CÔNG AN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

 

__________________

1 Tên Công an cấp tỉnh nơi ra quyết định,

2 Tên Công an cấp xã nơi ra quyết định,

3 Tài liệu thể hiện các trường hợp chấm dứt quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 16

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

 

BIÊN BẢN

Thi hành Quyết định chấm dứt áp dụng biện pháp giám sát điện tử

__________

 

Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày ...../...../........ tại ...........................................................

Chúng tôi gồm:

1. Người thi hành quyết định chấm dứt áp dụng biện pháp giám sát điện tử:

Họ và tên: ........................................................................; Chức vụ: ................................

Cơ quan: ……………………………………………………………………………………........

2. Người bị giám sát điện tử:

Họ và tên: .................................................... Giới tính: .................

Tên gọi khác ………………………………………………………………………………......

Ngày, tháng, năm sinh: ....../....../....... Nơi sinh: ............................................................

Quê quán: ......................................................................................................................

Nơi thường trú/tạm trú: ..................................................................................................

Nơi ở hiện tại: ................................................................................................................

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu: ........................................; ngày cấp: ....../......../..........; nơi cấp: ....................................................................................................

3. Đại diện gia đình người bị giám sát điện tử; cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị giám sát điện tử từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi

Họ và tên: ..................................................................; Giới tính: ....................................

Ngày, tháng, năm sinh: ....................................................................................................

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu: .................................. ngày cấp: .............................. nơi cấp: ………………………………………………………………………………………...…………..

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: ....................................................................................

Điện thoại liên lạc: ..........................................................................................................

Quan hệ với người bị giám sát điện tử: ..........................................................................

Tiến hành lập biên bản về việc thi hành quyết định chấm dứt áp dụng biện pháp giám sát điện tử đối với ...................................................................................... như sau:

Người thi hành quyết định chấm dứt áp dụng biện pháp giám sát điện tử đã công bố Quyết định và tháo thiết bị giám sát điện tử trên cơ thể của ông/bà .............................

- Người thi hành quyết định đã tiến hành thu hồi thiết bị giám sát điện tử và phụ kiện kèm theo gồm: ...................................................................................................................................

- Tình trạng thiết bị giám sát điện tử và phụ kiện kèm theo: ............................................

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

Biên bản kết thúc lúc ........... giờ ngày ...... tháng ...... năm ............. , đã đọc cho những người có tên ở trên nghe, công nhận là đúng và ký xác nhận dưới đây. Biên bản này được lập thành .......... bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện.

 

Người thi hành quyết định
(Ký, ghi rõ họ tên)

Người bị giám sát điện tử
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

Đại diện gia đình người bị giám sát điện tử;
cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật
của người bị giám sát điện tử từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 17

 

..................................1
..................................2
_______
Số: ......./QĐ-.....

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
..........., ngày ...... tháng ...... năm ..........

 

QUYẾT ĐỊNH

Phân công cán bộ tiếp nhận và thực hiện biện pháp giám sát điện tử

__________

 

TRƯỞNG CÔNG AN .................................2

 

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ các tài liệu liên quan: 3

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phân công đồng chí:

Họ và tên: ........................................................; Cấp bậc: ...............................................;

Chức vụ: ..........................................................................

Đơn vị: Công an .................................................................... 2

Có trách nhiệm tiếp nhận và chủ trì thực hiện biện pháp giám sát điện tử theo quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử số .................... ngày ........ tháng ........ năm ........ của Trưởng Công an 2......................................................................................................................

Đối với:

Họ và tên: ............................................................. Giới tính: .............................................

Tên gọi khác ......................................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ......./......./..........

Quê quán: ………………………………………………………………………………………....

Nơi thường trú/tạm trú: …………………………………………………………………………...

Nơi ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………...

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu: .......................................; ngày cấp: ....../...../..........; nơi cấp: ………………………………………………………………………………………...………….

Dân tộc: ..................... Tôn giáo: ................. Trình độ học vấn: ...................................

Nghề nghiệp: ………………………………………………………………….....……………

Nơi làm việc/học tập: ………………………………………………………………………...

Điều 2. Thời gian tiếp nhận và thực hiện biện pháp giám sát điện tử:

Kể từ ngày ....../....../....................................................................................................... 

Điều 3. Trách nhiệm phối hợp thực hiện biện pháp giám sát điện tử:

1. Gia đình của người bị giám sát điện tử; cha mẹ, người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của người bị giám sát điện tử từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi có trách nhiệm phối hợp quản lý, theo dõi việc thực hiện biện pháp giám sát điện tử của người bị giám sát điện tử. Kịp thời thông báo cho Công an cấp xã khi phát hiện người bị giám sát điện tử vi phạm quy định về giám sát điện tử.

2. Người bị áp dụng biện pháp giám sát điện tử có trách nhiệm chấp hành quyết định và thực hiện theo hướng dẫn của Công an ............................................................................2

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày: ...............................................................

Điều 5. Những người có tên tại Điều 1, Điều 2, Điều 3 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Lưu: VT, ........

TRƯỞNG CÔNG AN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

 

__________________

1 Tên Công an cấp tỉnh nơi ra quyết định.

2 Tên Công an cấp xã nơi ra quyết định.

3 - Căn cứ quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử.

- Căn cứ việc thay đổi nơi cư trú của người bị giám sát điện tử quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 18

 

.............................1
.............................2
_______
Số: ..................

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
........, ngày ..... tháng ..... năm ......

 

BIÊN BẢN

Vi phạm về giám sát điện tử

__________

 

Hôm nay, hồi ......... giờ ........... phút, ngày ...... tháng ......... năm ......................, tại ………………………………………………………………………………………...…………..

Chúng tôi gồm:

1. Họ và tên: ............................................................. Chức vụ: ......................................

Cơ quan: ………………………………………………………………………………………...

2. Họ và tên: ............................................................. Chức vụ: .......................................

Cơ quan: ………………………………………………………………………………………...

Với sự chứng kiến của:

1. Họ và tên: ………………………………………………………………………………………

Nơi ở hiện nay: …………………………………………………………………………………...

2. Họ và tên: ……………………………………………………………………………………….

Nơi ở hiện nay: …………………………………………………………………………………....

Tiến hành lập biên bản vi phạm quy định về giám sát điện tử đối với:

Họ và tên: ................................................. Giới tính: ........................

Ngày, tháng, năm sinh: ...../...../........

Quê quán: ………………………………………………………………………………………..

Nơi thường trú/tạm trú: …………………………………………………………………………

Nơi ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu: ..............................................; ngày cấp: ....../....../.........; nơi cấp: …………………………………………………

Dân tộc: ...................... Tôn giáo: ................... Trình độ học vấn: .................................

Nghề nghiệp: ……………………………………………………………………………….....

Đã có các hành vi vi phạm quy định về giám sát điện tử: 3............................................

……………………………………………………………………………………….................

……………………………………………………………………………………….................

Quy định tại điểm ........ khoản ....... Điều ...... của Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Các đồ vật, tài liệu liên quan được thu hồi: .........................................................................

………………………………………………………………………………………...…………......

………………………………………………………………………………………...…………......

Ý kiến trình bày của người vi phạm: .....................................................................................

………………………………………………………………………………………...………….......

………………………………………………………………………………………...………….......

Ý kiến trình bày của người chứng kiến (nếu có): ..................................................................

………………………………………………………………………………………...………….......

………………………………………………………………………………………...…………........

Yêu cầu ông/bà ............................................................... chấm dứt ngay hành vi vi phạm và tuân thủ quy định về giám sát điện tử.

Biên bản kết thúc lúc .....giờ ....... ngày ...... tháng ...... năm ............, đã đọc cho những người có tên ở trên nghe, công nhận là đúng và ký xác nhận dưới đây.

Biên bản này được lập thành ........ bản; giao cho ông (bà) ............................. ...................là cá nhân vi phạm ..... bản, ....... bản lưu hồ sơ.

 

NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ và tên)

NGƯỜI VI PHẠM
(Ký, ghi rõ họ và tên)

NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

 

____________________

1 Tên Công an cấp tỉnh nơi lập biên bản.

2 Tên Công an cấp xã nơi lập biên bản.

3 Trích dẫn theo khoản 1 Điều 24 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026.

Đang theo dõi

Phụ lục II

DANH MỤC BIỂU MẪU KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG
HỢP PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN MA TÚY

(Kèm theo Nghị định số 163/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ)

 

KÝ HIỆU

TÊN BIỂU MẪU

Mẫu số 01

Văn bản đề nghị cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất

Mẫu số 02

Quyết định cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất

Mẫu số 03

Văn bản đề nghị cấp Giấy phép sản xuất chất ma túy, tiền chất

Mẫu số 04

Giấy phép sản xuất chất ma túy, tiền chất

Mẫu số 05

Văn bản đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu (xuất khẩu)

Mẫu số 06

Giấy phép nhập khẩu (xuất khẩu)

Mẫu số 07A

Giấy phép nhập khẩu chất chuẩn (Tiếng Việt)

Mẫu số 07B

Giấy phép nhập khẩu chất chuẩn (Tiếng Anh)

Mẫu số 08

Sổ theo dõi hoạt động nghiên cứu chất ma túy, tiền chất

Mẫu số 09

Phiếu nhập/xuất kho chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy

Mẫu số 10

Sổ theo dõi xuất, nhập, sử dụng, tồn kho chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy

Mẫu số 11

Quyết định phê duyệt nhu cầu sử dụng và kế hoạch dự trù mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh năm...

Mẫu số 12

Kế hoạch sản xuất chất ma túy, tiền chất vì mục đích quốc phòng, an ninh

Mẫu số 13

Sổ theo dõi hoạt động sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy

Mẫu số 14

Sổ theo dõi xuất, nhập khẩu chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy

Mẫu số 15

Giấy đề nghị cung cấp mẫu chất ma túy

Mẫu số 16

Giấy xác nhận vận chuyển mẫu chất ma túy

Mẫu số 17

Biên bản giao nhận mẫu chất ma túy

Mẫu số 18

Phiếu đăng ký nhu cầu sử dụng mẫu chất ma túy

Mẫu số 19

Báo cáo tình hình sử dụng mẫu chất ma túy

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 01

TÊN TỔ CHỨC 1
_______

Số: ......./.......

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
......, ngày... tháng... năm ......

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ

Cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất

___________

Kính gửi: ..................................2

 

Tên tổ chức: .................................................................................................................(1)

Địa chỉ trụ sở chính: ................................................. Điện thoại: ....................................

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ (hoặc ......3) số ........... do ....... cấp ngày.... tháng.... năm...........

Người đại diện pháp luật: .....................................chức vụ: ..............................................

Đề nghị ..............2................. xem xét, cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất với các nội dung như sau:

1. Thông tin chất ma túy, tiền chất đăng ký nghiên cứu ............................................

STT

Tên thương mại/
Tên hóa học

Mã CAS

Mã HS

ĐVT

Số lượng

Hàm lượng

Ghi chú

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

2. Mục đích nghiên cứu: ..........................................................4

3. Địa điểm thực hiện nghiên cứu: ........................

4. Địa điểm kho bảo quản chất ma túy, tiền chất, hóa chất:......................

5. Nội dung, phương pháp nghiên cứu: ....................................................

6. Thời gian, lịch trình nghiên cứu:.............................................................

7. Vận chuyển chất ma túy, tiền chất (nếu có): ............5

- .............1 xin cam đoan tuân thủ các quy định Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15; Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu vi phạm ........ (1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

................1 gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm: ...........................................

 

 

ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(Ký tên và đóng dấu)

 

 

Ghi chú:

1 Tên tổ chức đăng ký cấp giấy phép.

2 Tên cơ quan có thẩm quyền cấp phép.

3 Văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức.

4 Mục đích quốc phòng, an ninh hoặc mục đích khác của tổ chức.

5 Thời gian, hành trình, phương tiện vận chuyển (trong trường hợp có vận chuyển chất ma túy, tiền chất từ kho bảo quản đến địa điểm nghiên cứu và ngược lại hoặc bàn giao cho đơn vị thụ hưởng).

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 02

BỘ CÔNG AN
.......1
____
Số: ......./.......

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
Hà Nội, ngày.... tháng.... năm......

 

QUYẾT ĐỊNH

Cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất

_______

THỦ TRƯỞNG ...................1

 

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ Quyết định số:... ngày...tháng...năm ... của Bộ Công an về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của..................1

Xét đơn đề nghị cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất tại công văn số ....... ngày...tháng...năm... của ......................2

Theo đề nghị của ......................................................................................................... 3

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. ...................2 trụ sở tại: ................. điện  thoại: ............., Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ (hoặc .....4) số: .............................. do: ................... cấp ngày .... tháng.... năm....... , được phép thực hiện hoạt động nghiên cứu chất ma túy, tiền chất cụ thể như sau:

1. Tên gọi, mã CAS, mã số hàng hóa (nếu có), khối lượng, hàm lượng chất ma túy, tiền chất được nghiên cứu (chi tiết ở bảng phụ lục kèm theo);

2. Mục đích nghiên cứu: ...........................................5

3. Địa điểm thực hiện nghiên cứu: ..................

4. Địa điểm kho bảo quản chất ma túy, tiền chất, hóa chất: ................

5. Nội dung, phương pháp nghiên cứu: ...............................................

6. Thời gian, lịch trình nghiên cứu: ......................................................

7. Vận chuyển chất ma túy, tiền chất (nếu có): ..........6

Điều 2. ....................2  có trách nhiệm:

1. Tuân thủ đúng các quy định tại:

- Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;

- Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Thực hiện đúng các nội dung trong hồ sơ đề nghị cấp phép, quyết định cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất. Nếu có sự thay đổi tình trạng pháp lý của tổ chức; nội dung nghiên cứu; điều kiện bảo quản, vận chuyển, Công ty có nghĩa vụ báo cáo với ............1

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký và có giá trị đến ngày.... tháng.... năm.... 7

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- ..........8
- Lưu: VT, ....

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP
(Ký tên và đóng dấu)

 

 

Ghi chú:

1 Cơ quan cấp phép.

2 Tên tổ chức đề nghị cấp phép nghiên cứu.

3 Người đứng đầu đơn vị thụ lý hồ sơ.

4 Văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức.

5 Mục đích quốc phòng, an ninh hoặc mục đích khác của tổ chức.

6 Thời gian, hành trình, phương tiện vận chuyển (trong trường hợp có vận chuyển chất ma túy, tiền chất từ kho bảo quản đến địa điểm nghiên cứu và ngược lại hoặc bàn giao cho đơn vị thụ hưởng).

7 Thời hạn giấy phép. Trường hợp cấp lại/cấp điều chỉnh, giấy phép cũ phải được thay thế, ghi cụ thể Giấy phép này thay thế Giấy phép số.... ngày... tháng... năm....

8 Các đơn vị, cá nhân cần báo cáo, phối hợp.

 

 

 

Phụ lục

THÔNG TIN CÁC CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT ĐĂNG KÝ NGHIÊN CỨU

(Kèm theo Quyết định cấp phép số... ngày... tháng... năm... của....)

__________

 

STT

Tên thương mại/
Tên hóa học

Mã CAS

Mã số hàng hóa

ĐVT

Số lượng

Hàm lượng

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 03

 

TÊN TỔ CHỨC 1
_______
Số: ......./......

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
....., ngày .... tháng .... năm .....

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ

Cấp Giấy phép sản xuất chất ma túy, tiền chất

_________

 

Kính gửi: ....................................2

 

Tên tổ chức: ................................................................1

Địa chỉ trụ sở chính: ......................................... Điện  thoại: .............................

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc .....3) số ......... do ...... cấp ngày.... tháng.... năm .................

Người đại diện pháp luật: ..................................... chức vụ: ..............................

Đề nghị ...........2.... xem xét, cấp Giấy phép sản xuất chất ma túy, tiền chất với các nội dung như sau:

1. Thông tin chất ma túy, tiền chất đăng ký sản xuất: ...........................................

STT

Tên thương mại/
Tên hóa học

Mã CAS

Mã HS

ĐVT

Số lượng

Hàm lượng

Ghi chú

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

2. Địa điểm kho bảo quản hóa chất, chất ma túy, tiền chất: .............................

3. Mục đích sản xuất: ....................................4

4. Phương pháp sản xuất: .............................

5. Thời gian, lịch trình sản xuất: ...............................................................................

6. Vận chuyển chất ma túy, tiền chất (nếu có): .............................................5

...............1 xin cam đoan tuân thủ các quy định Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15; Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu vi phạm .......... 1 xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

...............1..... gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm: .................................

 

 

ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(Ký tên và đóng dấu)

 

 

Ghi chú:

1 Tên tổ chức đăng ký cấp giấy phép sản xuất.

2 Tên cơ quan có thẩm quyền cấp phép.

3 Văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức.

4 Mục đích quốc phòng, an ninh hoặc mục đích khác của tổ chức.

5 Thời gian, hành trình, phương tiện vận chuyển (trong trường hợp có vận chuyển chất ma túy, tiền chất từ kho bảo quản đến địa điểm nghiên cứu và ngược lại hoặc bàn giao cho đơn vị thụ hưởng).

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 04

BỘ CÔNG AN
...................1
______
Số: ......./.......

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
Hà Nội, ngày.... tháng.... năm......

 

GIẤY PHÉP

Sản xuất chất ma túy, tiền chất

_________

 

THỦ TRƯỞNG ..................................1

 

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ Quyết định số:... ngày... tháng... năm ... của Bộ Công an về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ....................2

Xét đơn đề nghị cấp phép sản xuất chất ma túy, tiền chất tại công văn số ...... ngày... tháng... năm... của.......... 2

Theo đề nghị của .....................................3

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. .................2 trụ sở tại: ............ điện thoại: .............., Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc .....4) số: .............. do: ............ cấp ngày .... tháng ..... năm......., được phép thực hiện hoạt động sản xuất chất ma túy, tiền chất cụ thể như sau:

1. Thông tin chất ma túy, tiền chất đăng ký sản xuất: ..........................................

2. Địa điểm sản xuất: ......................

3. Địa điểm kho bảo quản hóa chất, chất ma túy, tiền chất: .......................

4. Mục đích sản xuất: ........................................5

5. Phương pháp sản xuất: ..................................

6. Thời gian, lịch trình sản xuất: ...............................................................................

7. Vận chuyển chất ma túy, tiền chất (nếu có): ............................................6

Điều 2. .....................2 có trách nhiệm:

1. Tuân thủ đúng các quy định tại:

- Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;

- Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Thực hiện đúng các nội dung trong hồ sơ đề nghị cấp phép, giấy phép sản xuất. Nếu có sự thay đổi tình trạng pháp lý của tổ chức; nội dung sản xuất; điều kiện kho bãi, vận chuyển, Công ty có nghĩa vụ báo cáo với .............1

Điều 3. Giấy phép này có giá trị đến hết ngày ... tháng ... năm ... 7

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- ..........8;
- Lưu ý:....

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP2
(Ký tên và đóng dấu)

 

 

 

Ghi chú:

1 Cơ quan cấp phép.

2 Tên tổ chức đề nghị cấp phép sản xuất.

3 Người đứng đầu đơn vị thụ lý hồ sơ.

4 Văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức.

5 Mục đích quốc phòng, an ninh hoặc mục đích khác của tổ chức.

6 Thời gian, hành trình, phương tiện vận chuyển (trong trường hợp có vận chuyển chất ma túy, tiền chất từ kho bảo quản đến địa điểm nghiên cứu và ngược lại hoặc bàn giao cho đơn vị thụ hưởng).

7 Thời hạn giấy phép. Trường hợp cấp lại/cấp điều chỉnh, giấy phép cũ phải được thay thế, ghi cụ thể Giấy phép này thay thế Giấy phép số.... ngày ..tháng...năm....

8 Các đơn vị, cá nhân cần báo cáo, phối hợp.

 

 

 

Phụ lục

THÔNG TIN CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT ĐĂNG KÝ SẢN XUẤT

(Kèm theo Quyết định cấp phép số... ngày... tháng... năm... của...)

_________

 

STT

Tên thương mại/
Tên hóa học

Mã CAS

Mã số hàng hóa

ĐVT

Số lượng

Hàm lượng

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 05

TÊN TỔ CHỨC 1
_______

Số: ....../......

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
........, ngày .... tháng .... năm ......

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ

Cấp giấy phép nhập khẩu (xuất khẩu) ..........2

__________

 

Kính gửi: .................................. 3

 

Tên tổ chức: ...................................................................................................................1

Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số: ....... do ............ cấp ngày: ...............

Địa chỉ trụ sở chính: ........................................................................................................

Số điện thoại: ............................

Đề nghị ..........3 cấp giấy phép cho nhập khẩu (xuất khẩu) chất ma túy, tiền chất như sau:

1. Thông tin chất ma túy, tiền chất đăng ký nhập khẩu (xuất khẩu): ....................

STT

Tên thương mại/
Tên hóa học

Mã CAS

Mã HS

ĐVT

Số lượng

Hàm lượng

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

2. Tên và địa chỉ tổ chức xuất khẩu (nhập khẩu): ........................................................

3. Mục đích nhập khẩu (xuất khẩu): ...................................4

4. Thời gian thực hiện nhập khẩu (xuất khẩu) dự kiến: .................................................

5. Tên cửa khẩu làm thủ tục nhập khẩu (xuất khẩu): .....................................................

6. Phương tiện và điều kiện bảo đảm an toàn vận chuyển: ...........................................

7. Giấy phép nhập khẩu (trong trường hợp xuất khẩu): ...............................................5

............1... xin cam đoan tuân thủ các quy định Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15; Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu vi phạm ..........1 xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

............1......... gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm: .........................................

 

 

ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký tên và đóng dấu)

 

 

Ghi chú:

1 Tên tổ chức đề nghị cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu.

2 Chất ma túy; tiền chất; thuốc thú y hoặc nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất.

3 Cơ quan cấp phép.

4 Mục đích nhập khẩu (xuất khẩu): quốc phòng, an ninh; nghiên cứu, kiểm nghiệm, sản xuất...

5 Số và ngày cấp giấy phép nhập khẩu, cơ quan thẩm quyền cấp phép của nước nhập khẩu.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 06

.............................1
.............................2
_______
Số: ......../........3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
.........., ngày .... tháng .... năm ........

 

GIẤY PHÉP

Nhập khẩu (xuất khẩu) ............4

_________

 

THỦ TRƯỞNG .......................2

 

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ Quyết định số:..... ngày......tháng.....năm.... của...................1 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của................. 2

Xét đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu (xuất khẩu)....... 4 tại công văn số ...... ngày.... tháng ..... năm ...... của ................ 5

Theo đề nghị của .............. 6

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Công ty ........5 trụ sở tại: ..................., điện thoại: .................., Giấy chứng nhận kinh doanh số: ................ do: .................. cấp ngày .... tháng ..... năm ......, được phép:

1. Nhập khẩu (xuất khẩu): ......................4 (chi tiết ở bảng phụ lục kèm theo);

2. Mục đích nhập khẩu (xuất khẩu) 7: .................................................................................

3. Tên và địa chỉ Công ty xuất khẩu (nhập khẩu): ..............................................................

4. Cửa khẩu nhập khẩu (xuất khẩu): ..................................................................................

5. Phương tiện và điều kiện vận chuyển: ...........................................................................

6. Thời gian thực hiện nhập khẩu (xuất khẩu) dự kiến: .....................................................

7. Giấy phép nhập khẩu (trong trường hợp xuất khẩu): ....................................................8

Điều 2. Công ty ...............5 có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15; Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy và các quy định khác có liên quan;.........9

Điều 3. Giấy phép này chỉ có giá trị cho một lần nhập khẩu đến hết ngày...tháng... năm..../.

 

Nơi nhận:
- Công ty .......5;
- Bộ Công an (C04);
- Cục Hải quan;
- Hải quan... 10;
- Lưu: VT,....

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP 2
(Ký tên và đóng dấu)

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 07A

CƠ QUAN CẤP PHÉP

GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU CHẤT CHUẨN

Giấy chứng nhận cho phép nhập khẩu số: .../...1-...2-QLD

(Công ước thống nhất về ...)

 

(Cơ quan cấp phép) chứng nhận:

Cơ sở ...

là doanh nghiệp chịu sự điều chỉnh của các điều khoản pháp luật liên quan đến các thuốc nằm trong danh mục thuộc Công ước ..., được phép nhập khẩu mặt hàng sau:

a/Cơ sở nhập khẩu:

-Tên:...

- Địa chỉ:...

b/Mô tả chính xác tên và số lượng chất chuẩn được nhập, nêu tên chung Quốc tế -INN, nếu cỏ:

Tên chất chuẩn, quy cách đóng gói: số lượng nhập khẩu (bằng số và bằng chữ)

c/Cơ sở sản xuất:

- Tên: ...

- Địa chỉ:...

d/Cơ sở xuất khẩu:

- Tên:...

- Địa chỉ:...

Theo các điều kiện sau:

* Hàng hoá sẽ được nhập về qua cửa khẩu:...

* Hàng hoá không được phép chuyển bằng đường bưu điện.

* Giấy phép này không được trao đổi.

* Thời hạn hiệu lực:...

* Giấy phép chỉ có giá trị cho một lần nhập khẩu.

* Cơ sở phải thực hiện đúng các quy định hiện hành về quản lý, xuất nhập khẩu, lưu thông phân phối thuốc theo luật pháp của Việt Nam và các Công ước Quốc tế mà Việt Nam tham gia.

 

Nơi nhận:
- ...;
- ...; Bộ Công an;
- Chi cục Điều tra chống buôn lậu;
- Chi cục Hải quan cửa khẩu ...;
- Lưu: VT, ...

Hà Nội, ngày ...... tháng.... năm ....
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP

 

 

Ghi chú:

1 Ghi năm cấp phép.

2 Ghi mẫu loại chất chuẩn tương ứng:

- N, P, Pr : lần lượt là chất chuẩn thuộc danh mục dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 07B

LICENSING AGENCY

IMPORT LICENCE
REFERANCE STANDARD FOR RESEARCH

 

Certificate of official approval No. .../(1)-(2)-QLD

(Single Convention on...)

The Ministry of Health of Viet Nam hereby certifies that:

...

being the Enterprise charged with the administration of the law relating to the drugs to which the ... Convention applies, has been authorized the following importation:

a/ Importer:

- Name: ...

- Address:...

b/Exact description and amount of the reference standard to be imported including the international Non- Proprietary Name, if any:

Name of reference standard, dosage form: quantity (in number and in word)

c/ Manufacturer:

- Name:            ...

- Address:         ...

d/ Exporter:

- Name:            ...

- Address:         ...

Subject to the following conditions:

* The consignment will be imported through the port of:...

* The consignment may not be delivered by post.

* This authorization is not transferable.

* Validity period:...

* Valid for one shipment only, partial shipments prohibited.

* The Licence holder is subjected to observe to the current regulations related to management, import, export, distribution and supplies of drug, as well as the requirement of Vietnamese laws and International Conventions and Agreement to which Vietnam is signatory or participatory.

* These reference standards are only used for quality control and research within the importing establishment.

 

Attn.
- ...,
- INCB;
- Licensing Agency (02 copies)

Ha Noi, date
HEAD OF LICENSING AGENCY

 

 

 

Ghi chú:

1 Ghi năm cấp phép.

2 Ghi mã loại chất chuẩn tương ứng:

- N, P, Pr: lần lượt là chất chuẩn thuộc danh mục dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 08

.............1.............
.................2................
________

 

SỔ THEO DÕI HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT

(Bắt đầu sử dụng từ..... đến....)

 

Ngày/ Tháng/ Năm

Số thứ tự

Tên chất ma túy, tiền chất - nồng độ, hàm lượng

Số lượng chất ma túy, tiền chất nghiên cứu

Cách thức nghiên cứu

Họ và tên người nghiên cứu

Họ và tên người kiểm soát

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

1 Đơn đơn vị quản lý.

2 Đơn vị nghiên cứu chất ma túy, tiền chất.

Sổ được đánh số trang từ 01 đến hết, và đóng dấu giáp lai giữa các trang.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 09

PHIẾU NHẬP/XUẤT KHO CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT
VÀ MẪU CHẤT MA TÚY

 

Tên đơn vị: .......................................................................................................

Địa chỉ: .............................................................................................................

 

 

STT

Tên chất ma túy, tiền chất, nồng độ/hàm lượng

Đơn vị tính

Số lượng xuất

Số lô sản xuất, hạn dùng

Đơn vị nhận

Mục đích

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BÊN GIAO
(Ký, ghi rõ họ tên)

BÊN NHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ QUẢN LÝ KHO

 

 

 

Ghi chú: Mẫu này được sử dụng để xuất/nhập nội bộ hoặc xuất cho đơn vị khác.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 10

...............1...............
....................2....................
________

 

SỔ THEO DÕI XUẤT, NHẬP, SỬ DỤNG, TỒN KHO CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT VÀ MẪU CHẤT MA TÚY

(Bắt đầu sử dụng từ.... đến.......)

 

Tên mẫu chất ma túy, nồng độ/hàm lượng: ...............................................................................................

Đơn vị tính: ................................................................................................................................................

 

Ngày/ Tháng/ Năm

Nơi (người) nhập, xuất

Ngày nhập/xuất

Số lượng

Mục đích nhập, xuất

Ghi chú

Ký nhận

Nhập

Xuất

Còn lại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

1 Đơn đơn vị quản lý.

2 Đơn vị xuất, nhập, sử dụng, tồn kho mẫu chất ma túy, tiền chất.

- Sổ được đánh số trang từ 01 đến hết và đóng dấu giáp lai.

- Mỗi loại mẫu chất ma túy phải dành một số trang riêng, sổ trang nhiều hay ít tùy loại thuốc xuất, nhập nhiều hay ít.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 11

 

BỘ CÔNG AN
______

Số:      /QĐ-BCA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
Hà Nội, ngày... tháng... năm,...

 

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt nhu cầu sử dụng và kế hoạch dự trù mẫu chất ma túy
vì mục đích quốc phòng, an ninh năm...

_________

 

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN

 

Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự ngày 27 tháng 11 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự ngày 12 tháng 11 năm 2021;

Căn cứ Luật Phòng chống ma túy số 120/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng, chống ma túy;

Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Theo đề nghị của Viện trưởng Viện Khoa học hình sự.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phê duyệt nhu cầu sử dụng mẫu chất ma túy và kế hoạch dự trù mẫu chất ma túy năm... (có Phụ lục kèm theo1).

Điều 2. Giao Viện Khoa học hình sự xây dựng hồ sơ ....................2 và thực hiện.... 3. Giao Cục Kế hoạch và Tài chính đảm bảo kinh phí cho...4; Giao Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, cấp phép và chủ trì phối hợp kiểm soát các hoạt động...5.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Viện trưởng Viện Khoa học hình sự, Cục trưởng Cục Kế hoạch và Tài chính, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- .....
- Lưu: VT, C09, C04.

BỘ TRƯỞNG

 

 

Ghi chú:

1 Phụ lục tổng hợp nhu cầu sử dụng mẫu chất ma túy và kế hoạch dự trù mẫu chất ma túy năm....

2 Hồ sơ nhập khẩu, kế hoạch sản xuất chi tiết.

3 Hoạt động nhập khẩu, sản xuất chất ma túy, tiền chất.

4 Đảm bảo kinh phí cho các hoạt động nhập khẩu, sản xuất mẫu chất ma túy theo kế hoạch dự trù đã phê duyệt.

5 Nhập khẩu, sản xuất mẫu chất ma túy theo kế hoạch dự trù đã phê duyệt.

 

 

 

Phụ lục

(Kèm theo Quyết định số ..../QĐ-BCA ngày... tháng... năm...
của Bộ trưởng Bộ Công an)

 

1. Bảng tổng hợp nhu cầu sử dụng mẫu chất ma túy:

TT

Tên mẫu chất ma túy

Dạng chế tạo

Đơn vị tính

Số lượng

Mục đích sử dụng

1

 

 

 

 

 

2. Bảng kế hoạch dự trù mẫu chất ma túy

TT

Tên mẫu chất ma túy

Nguồn mẫu

Khối lượng mẫu

Kinh phí dự kiến

1

 

 

 

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 12

...................1
............................2
_________
Số: ........................

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
......., ngày... tháng... năm...

 

KẾ HOẠCH SẢN XUẤT CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT
VÌ MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG, AN NINH
(Kèm theo đề nghị số... ngày... tháng... năm...)

 

................... 2 báo cáo kế hoạch sản xuất chất ma túy, tiền chất vì mục đích quốc phòng an ninh, cụ thể như sau:

1. Danh mục chất ma túy, tiền chất cần sản xuất, số lượng, hàm lượng

TT

Tên thương mại (tên khoa học)

Mã CAS

Mã HS

Đơn vị tính

Số lượng

Hàm lượng
(nồng độ)

Hình thức đóng gói

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Phương pháp sản xuất: ...................................3;

3. Danh mục tiền chất, hóa chất cần sử dụng (nếu có):

TT

Tên thương mại (tên khoa học)

Mã CAS

Mã HS

Đơn vị tính

Số lượng

Hàm lượng
(nồng độ)

Nguồn gốc4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Địa chỉ nơi tổ chức sản xuất: .............................;

5. Thời gian sản xuất: ............................................;

6. Nơi, điều kiện bảo quản sản phẩm: ............................................

 

 

____________

Ghi chú:

1 Cơ quan chủ quản.

2 Đơn vị đề nghị cấp phép.

3 Tổng hợp, điều chế hoặc tinh chế ...

4 Nhập khẩu, trong nước.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 13

...............1...............
....................2....................
________

 

SỔ THEO DÕI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT VÀ MẪU CHẤT MA TÚY
(Bắt đầu sử dụng từ...... đến......)

 

Ngày/ Tháng/ Năm

Số thứ tự

Tên chất ma túy, tiền chất - nồng độ, hàm lượng

Công thức sản xuất, chế tạo (cho 0110 sản phẩm)

Số lượng chất ma túy, tiền chất thành phẩm thu được theo lý thuyết

Số lượng chất ma túy, tiền chất thành phẩm thu được trên thực tế

Họ và tên người sản xuất, chế tạo

Họ và tên người kiểm soát

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

1 Đơn đơn vị chủ quản.

2 Đơn vị sản xuất chất ma túy, tiền chất.

Sổ được đánh số trang từ 01 đến hết, và đóng dấu giáp lai giữa các trang.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 14

...............1...............
....................2....................
________

 

SỔ THEO DÕI XUẤT, NHẬP KHẨU CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT, MẪU CHẤT MA TÚY
(Bắt đầu sử dụng từ.... đến......)

 

Ngày/ Tháng/ Năm

Số thứ tự

Tên chất ma túy, tiền chất - nồng độ, hàm lượng

Số chứng từ xuất, nhập

Số lô, hạn dùng

Ngày xuất, nhập

Mục đích xuất, nhập

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

1 Đơn đơn vị chủ quản.

2 Đơn vị xuất khẩu, nhập khẩu mẫu chất ma túy, tiền chất.

Sổ được đánh số trang từ 01 đến hết và đóng dấu giáp lai giữa các trang.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 15

 

..........1.........
.........2........
_____
Số: ....../.....

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
......, ngày... tháng... năm ......

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ CUNG CẤP MẪU CHẤT MA TÚY

 

Kính gửi: .........................3..............

 

I. Thông tin chung:

1. Tên đơn vị: ...................2..........................................................................................

2. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………….

3. Tên người đại diện/người được ủy quyền: ……………………………………………

4. Điện thoại: ……………….....

II. Nội dung đề nghị:

...2......... đề nghị được cung cấp mẫu chất ma túy để phục vụ cho nhu cầu sử dụng Đợt/năm..., cụ thể:

STT

Tên mẫu chất ma túy, nồng độ, hàm lượng, dạng chế tạo

Quy cách đóng gói

Đơn vị tính

Số lượng

 

 

 

 

 

III. Tài liệu kèm theo

Bản sao dự trù nhu cầu sử dụng mẫu chất ma túy năm... đã đăng ký với Viện Khoa học hình sự - Bộ Công an.

Đề nghị Viện Khoa học hình sự - Bộ Công an cung cấp danh mục mẫu chất ma túy trên.

 

Nơi nhận:
- ...
- Lưu:...

LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
........2........
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh
đóng dấu (nếu có))

 

 

 

 

 

Ghi chú:

1 Tên đơn vị chủ quản đơn vị sử dụng mẫu.

2 Tên đơn vị sử dụng mẫu.

3 Đơn vị cấp mẫu.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 16

.....1....
........2.......
_____
Số: ...../GXN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
......., ngày... tháng... năm...

 

GIẤY XÁC NHẬN VẬN CHUYỂN MẪU CHẤT MA TÚY

 

....2.......... xác nhận:

1. Người vận chuyển:

- Họ tên:

- Số CMND/Thẻ căn cước/Hộ chiếu/Các giấy tờ tùy thân khác:

Nơi cấp:                        Ngày cấp:

- Đơn vị:

- Địa chỉ:

2. Danh mục mẫu chất ma túy vận chuyển:

TT

Mẫu chất ma túy, quy cách đóng gói, nồng độ/hàm lượng

Đơn vị tính

Số lượng

Số phiếu xuất kho

Số Công văn/Văn bản đề nghị

Ghi chú

1

 

 

 

 

 

 

3. Đơn vị giao:

- Tên đơn vị:

- Địa chỉ:

- Người giao:

- Số CMND/Thẻ căn cước/Hộ chiếu/Các giấy tờ tùy thân khác:

Nơi cấp:                        Ngày cấp:

4. Đơn vị nhận:

- Tên đơn vị:

- Địa chỉ:

5. Phương tiện, thời gian, lộ trình vận chuyển:

- Thời gian: Từ ngày... đến ngày...

- Lộ trình: (Các) mẫu chất ma túy trên được vận chuyển từ... (nơi nhận) đến... (nơi quản lý, sử dụng)

- Phương tiện vận chuyển:...

 

Nơi nhận:
- ....
- Lưu: VT,...

LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
.........2..........
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

 

Ghi chú:

1 Đơn vị chủ quản.

2 Đơn vị cấp giấy xác nhận.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 17

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

 

BIÊN BẢN GIAO NHẬN MẪU CHẤT MA TÚY

 

Hồi .............. giờ ............. ngày ........ tháng ....... năm ........ tại ........................................

1. Đơn vị giao:

- Tên đơn vị:

- Địa chỉ:

- Người giao:

- Số CMND/Thẻ căn cước/Hộ chiếu/Các giấy tờ tùy thân khác:

Nơi cấp:                        Ngày cấp:

2. Đơn vị nhận:

- Tên đơn vị:

- Địa chỉ:

- Người nhận:

- Số CMND/Thẻ căn cước/Hộ chiếu/Các giấy tờ tùy thân khác:

Nơi cấp:                        Ngày cấp:

3. Danh mục mẫu chất ma túy giao nhận:

TT

Mẫu chất ma túy, quy cách đóng gói, nồng độ/hàm lượng

Đơn vị tính

Số lượng

Số phiếu xuất kho

Số Công văn/Văn bản đề nghị

Ghi chú

1

 

 

 

 

 

 

4. Cam kết:

Các loại mẫu chất ma túy đã được giao nhận đầy đủ theo Danh mục mẫu giao nhận ghi tại Biên bản này.

Biên bản này được hai bên thống nhất và lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.

 

BÊN GIAO
(Ký và ghi rõ họ tên)

BÊN NHẬN
(Ký và ghi rõ họ tên)

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

 Mẫu số 18

 

.....1....
........2.......
_____
Số: ............/ĐKNC-...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
......., ngày... tháng... năm...

 

PHIẾU ĐĂNG KÝ NHU CẦU SỬ DỤNG MẪU CHẤT MA TÚY
Năm...

 

Kính gửi: Viện Khoa học hình sự - Bộ Công an.

 

........2............... đăng ký nhu cầu sử dụng mẫu chất ma túy năm... như sau:

STT

Tên mẫu chất ma túy, nồng độ, hàm lượng

Dạng chế tạo

Quy cách đóng gói

Đơn vị tính

Số lượng đăng ký

Mục đích sử dụng

Ghi chú

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

Nơi nhận:
- ...
- Lưu:...

LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
........2........
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh
đóng dấu (nếu có))

 

 

Ghi chú:

1 Tên đơn vị chủ quản.

2 Tên đơn vị sử dụng.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 19

 

.....1....
........2.......
_____
Số: ........./BC...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
......., ngày... tháng... năm...

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG MẪU CHẤT MA TÚY

Đợt..../Năm: .......

 

Kính gửi: Viện Khoa học hình sự - Bộ Công an.

 

 

STT

Tên mẫu chất ma túy, nồng độ, hàm lượng

Quy cách đóng gói

Đơn vị tính

Số lượng tồn kho năm trước

Số lượng nhập

Số lượng sử dụng

Số lượng hao hụt3

Số lượng tồn kho

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
.........2.........
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))

 

 

Ghi chú:

1 Tên đơn vị chủ quản.

2 Đơn đơn vị báo cáo.

3 Số lượng hao hụt bao gồm cả hỏng, vỡ, hết hạn dùng..., có báo cáo chi tiết kèm theo.

Đang theo dõi

Phụ lục III

DANH MỤC BIỂU MẪU QUẢN LÝ
NGƯỜI SỬ DỤNG TRÁI PHÉP CHẤT MA TÚY

(Kèm theo Nghị định số 163/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ)

 

KÝ HIỆU

NỘI DUNG BIỂU MẪU

Mẫu số 01

Phiếu kết quả xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể

Mẫu số 02

Thông báo về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy

Mẫu số 03

Bản tường trình

Mẫu số 04

Quyết định áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy

Mẫu số 05

Bản tóm tắt lý lịch

Mẫu số 06

Thông báo về việc chuyển hồ sơ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy

Mẫu số 07

Quyết định tạm đình chỉ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy

Mẫu số 08

Quyết định dừng quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy

Mẫu số 09

Quyết định chấm dứt quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy

Mẫu số 10

Danh sách người sử dụng trái phép chất ma túy

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 01

.................1
...................2
________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
.........3, ngày ..... tháng ..... năm ......

 

PHIẾU KẾT QUẢ

Xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể

_______

 

Tóm tắt nội dung sự việc:

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

Để xác định hành vi sử dụng trái phép chất ma túy, ..............................2  thực hiện xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể đối với:

Họ và tên:..........................................................5 Giới tính:.......................................

Tên gọi khác: ………………………………………………………………………...….....

Ngày, tháng, năm sinh:..../..../............... Nơi sinh: .....................................................

Quê quán: ………………………………………………………………………...…..........

Nơi thường trú/tạm trú: …………………………………………………………………...

Nơi ở hiện tại: ………………………………………………………………………...…....

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:............................................... ; ngày cấp:..../..../........; nơi cấp: ………………………………………………………………………………………...…………..

Dân tộc: ..................... Tôn giáo: .................... Trình độ học vấn: .......................

Nghề nghiệp: ………………………………………………………………………...…...............

Nơi làm việc/học tập: …………………………………………………………………….............

1. Người tiến hành xét nghiệm: ...........................4; chức vụ ............... đơn vị: ...................

2. Biện pháp xét nghiệm: ……………………………………………………………...................

Các bước tiến hành: ………………………………………………………………………...….....

………………………………………………………………………………………...…………......

………………………………………………………………………………………...………….......

………………………………………………………………………………………...………….......

………………………………………………………………………………………...………….......

………………………………………………………………………………………...………….......

………………………………………………………………………………………...………….......

………………………………………………………………………………………...………….......

………………………………………………………………………………………...………….......

………………………………………………………………………………………...………….......

………………………………………………………………………………………...………….......

Kết quả:

………………………………………………………………………………………...………….......

………………………………………………………………………………………...………….......

………………………………………………………………………………………...………….......

………………………………………………………………………………………...………….......

………………………………………………………………………………………...………….......

………………………………………………………………………………………...………….....5;

3. Căn cứ vào kết quả trên, kết luận:

☐ Dương tính với chất ma túy trong cơ thể.

☐ Âm tính với chất ma túy trong cơ thể.

 

NGƯỜI TIẾN HÀNH
XÉT NGHIỆM

(Ký, ghi rõ họ tên)

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN2
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

 

 

NGƯỜI ĐƯỢC XÉT NGHIỆM
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

________________________

1 Cơ quan chủ quản.

2 Cơ quan thực hiện xét nghiệm hoặc cơ quan của người thực hiện xét nghiệm.

3 Địa danh nơi thực hiện xét nghiệm.

4 Tên cơ quan của người tiến hành xét nghiệm.

5 Tên người bị xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 02

 

.................1
...................2
________
Số: ..../TB-.......

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
.........3, ngày ..... tháng ..... năm ......

 

 

THÔNG BÁO

Về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy

 

Kính gửi: Trưởng Công an 4.........................................

 

...................................2  thông báo về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy của người có tên sau đây:

Họ và tên: ...............................................................5 Giới tính: ....................................

Tên gọi khác: ................................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ....../...../........... Nơi sinh:..........................................................

Quê quán:......................................................................................................................

Nơi thường trú/tạm trú:.……………………………………………………………………...

Nơi ở hiện tại: …………………………………………………………………….................

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:...................; ngày cấp:..../..../......; nơi cấp:.

Dân tộc:................... Tôn giáo:....................... Trình độ học vấn:.................................

Nghề nghiệp: …………………………………………………………………….................

Nơi làm việc/học tập: ……………………………………………………………………......

Nội dung thông báo: (Ghi rõ hành vi vi phạm, nơi thực hiện hành vi vi phạm; cơ quan tiến hành xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể)

……………………………………………………………………..........................................

Kết quả xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể của .........................5  là dương tính.

...............................2 thông báo để Trưởng Công an..................4 biết, thực hiện theo quy định.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Công an...............4;
- Lưu: VT, ....

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

 

 

____________________________

1 Cơ quan chủ quản.

2 Cơ quan gửi thông báo.

3 Địa danh nơi cơ quan gửi thông báo đóng trụ sở.

4 Cấp xã nơi nhận thông báo.

5 Người có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 03

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
.........1, ngày ....... tháng... năm ........

 

BẢN TƯỜNG TRÌNH

 

Tên tôi là: ....................................................................... Giới tính:.......................................

Tên gọi khác: ……………………………………………………………………………………….

Ngày, tháng, năm sinh:..../..../...... Nơi sinh: ……………………………………………………..

Quê quán: ……………………………………………………......................................................

Nơi thường trú/tạm trú: ……………………………………………………..................................

Nơi ở hiện tại: ……………………………………………………................................................

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:.........................; ngày cấp: ..../..../........; nơi cấp: ................

Dân tộc: ......................... Tôn giáo: ........................ Trình độ học vấn: .................................

Nghề nghiệp: ……………………………………………………………………………………......

Nơi làm việc/học tập:.…………………………………………………………………………….....

Tường trình cụ thể về hành vi sử dụng ma túy của bản thân (quá trình sử dụng ma túy, hình thức sử dụng ma túy, tình trạng sử dụng ma túy, lý do sử dụng ma túy, thời điểm sử dụng ma túy lần cuối) ……………………………………………………………………………..............................................

……………………………………………………………………………..........................................

……………………………………………………………………………..........................................

……………………………………………………………………………..........................................

……………………………………………………………………………..........................................

Đã cai nghiện ma túy (ghi rõ nơi cai nghiện, số lần (nếu đã bị áp dụng); trường hợp không bị áp dụng thì ghi là: không): .....................................................................................................................

……………………………………………………………………………..........................................

 

 

NGƯỜI TƯỜNG TRÌNH
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

__________________________________

1 Địa danh nơi tường trình.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 04

 

....................
CÔNG AN ...............1
________
Số: ......../QĐ-...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
.......1, ngày ...... tháng ...... năm ......

 

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy

_________

 

TRƯỞNG CÔNG AN .......................................1

 

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy với người có tên sau:

Họ và tên:..................................................................2 Giới tính:........................................

Tên gọi khác ......................................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh:..../..../..... Nơi sinh:.........................................................................

Quê quán:...........................................................................................................................

Nơi thường trú/tạm trú:.......................................................................................................

Nơi ở hiện tại:.....................................................................................................................

SỐ CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:..............; ngày cấp:..../..../........; nơi cấp: .......................

Dân tộc:..................... Tôn giáo: ....................... Trình độ học vấn: ...................................

Nghề nghiệp:.......................................................................................................................

Nơi làm việc/học tập:...........................................................................................................

Tóm tắt hành vi sử dụng trái phép chất ma túy:..................................................................

………………………………………………………………………………………...………….....

………………………………………………………………………………………...………….....

………………………………………………………………………………………...………….....

………………………………………………………………………………………...………….....

………………………………………………………………………………………...………….....

Kết quả xét nghiệm dương tính với chất ma túy trong cơ thể ngày ......./......./........

Thời hạn quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy là .............., kể từ ngày ....../......./........

Điều 2. Thành lập Tổ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy gồm : những người có tên sau:

1. Đ/c .................................... Công an ...............................1 - Tổ trưởng.

2. Ông/bà: ..................................... - Đại diện Thôn/Tổ dân phố - Tổ phó.

3. Ông/bà: ...........................................................................3 - Tổ viên.

4. Ông/bà: ............................................................................4. - Tổ viên.

............................................5

Điều 3. Trách nhiệm thực hiện quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy

1. Đ/c .......................... Công an .....................................1  có trách nhiệm:

a) Thực hiện quản lý cư trú đối với người sử dụng trái phép chất ma túy;

b) Đưa người sử dụng trái phép chất ma túy vào danh sách quản lý; cập nhật lên phần mềm Quản lý đối tượng;

c) Thực hiện việc xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể trong thời hạn quản lý;

d) Phòng ngừa, ngăn chặn hành vi gây mất an ninh, trật tự của người sử dụng trái phép chất ma túy.

2. Tổ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy có trách nhiệm tư vấn, động viên, giáo dục, hỗ trợ người bị quản lý có tên nêu tại Điều 1 Quyết định này.

3. Gia đình người bị quản lý có trách nhiệm phối hợp quản lý, động viên, giáo dục và giúp đỡ người sử dụng trái phép chất ma túy.

4. Người sử dụng trái phép chất ma túy bị áp dụng biện pháp quản lý có trách nhiệm chấp hành yêu cầu xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể của Công an ....................................1.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 5. 2................................ và những người có tên tại Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- UBND .....1;
- Trưởng Công an ....6;
- Lưu: VT, ...

TRƯỞNG CÔNG AN............1
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

_______________________

1 Nơi ra quyết định.

2 Người sử dụng trái phép chất ma túy.

3 Người đại diện cho gia đình người sử dụng trái phép chất ma túy hoặc người có uy tín trong dòng họ.

4 Đại diện tổ chức chính trị - xã hội (căn cứ vào nhân thân của người sử dụng trái phép chất ma túy).

5 Những thành viên khác (nếu có).

6 Nơi người sử dụng trái phép chất ma túy đăng ký thường trú (nếu có trong trường hợp không có nơi cư trú ổn định).

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 05

......................1
......................2
_______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

______________________
........, ngày ...... tháng ..... năm ......

 


Ảnh 3 x 4,
đóng dấu
giáp lai
 



BẢN TÓM TẮT LÝ LỊCH
_________

1. Họ và tên: ........................................................................................................................

2. Tên gọi khác: ...................................................................................................................

3. Giới tính (Nam/Nữ): ........................................................................................................

4. Ngày, tháng, năm sinh: ......../......./...........

5. Quê quán: ........................................................................................................................

6. Nơi thường trú/tạm trú: ....................................................................................................

7. Nơi ở hiện tại: ..................................................................................................................

8. Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu: ..................... nơi cấp: .................... ngày cấp...../...../........

9. Dân tộc:                                Kinh: □              Khác:

10. Tôn giáo:                             Có: □                Không: □

11. Trình độ văn hóa:

+ Chưa đi học: □           + Tiểu học: □                                         + THCS: □

+ THPT: □                     + Đại học, trung cấp, cao đẳng: □           + Sau đại học: □

12. Quốc tịch: ..................................................................................................................

13. Họ tên cha: ................................................................................................................

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu ............................ nơi cấp....................... ngày cấp ...../...../.......

14. Họ tên mẹ: .................................................................................................................

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu ........................ nơi cấp ................ ngày cấp ....../..../...........

15. Nghề nghiệp; nơi làm việc/học tập:

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

16. Nhân thân:.

+ Có tiền án các tội về ma túy: □

+ Bị xử lý vi phạm hành chính về ma túy: □

+ Có tiền án về tội phạm khác: □

+ Bị xử lý vi phạm hành chính khác: □

Các quyết định xử phạt, áp dụng biện pháp xử lý hành chính do sử dụng trái phép chất ma túy, nghiện ma túy (số, ngày, tháng, cơ quan ban hành Quyết định, hình thức xử phạt, biện pháp xử lý hành chính)

Lần 1: ………………………………………………………………………………………...……

Lần 2: ………………………………………………………………………………………...……

Lần 3: ………………………………………………………………………………………...……

………………………………………………………………………………………...…………....

17. Có biểu hiện loạn thần (ngáo đá): Có: □         Không: □

18. Thời điểm người sử dụng trái phép chất ma túy khai nhận bắt đầu sử dụng trái phép chất ma túy:

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

19. Thời điểm bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy lần đầu tiên:

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

20. Loại ma túy sử dụng

+ Thuốc phiện: □                       + Cocain: □                   + Cần sa □

+ Heroine: □                              + Ketamine: □

+ Amphetamine/Methamphetamine: □                            + Ma túy khác: □

+ Sử dụng nhiều loại ma túy: □

21. Hình thức sử dụng ma túy.

+ Tiêm chích: □                         + Hít: □

+ Uống: □                                 + Khác: □

+ Sử dụng nhiều hình thức: □

22. Đã từng cai nghiện: .............. (có/không). Nếu có, số lần cai nghiện:

+ 1 lần: □          +2 lần: □           +3 lần: □           + Từ 4 lần trở lên: □

Cụ thể (Ghi rõ địa điểm, hình thức, thời gian mỗi lần cai nghiện; số, ngày tháng, cơ quan ban hành Quyết định trong trường hợp cai nghiện bắt buộc):

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

23. Tần suất sử dụng ma túy (theo ngày, tuần, tháng)

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

24. Liều lượng ma túy mỗi lần sử dụng

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

25. Thông tin liên hệ của người sử dụng trái phép chất ma túy hoặc người đại diện:

25. Thông tin liên hệ của người sử dụng trái phép chất ma túy hoặc người đại diện:

Số điện thoại: .....................................................................................................................

Tài khoản mạng xã hội (nếu có): ........................................................................................

 

NGƯỜI LẬP BẢN TÓM TẮT LÝ LỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

 

________________________

1 Tên cơ quan chủ quản.

2 Tên cơ quan lập bản tóm tắt

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 06

...............................1
CÔNG AN ......................2
____________
Số: ...../TB-.......

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
............2, ngày .... tháng ..... năm ......

 

THÔNG BÁO

Về việc chuyển hồ sơ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy

__________

 

Kính gửi: Trưởng Công an....................3

 

Công an ............................2 thông báo cho Trưởng Công an .........................3 về việc chuyển hồ sơ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy có tên sau:

Họ và tên: .................................................................. Giới tính:.............................................

Ngày, tháng, năm sinh:..../..../........ Nơi sinh: .........................................................................

Quê quán: ..............................................................................................................................

Nơi thường trú/tạm trú: ..........................................................................................................

Nơi ở hiện tại: ........................................................................................................................

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu: ...................; ngày cấp:..../..../ ; nơi cấp: .............................

Dân tộc: ....................... Tôn giáo: ............................ Trình độ học vấn: ................................

Nghề nghiệp: ..........................................................................................................................

Nơi làm việc/học tập: ..............................................................................................................

Là người đang trong thời hạn bị áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy theo Quyết định số ..... /QĐ-...... ngày ..../..../.... của Công an ..............2.

Thời gian quản lý từ ngày ......../....../........ đến ngày ......./......../............

Nơi chuyển đến: ................................................................................................3

Hồ sơ quản lý: có danh mục kèm theo.

Trưởng Công an ............................2 thông báo để Trưởng Công an ......................3 biết, tiếp tục tổ chức quản lý đối với người sử dụng trái phép chất ma túy có tên nêu trên.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: .....

TRƯỞNG CÔNG AN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

 

______________________________

1 Cơ quan chủ quản.

2 Nơi đang quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy.

3 Nơi người đang trong thời hạn quản lý chuyển đến.

 

 

 

DANH MỤC TÀI LIỆU TRONG HỒ SƠ QUẢN LÝ

(Kèm theo Thông báo số ..../TB-...... ngày .... tháng ..... năm ... của Công an ....)

 

STT

Tên tài liệu

Số, ngày, tháng

1

Quyết định áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy

 

2

Bản tóm tắt lý lịch người sử dụng trái phép chất ma túy

 

3

Phiếu kết quả xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể

 

4

Bản tường trình

 

....

Các tài liệu khác (nếu có)

 

....

 

 

....

 

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 07

.......................
CÔNG AN..............1
________
Số: ......./QĐ-.......

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
.........1, ngày .... tháng .... năm ......

 

QUYẾT ĐỊNH

Tạm đình chỉ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy

___________

 

TRƯỞNG CÔNG AN......................1

 

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ Quyết định áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy;

Căn cứ Quyết định tạm giữ/tạm giam .............................. 3

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Tạm đình chỉ áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy kể từ ngày ......../......./......... với người có tên sau:

Họ và tên: ................................................................ Giới tính: ..........................................

Ngày, tháng, năm sinh:..../..../.......... Nơi sinh: ...................................................................

Quê quán: ..........................................................................................................................

Nơi thường trú/tạm trú: .......................................................................................................

Nơi ở hiện tại: ....................................................................................................................

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu: ..................................; ngày cấp:..../..../......; nơi cấp:......

………………………………………………………………………………………...…………....

Dân tộc: ............................ Tôn giáo: ............................ Trình độ học vấn: ........................

Nghề nghiệp: .......................................................................................................................

Nơi làm việc/học tập: ...........................................................................................................

Bị quản lý theo Quyết định áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy số ......./QĐ-..... ngày ......./....../....... của Trưởng Công an ................2

Theo quy định tại khoản 7 Điều 24 Luật Phòng, chống ma túy, tạm đình chỉ quản lý đối với ............................................................................... vì lý do:

☐ Bị tạm giữ trong thời hạn ......... từ ngày ...../.../... đến ngày .../.../....

☐ Bị tạm giam trong thời hạn ....... từ ngày ...../.../... đến ngày ...../.../...

Điều 2. Sau khi hết thời hạn tạm giữ, tạm giam, tiếp tục quản lý đến hết thời hạn theo Quyết định áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy số ....../QĐ-.... ngày ....../....../......

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Công an .....................1 và những người có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Gia đình người có tên tại Điều 1;
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan;
- Lưu: ......

TRƯỞNG CÔNG AN ....
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

 

____________________

1 Tên xã, phường, thị trấn nơi ra quyết định dừng quản lý.

2 Nơi ra quyết định quản lý.

3 Quyết định tạm giữ, tạm giam.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 08

.............
CÔNG AN.............1
_______
Số:....../QĐ-.......

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
........1, ngày.... tháng.... năm.........

 

QUYẾT ĐỊNH

Dừng quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy

__________

 

TRƯỞNG CÔNG AN.............................1

 

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Dừng áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy kể từ ngày ......./......../.......... với người có tên sau:

Họ và tên: ..................................................... Giới tính: ........................................................

Ngày, tháng, năm sinh:..../..../......... Nơi sinh: .......................................................................

Quê quán: ..............................................................................................................................

Nơi thường trú/tạm trú: ..........................................................................................................

Nơi ở hiện tại: ………………………………………………………………………………............

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu: .................................; ngày cấp:..../..../.......; nơi cấp:..

………………………………………………………………………………………...…………........

Dân tộc: ................................ Tôn giáo: ............................ Trình độ học vấn: .......................

Nghề nghiệp: ………………………………………………………………………...…………........

Nơi làm việc/học tập: ………………………………………………………………………...……...

Bị quản lý theo Quyết định áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy số ......./QĐ-....... ngày ......../....../...... của Trưởng Công an ................2

Theo quy định tại khoản 5 Điều 24 Luật Phòng, chống ma túy, dừng quản lý đối với ........................................................................................ vì lý do:

☐ Kết quả xác định tình trạng nghiện là có nghiện:

☐ Bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn do có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy

☐ Bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng

☐ Thi hành án phạt tù

☐ Thi hành quyết định tạm giữ, tạm giam có thời hạn dài hơn thời hạn quản lý còn lại

☐ Chết, bị Tòa án tuyên bố là mất tích.

Điều 2. Tổ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy thành lập theo Quyết định áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy số ........./QĐ-......... ngày ...../....../...... giải thể kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Công an 1...................... và những người có tên tại Điều 1, Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Gia đình người có tên tại Điều 1;
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan;
- Lưu: VT, ...

TRƯỞNG CÔNG AN ....
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

 

 

_________________________

1 Nơi ra quyết định dừng quản lý.

2 Nơi ra quyết định quản lý.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 09

 

.................
CÔNG AN............1
_________
Số: ........../QĐ-.........

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
.........1, ngày .... tháng ..... năm .....

 

 QUYẾT ĐỊNH

Chấm dứt quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy

__________

 

TRƯỞNG CÔNG AN ...............................1

 

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Chấm dứt áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy với người có tên sau:

Họ và tên: ....................................................... Giới tính: ..................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ..../..../........ Nơi sinh: ....................................................................

Quê quán: ……………………………………………………………………………………….

Nơi thường trú/tạm trú: ………………………………………………………………………...

Nơi ở hiện tại: ……………………………………………………………………….................

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu: .....................; ngày cấp:..../..../....; nơi cấp:...

………………………………………………………………………..........................................

Dân tộc:....................... Tôn giáo:................... Trình độ học vấn: ......................................

Nghề nghiệp: .....................................................................................................................

Nơi làm việc/học tập: .........................................................................................................

Đến nay đã hết thời hạn quản lý theo Quyết định số ............. ngày ......... của Trưởng Công an ..............................1

Điều 2. Tổ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy thành lập theo Quyết định số ............... giải thể kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Trưởng Công an................................1 và những người có tên tại Điều 1, Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Gia đình người có tên tại Điều 1;
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan;
- Lưu: VT, ...

TRƯỞNG CÔNG AN....
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

 

________________________________

1 Tên xã, phường, thị trấn nơi ra quyết định dừng quản lý.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 10

 

DANH SÁCH NGƯỜI SỬ DỤNG TRÁI PHÉP CHẤT MA TÚY

(Tính từ ngày ...../...../...... đến ngày ...../...../......)

 

TT

Họ tên

Số định danh cá nhân1

Ngày sinh

Giới tính

Nơi thường trú/tạm trú

Nơi ở hiện tại

Loại ma túy sử dụng

Ngày đưa vào quản lý

Ngày hết hạn quản lý

Tình hình cư trú2

Dừng/Tạm đình chỉ, chấm dứt

Số người sử dụng trái phép chất ma túy đang quản lý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số người loại khỏi danh sách trong kỳ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

___________________

1 Hoặc một trong các loại giấy tờ tùy thân khác: hộ chiếu, CMND...... (nếu có).

2 Vắng mặt/Có mặt.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Phụ lục IV

DANH MỤC TRANG THIẾT BỊ TỐI THIỂU PHỤC VỤ
HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY

(Kèm theo Nghị định số 163/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ)

 

TT

Tên trang thiết bị

Đơn vị

Số lượng

A

Trang thiết bị thực hiện các giai đoạn theo quy trình cai nghiện ma túy

I

Tiếp nhận, phân loại

1

Bàn làm việc (đón tiếp)

Cái

01

2

Máy vi tính + máy in

Bộ

01

3

Ghế băng

Cái

02

4

Tủ để hồ sơ

Cái

01

5

Ghế đơn

Cái

02

6

Tủ đựng tài liệu

Cái

01

II

Điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần và các bệnh lý khác

1

Máy đo đường huyết cá nhân

Cái

02

2

Huyết áp kế

Bộ

02

3

Ống nghe

Bộ

02

4

Đèn khám bệnh

Cái

01

5

Cân đo sức khỏe có thước đo chiều cao

Cái

01

6

Bộ khám ngũ quan

Bộ

01

7

Đèn khám treo trán (Đèn clar)

Cái

01

8

Máy khí dung

Cái

01

9

Bình ôxy + Bộ làm ẩm có đồng hồ + Mặt nạ thở oxy

Bộ

01

10

Bóng bóp cấp cứu người lớn dùng nhiều lần

Cái

02

11

Bộ nẹp chân

Bộ

02

12

Bộ nẹp tay

Bộ

02

13

Bộ nẹp cổ

Bộ

02

14

Bộ dụng cụ sơ cấp cứu

Bộ

01

15

Cáng tay

Cái

01

16

Xe tiêm

Cái

01

17

Xe đẩy cấp phát thuốc và dụng cụ

Cái

01

18

Bàn tiểu phẫu

Cái

01

19

Bộ dụng cụ tiểu phẫu

Bộ

01

20

Giá treo dịch truyền

Cái

02

21

Tủ đựng thuốc và dụng cụ

Cái

01

22

Bộ mở khí quản cho người lớn

Bộ

01

23

Kẹp lấy dị vật cho người lớn

Bộ

01

24

Máy điện châm

Cái

02

25

Hộp vận chuyển bệnh phẩm

Cái

01

26

Nồi hấp sấy tiệt trùng

Cái

01

27

Giường bệnh

Cái

02

28

Bàn khám bệnh

Cái

01

29

Tủ đựng thuốc cấp cứu

Cái

01

III

Giáo dục, tư vấn phục hồi hành vi, nhân cách

III.1

Giáo dục, tư vấn

1

Ti vi

Cái

01

2

Máy tính xách tay

Cái

01

3

Tủ sách

Cái

01

4

Bàn, ghế

Bộ

01

III.2

Thiết bị phục hồi sức khỏe

1

Xe đạp tập

Cái

01

2

Giàn tạ đa năng

Cái

01

3

Máy chạy bộ

Cái

01

4

Máy vật lý trị liệu đa năng

Cái

01

5

Dụng cụ thể thao khác (theo nhu cầu của cơ sở)

 

 

IV

Lao động trị liệu, học nghề

1

Thiết bị dạy nghề: Danh mục trang thiết bị đào tạo nghề theo quy định hiện hành.

2

Thiết bị lao động trị liệu: Theo nhu cầu tổ chức loại hình lao động trị liệu của cơ sở.

V

Chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng: Tùy tình hình thực tế, bố trí phù hợp, không yêu cầu trang thiết bị cụ thể.

B

Trang thiết bị phục vụ phòng ở của người cai nghiện

1

Quạt điện

Cái

Theo diện tích phòng ở

2

Giường tầng sắt

Cái

Theo quy mô cơ sở

3

Giường đơn sắt

Cái

Theo quy mô cơ sở

4

Ti vi (phòng ở)

Cái

01

5

Tủ cá nhân

Chiếc

Theo quy mô cơ sở

6

Bảng theo dõi quân số học viên

Cái

01

Đang theo dõi

Phụ lục V

CÁC MẪU VĂN BẢN THỰC HIỆN CÔNG TÁC CAI NGHIỆN,
QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY

(Kèm theo Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ)

 

TT

Nội dung biểu mẫu

I

GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY

Mẫu số 01

Phương án tài chính của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân

Mẫu số 02

Văn bản đề nghị cấp (cấp lại) Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân

Mẫu số 03

Danh sách nhân viên của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân/cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy

Mẫu số 04

Tóm tắt lý lịch của cá nhân, người đứng đầu hoặc người đại diện theo pháp luật của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân/cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy

Mẫu số 05

Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy đối với cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân

Mẫu số 06

Báo cáo khắc phục hậu quả việc đình chỉ hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân/cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy

Mẫu số 07

Biên bản vi phạm các quy định của pháp luật về cai nghiện ma túy của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân

Mẫu số 08

Quyết định đình chỉ hoạt động cai nghiện ma túy đối với cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân

Mẫu số 09

Văn bản đề nghị dừng hoạt động cai nghiện ma túy

Mẫu số 10

Quyết định thu hồi giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy đối với cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân

II

ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP DỊCH VỤ CAI NGHIỆN MA TÚY

Mẫu số 11

Văn bản đề nghị công bố (công bố lại) đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng của tổ chức, cá nhân

Mẫu số 12

Quyết định công bố (công bố lại) cơ sở đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

Mẫu số 13

Biên bản vi phạm quy định pháp luật về cai nghiện ma túy của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

Mẫu số 14

Quyết định đình chỉ hoạt động cai nghiện ma túy đối với tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

Mẫu số 15

Báo cáo khắc phục việc đình chỉ hoạt động của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

Mẫu số 16

Quyết định giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng đối với đơn vị sự nghiệp thuộc thẩm quyền

III

QUY TRÌNH CAI NGHIỆN MA TÚY

Mẫu số 17

Phiếu thu thập thông tin cá nhân người cai nghiện ma túy

Mẫu số 18

Kế hoạch cai nghiện ma túy

Mẫu số 19

Kế hoạch tái hòa nhập cộng đồng của người cai nghiện ma túy

IV

CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN

Mẫu số 20

Đơn xin đi cai nghiện ma túy tự nguyện

Mẫu số 21

Sổ đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện

Mẫu số 22

Quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện

Mẫu số 23

Biên bản giao nhận Quyết định/Giấy xác nhận/Thông báo

Mẫu số 24

Biên bản tiếp nhận đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện.

Mẫu số 25

Cam kết bằng văn bản về việc chấp hành nghiêm chỉnh các biện pháp quản lý, giám sát

Mẫu số 26

Văn bản đề nghị tiếp tục quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

Mẫu số 27

Giấy xác nhận hoàn thành dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

Mẫu số 28

Giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

Mẫu số 29

Hợp đồng dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện

Mẫu số 30

Giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện tự nguyện/thời gian, quy trình đã thực hiện tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân

Mẫu số 31

Biên bản giao, nhận hồ sơ, người cai nghiện ma túy

V

CAI NGHIỆN MA TÚY BẮT BUỘC

Mẫu số 32

Quyết định giao người nghiện ma túy để quản lý trong thời gian lập hồ sơ đưa đi cai nghiện bắt buộc

Mẫu số 33

Tóm tắt lý lịch của người nghiện ma túy/người sau cai nghiện ma túy

Mẫu số 34

Biên bản vi phạm của người bị đề nghị đưa đi cai nghiện bắt buộc

Mẫu số 35

Giấy xác nhận người đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế

Mẫu số 36

Văn bản đề nghị xem xét hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc

Mẫu số 37

Thông báo về việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc

Mẫu số 38

Bản tường trình của người nghiện ma túy hoặc người đại diện hợp pháp của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc

Mẫu số 39

Bản xác nhận ý kiến của cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp về việc áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi

Mẫu số 40

Biên bản xác nhận không viết bản tường trình/không có ý kiến của cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp về việc đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi

Mẫu số 41

Biên bản không nhận thông báo đọc hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi

Mẫu số 42

Biên bản giao, nhận hồ sơ, người vào cơ sở cai nghiện công lập

Mẫu số 43

Quyết định truy tìm người nghiện đang được quản lý trong thời gian lập hồ sơ, người đang cai nghiện bắt buộc bỏ trốn

Mẫu số 44

Đơn đề nghị hoãn/miễn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

Mẫu số 45

Đơn đề nghị hoãn/miễn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc của cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp của người từ đủ 12 đến dưới 18 tuổi

Mẫu số 46

Văn bản đề nghị tạm đình chỉ, miễn chấp hành phần thời gian còn lại

Mẫu số 47

Quyết định tạm thời đưa người cai nghiện ra khỏi cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng theo yêu cầu của cơ quan tố tụng hình sự

Mẫu số 48

Đơn đề nghị cho phép người đang chấp hành biện pháp cai nghiện về chịu tang

Mẫu số 49

Quyết định cho phép người đang chấp hành biện pháp cai nghiện về chịu tang

Mẫu số 50

Giấy xác nhận đã chấp hành xong biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

VI

QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY

Mẫu số 51

Thông báo về việc người cai nghiện ma túy chuẩn bị hoàn thành cai nghiện ma túy

Mẫu số 52

Văn bản đề nghị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú

Mẫu số 53

Quyết định về việc áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú

Mẫu số 54

Thông báo về việc tiếp tục quản lý, hỗ trợ đối với người đang bị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện khi thay đổi nơi cư trú.

Mẫu số 55

Quyết định phân công Tổ quản lý, hỗ trợ xã hội sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú

Mẫu số 56

Giấy xác nhận đã chấp hành xong quyết định quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú

Mẫu số 57

Quyết định của Công an cấp xã đưa người bị quản lý sau cai nghiện ma túy ra khỏi danh sách người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại địa phương

Mẫu số 58

Biên bản ghi lời khai của người cai nghiện ma túy

Mẫu số 59

Quyết định phân công người thực hiện nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng/người bị quản lý sau cai nghiện ma túy

Mẫu số 60

Quyết định phân công người thực hiện nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người bị quản lý sau cai nghiện ma túy

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 01

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC CHỦ QUẢN 1

TÊN CƠ SỞ CAI NGHIỆN .........2
______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
.....3...., ngày ... tháng ... năm …....

 

 

PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH CỦA CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY TƯ NHÂN

Kính gửi: Giám đốc Công an......4..........

 

I. THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ

1. Tên cơ sở viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa).....................................

2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị

- Địa chỉ trụ sở chính:.............................................................................

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị (Khái quát toàn bộ cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có của cơ sở). ...............................................................................

3. Tổ chức bộ máy, nhân sự

- Tổng số nhân viên:.............................................................................

- Cơ cấu tổ chức bộ máy:.............................................................................

II. PHƯƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG

1. Mục tiêu/định hướng phát triển (dự kiến số lượt dịch vụ/người nghiện được tiếp nhận trong 3 năm, 5 năm). ..........................................................

2. Các dịch vụ cai nghiện ma túy của cơ sở cai nghiện tư nhân

- Cung cấp dịch vụ tại cơ sở cai nghiện:.............................................................................

- Cung cấp dịch vụ tại gia đình, cộng đồng:.............................................................................

- Các dịch vụ khác:.............................................................................

3. Giá dịch vụ cai nghiện dự kiến:.............................................................................

III. PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH

1. Phương án về doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong 03 năm đầu:.............................

2. Phương án tài chính khác:.............................................................................

IV. CAM KẾT

Cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân có phương án tài chính rõ ràng, đầy đủ để hoạt động trong thời hạn được cấp phép.

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

 

___________

1Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

2Tên cơ sở cai nghiện ma túy/cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện.

3Địa danh.

4Công an tỉnh, thành phố nơi cơ sở cai nghiện ma túy đăng ký.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 02

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC CHỦ QUẢN 1

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC 2
_______
Số: ........../.....

V/v đề nghị cấp (cấp lại) Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
.....3...., ngày ... tháng ... năm …..

 

 

Kính gửi: Giám đốc Công an..............4 ........

 

1. Tên cơ sở viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa.....................................

Tên cơ sở viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

Tên cơ sở viết tắt (nếu có):....................................................................................

2. Địa chỉ trụ sở chính:

Điện thoại:..............................................................E-mail: .......................................

Trang thông tin điện tử (nếu có):..............................................................

3. Người đại diện theo pháp luật:

Chức danh:..............................................................

Số điện thoại liên lạc:..............................................................

4. Quyết định thành lập (cho phép thành lập) cơ sở cai nghiện số ... ngày ...tháng ....năm ... của...................................................................

hoặc Mã số doanh nghiệp: …………….. đăng ký lần đầu ngày....tháng......năm ......thay đổi lần thứ ....(nếu có) ngày... tháng ... năm........... nơi cấp...................................................................

Đề nghị Giám đốc Công an....4 ......cấp/cấp lại Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy.

Cơ sở cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ theo đúng quy định của pháp luật về cai nghiện ma túy.

Hồ sơ kèm theo gồm:

1) ..............................................................

2)..............................................................

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu:  .....;

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

_______________

1Ghi tên cơ quan, tổ chức chủ quản.

2 Tên cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân.

3 Địa danh.

4 Tên tỉnh/thành phố.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 03

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC CHỦ QUẢN 1

TÊN CƠ SỞ CAI NGHIỆN .........2
_______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________

 

 

DANH SÁCH NHÂN VIÊN

Kính gửi: Giám đốc Công an................

 

1. Tên cơ sở viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): ..................................

Tên cơ sở viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):.............................

Tên cơ sở viết tắt (nếu có):.............................

2. Địa chỉ trụ sử chính:

Điện thoại:.............................; E-mail:.............................

Trang thông tin điện tử (nếu có):.............................

3. Người đại diện theo pháp luật:

Chức danh:.............................

Số điện thoại liên lạc:.............................

Cơ sở cam kết nội dung thông tin về nhân viên trong danh sách kèm theo là chính xác.

 

TT

Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

Số CC/CCCD/ CMT/HC

Chức vụ

Trình độ chuyên môn

Vị trí công việc

Thông tin về hợp đồng lao động

Ngày ký

Công việc

Thời gian làm việc

Thời hạn hợp đồng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

____________

1Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

2Tên cơ sở cai nghiện ma túy.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 04

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

..............1 ............... , ngày... tháng......... năm..............

 

Ảnh 4x6

TÓM TẮT LÝ LỊCH

của cá nhân, người đứng đầu/người đại diện theo pháp luật của cơ sở cai nghiện ma túy/cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện

____________

 

 

I. SƠ LƯỢC VỀ BẢN THÂN

1. Họ và tên:............................................................ Giới tính:..............................

2. Tên gọi khác:.............................................

3. Sinh ngày............... tháng .... năm...............

4. Nơi thường trú/tạm trú:.............................................

5. Nơi ở hiện tại:.............................................

6. Số CCCD/CMND/HC:..............................

Ngày cấp: ..../.............../...............; Nơi cấp:..............................

7. Trình độ đào tạo (ghi rõ trình độ, tên ngành đào tạo cao nhất): ................

II. QUÁ TRÌNH HỌC TẬP, LÀM VIỆC

1. Quá trình học tập, công tác

 

Từ tháng, năm đến tháng, năm

Đã học và tốt nghiệp những trường nào, ở đâu hoặc làm những công việc gì (kể cả hợp đồng lao động) trong cơ quan, đơn vị, tổ chức nào, ở đâu (kê khai những điểm chính, điểm liên quan đến kinh nghiệm về công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện)

 

 

2. Đào tạo, bồi dưỡng về cai nghiện ma túy

 

Tên cơ sở/khóa/lớp đào tạo, bồi dưỡng

Nội dung đào tạo, bồi dưỡng

Thời gian đào tạo (từ tháng... năm.... đến tháng..... năm....)

Hình thức đào tạo

Văn bằng, chứng chỉ

 

 

 

 

 

Tôi xin cam đoan lời khai trên là đúng sự thật. Nếu có gì sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

 

XÁC NHẬN2

(Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu)

NGƯỜI KHAI

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

____________

1Địa danh.

2Xác nhận của cơ quan chủ quản hoặc UBND cấp xã nơi cư trú.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 05

BỘ CÔNG AN

CÔNG AN .......1.......
_______
Số: ..../GP-HĐCNMT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
.......2...., ngày ... tháng ... năm ....

 

 

GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY

 

GIÁM ĐỐC CÔNG AN... 1 ....

 

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Theo đề nghị của Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy.

 

CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY

 

...........................................3................................ (Viết in hoa)

Tên cơ sở viết bằng tiếng nước ngoài, tên viết tắt (nếu có): .................................

1. Địa chỉ trụ sử chính:

Điện thoại:.........................................; E-mail:.........................................

Trang thông tin điện tử (nếu có):...........................................................................

2. Người đại diện theo pháp luật:

Chức vụ:.........................................

Số CC/CCCD/CMND/HC:.........................................Ngày cấp: ........./........../........

Nơi cấp:.........................................

3. Loại hình thức cơ sở: ............................4.........................................

4. Thời gian làm việc hàng ngày:..................................................................................

5. Hiệu lực của giấy phép:..........................................5........................................

 

GIÁM ĐỐC

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

_____________

1Tỉnh, thành phố.

2Địa danh.

3Ghi rõ tên cơ sở cai nghiện ma túy.

4Ghi loại hình tổ chức cơ sở theo giấy phép, đăng ký thành lập (doanh nghiệp, cơ sở khác...).

5Ghi rõ ngày, tháng, năm thời điểm bắt đầu, kết thúc (nếu có).

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 06

TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN 1

.........2........
_______
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
...........3...., ngày ... tháng ... năm …..

 

 

BÁO CÁO

Khắc phục hậu quả việc đình chỉ hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân/cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy

_____________

Kính gửi: Giám đốc Công an..................

 

Thực hiện Quyết định số:..../QĐ-CAT ngày ... tháng .... năm....của Giám đốc Công an.........về việc đình chỉ hoạt động cai nghiện ma túy có thời hạn đối với cơ sở cai nghiện ma túy.............Cơ sở cai nghiện............. báo cáo kết quả khắc phục hậu quả đình chỉ hoạt động cai nghiện ma túy như sau:

1. Hành vi vi phạm và kết quả khắc phục (ghi rõ từng hành vi vi phạm theo biên bản và kết quả khắc phục của cơ sở cai nghiện ma túy)

...................................................................................................................................

2. Kết quả giải quyết đối với người cai nghiện theo hợp đồng dịch vụ cai nghiện ma túy trong thời gian cơ sở bị đình chỉ hoạt động (bồi thường thiệt hại, hoàn trả chi phí cai nghiện, chuyển cơ sở cai nghiện ma túy....)

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

3. Các vấn đề khác:​​​​​​​......................................................................................

4. Kiến nghị:​​​​​​​.........................................................................................

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu: ......

NGƯỜI ĐẠI DIỆN

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

 

___________

1Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

2Tên cơ sở cai nghiện ma túy/cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện.

3Địa danh.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 07

.......1

..........2
_______
Số: ..........

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
...., ngày ... tháng ... năm ....

 

 

BIÊN BẢN VI PHẠM

 

Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../............, tại.................3...................

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Chúng tôi gồm:

1. Họ và tên: ........................4..................Chức vụ: ................................................

Cơ quan:...........................................

2. Với sự chứng kiến của5:

Họ và tên:...........................................Nghề nghiệp:...........................................

Số CC/CCCD/CMND/HC:...........................................Ngày cấp: ..../..../......

Nơi cấp:...........................................

Nơi ở hiện nay: ...........................................

Tiến hành lập biên bản vi phạm đối với:

1. Tên cơ sở: ...........................................; Giấy phép hoạt động cai nghiện số:...../GP-HĐCNMT cấp ngày........................................... tại:...........................................

Địa chỉ trụ sở chính:...........................................

Người đại diện:...........................................

Chức vụ:...........................................

2. Đã có các hành vi vi phạm:..................................................6....................................

Quy định tại Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

3. Ý kiến trình bày của đại diện tổ chức vi phạm:……………………………

4. Chúng tôi đã yêu cầu cơ sở cai nghiện ma túy chấm dứt ngay hành vi vi phạm.

5. Các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm được áp dụng, gồm: (Ghi rõ các biện pháp đã được áp dụng)......................................................................................

......................................................................................

Biên bản lập xong hồi.....giờ.....phút, ngày ..../..../....., gồm...... tờ, được lập thành.......... bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà)......... là cá nhân vi phạm 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ.

Trường hợp đại diện cơ sở cai nghiện ma túy vi phạm không ký biên bản

Lý do đại diện cơ sở vi phạm không ký biên bản: ..............................

.................................................................................................................................

 

ĐẠI DIỆN CƠ SỞ

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

NGƯỜI CHỨNG KIẾN

(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN

(Ký, ghi rõ chức vụ, họ tên)

 

_________

1Tên Công an cấp trên.

2Tên Công an lập biên bản.

3Ghi rõ địa danh xã/phường/đặc khu, tỉnh.

4Họ, tên người lập biên bản.

5Ghi rõ họ tên, nghề nghiệp của người chứng kiến.

6Ghi cụ thể hành vi vi phạm.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 08

BỘ CÔNG AN

CÔNG AN .......1.......
_______
Số: ........../QĐ-CA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
.......2...., ngày ... tháng ... năm …..

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Đình chỉ hoạt động cai nghiện ma túy có thời hạn đối với... 3

________________

GIÁM ĐỐC CÔNG AN... 1 ....

 

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ Biên bản vi phạm số .....ngày .... tháng .... năm.....  về hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về cai nghiện ma túy của..........3.....................;

Theo đề nghị của Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Đình chỉ hoạt động cai nghiện ma túy đối với ..................3 ..................  ; Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy số:............./GP-HĐCNMT, cấp ngày ...../..../..... tại: ..............................

1. Lý do đình chỉ: .......................................... 4......................................

2. Thời hạn đình chỉ: ............tháng, từ ngày...../..../.... đến ngày ...../..../....

Điều 2 ................3 ............. phải chịu trách nhiệm hoàn trả chi phí cai nghiện và giải quyết các quyền, lợi ích khác của người cai nghiện theo hợp đồng dịch vụ cai nghiện ma túy.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Trưởng phòng tham mưu, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Cơ sở cai nghiện ma túy có tên tại Điều 1, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 4;

- Lưu: VT.

GIÁM ĐỐC

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

 

___________

1Tỉnh/thành phố.

2Địa danh.

3Ghi rõ tên cơ sở cai nghiện ma túy.

4Ghi rõ lý do đình chỉ theo quy định của Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 09

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC CHỦ QUẢN 1

.........2........
_______
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
...........3...., ngày ... tháng ... năm .....

 

 

ĐỀ NGHỊ

Dừng hoạt động cai nghiện ma túy

______________

Kính gửi: Giám đốc Công an .............4 ..................

 

1 ..........................2 .............................; Giấy phép hoạt động cai nghiện số:...../GP-HĐCNMT, cấp ngày ..../..../........ tại ....................................

Địa chỉ trụ sở chính:............................................................

Người đại diện theo pháp luật:..............................  

Số CC/CCCD/CMND/HC:..............................Ngày cấp:..../...../.......

Nơi cấp:............................................................

Chức vụ: ............................................................

2. Đề nghị dừng hoạt động cai nghiện ma túy từ ngày......./....../...........

3. Lý do:..........................................................................................

........................................................................................................................

Cơ sở .......................2......................cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)  

 

___________

1Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

2Tên cơ sở cai nghiện ma túy/cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện.

3Địa danh.

4Tên tỉnh/thành phố

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 10

BỘ CÔNG AN

CÔNG AN .......1.......
_______
Số: ........../QĐ-CA…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
.......2...., ngày ... tháng ... năm ...

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Thu hồi giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy đối với ………3………..

___________

GIÁM ĐỐC CÔNG AN ..............1 ...............

 

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ Biên bản vi phạm ngày ....tháng .... năm….. về hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về cai nghiện ma túy của.......................3 ..............

Theo đề nghị của Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Thu hồi Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy số: .........../GP-HĐCNMT do Giám đốc Công an cấp ngày ..../..../........... của .....................3 .......................;

Địa chỉ trụ sở chính: ......................................................

Người đại diện theo pháp luật:..................................................

Lý do thu hồi:......................................................​​​​​​​4..............................................

Điều 2..................................3............................  phải chịu trách nhiệm hoàn trả chi phí cai nghiện và giải quyết các quyền, lợi ích khác của người cai nghiện theo hợp đồng dịch vụ cai nghiện.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Trưởng phòng tham mưu, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Cơ sở cai nghiện ma túy có tên tại Điều 1, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 4;

- Lưu: VT.

GIÁM ĐỐC

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)



 

 

 

___________

1Tỉnh, thành phố.

2Địa danh.

3Ghi rõ tên cơ sở cai nghiện ma túy.

4Ghi rõ lý do thu hồi theo quy định của Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 11

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC CHỦ QUẢN 1

TÊN CƠ SỞ .........2
_______
Số:       /.......3.....

V/v đề nghị công bố (công bố lại) cơ sở đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
..........4..., ngày ... tháng ... năm .....

 

 

Kính gửi: Giám đốc Công an ...............5.............

 

1. Họ, tên cá nhân/cơ sở cung cấp dịch vụ (chữ in hoa): .............................................

Địa chỉ cung cấp dịch vụ:...................................

Điện thoại:...................................;E-mail:...................................

Người đại diện theo pháp luật (đối với cơ sở):...................................

Số CC/CCCD/CMND/HC:...................................Ngày cấp: ...../...../......

Nơi cấp:...................................

Chức vụ:...................................

2. Đề nghị Giám đốc Công an................................... 5................................... công bố/công bố lại đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy.

a) Phạm vi dịch vụ:...................6................

b) Loại hình cung cấp dịch vụ:...............7....................

Cơ sở cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ theo đúng quy định của pháp luật về cai nghiện ma túy.

3. Hồ sơ kèm theo gồm:

a)...................................

b)...................................

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu:

NGƯỜI ĐẠI DIỆN/ĐỀ NGHỊ

(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu (nếu có))




 

 

_____________

1Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có),

2Tên cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy.

3Chữ viết tắt tên cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy.

4Địa danh

5Ghi rõ tên tỉnh/Thành phố.

6Ghi rõ dịch vụ cai nghiện ma túy cung cấp.

7Ghi rõ dịch vụ nội trú hay ngoại trú.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 12

BỘ CÔNG AN

CÔNG AN .......1.......
_______
Số: ........../QĐ-CA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
.......2...., ngày ... tháng ... năm ..

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Công bố tổ chức/cá nhân đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

_______________

GIÁM ĐỐC CÔNG AN ..................1.....................

 

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ Biên bản thẩm định............................ngày..../...../......... của....................

Theo đề nghị của Trưởng phòng cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Cơ sở/cá nhân dưới đây đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng:

1. Họ, tên cá nhân/cơ sở cung cấp dịch vụ (chữ in hoa).............................................

Điện thoại:.........................................; E-mail:.........................................

Người đại diện theo pháp luật (đối với cơ sở):.........................................

Chức danh:.........................................số điện thoại:.........................................

2. Phạm vi dịch vụ:...............................................3...................................

3. Loại hình cung cấp dịch vụ:............................................4......................................

4. Địa chỉ cung cấp dịch vụ:.........................................

5. Giá dịch vụ (dự kiến):.........................................

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Trưởng phòng Tham mưu, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, tổ chức/cá nhân có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Lưu: VT.

GIÁM ĐỐC

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)



 

 

_____________

1Tỉnh, thành phố.

2Địa danh.

3Ghi rõ dịch vụ cai nghiện ma túy cung cấp.

4Ghi rõ dịch vụ nội trú hay ngoại trú.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 13

.......1

..........2
_______

Số: ..........

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
...., ngày ... tháng ... năm ....

 

 

BIÊN BẢN VI PHẠM

 

Hôm nay, hồi.... giờ....phút, ngày..../...../...... tại.....................3........................

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

I. Chúng tôi gồm:

1. Họ và tên: ....................4........................... Chức vụ: .................................................

Đơn vị: ..................................................................................................................................

2. Với sự chứng kiến của5:

Họ và tên:....................................Nghề nghiệp: ..........................................

Số CC/CCCD/CMND/HC:.....................................Ngày cấp: ...../...../.......

Nơi cấp:.....................................

Nơi ở hiện nay:.....................................

II. Tiến hành lập biên bản vi phạm đối với:

1. Họ, tên cá nhân/cơ sở cung cấp dịch vụ (chữ in hoa):.......................................

Điện thoại:.....................................; E-mail:.....................................

Người đại diện theo pháp luật (đối với cơ sở):.....................................

Chức vụ:.....................................

Số CC/CCCD/CMND/HC:.....................................Ngày cấp: ..../..../................

Nơi cấp: .....................................

2. Đã có các hành vi vi phạm:....................................6......................................

....................................................................................................................................................

Quy định tại Nghị định số...../2026/NĐ-CP ngày .... tháng .... năm 2026 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Phòng, chống ma túy;

3. Ý kiến của đại diện tổ chức/cá nhân vi phạm: ...................................

....................................................................................................................................................

4. Chúng tôi đã yêu cầu tổ chức/cá nhân chấm dứt ngay hành vi vi phạm.

5. Các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm được áp dụng, gồm: ...........

Biên bản lập xong hồi.... giờ.... phút, ngày ..../..../....... , gồm .........tờ, được lập thành….bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho đại diện tổ chức/cá nhân vi phạm.............bản, ....... bản lưu hồ sơ

Trường hợp không ký biên bản

Lý do đại diện tổ chức/cá nhân vi phạm không ký biên bản: .....................

....................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................

 

CÁ NHÂN VI PHẠM

(Ký, ghi rõ họ và tên)

NGƯỜI CHỨNG KIẾN

(Ký, ghi rõ họ và tên)

NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN

(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)

 

________________

1Tên Công an cấp trên.

2Tên Công an lập biên bản.

3Nơi phát hiện vi phạm.

4Người lập biên bản.

5Ghi rõ họ tên, nghề nghiệp của người chứng kiến.

6Ghi cụ thể hành vi vi phạm.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 14

BỘ CÔNG AN

CÔNG AN .......1.......
_____
Số: ........../QĐ-CA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
.......2...., ngày ... tháng ... năm ..

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Đình chỉ hoạt động cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng

_______________

GIÁM ĐỐC CÔNG AN ................1..............

 

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ Biên bản vi phạm số ngày ....tháng .... năm...........  về hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về cai nghiện ma túy của........3.......;

Theo đề nghị của Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Đình chỉ hoạt động cai nghiện ma túy của ............................3 ..........; theo Quyết định số: .../QĐ-CA ngày ..../...../... của Giám đốc Công an ........................1 ...............

1. Lý do đình chỉ:..........................................4..................................

...............................................................................................................

...............................................................................................................

2. Thời hạn đình chỉ: ..................tháng, từ ngày ..../...../... đến ngày ..../...../...

Điều 2 ............3 .............. phải chịu trách nhiệm hoàn trả chi phí cai nghiện và giải quyết các quyền, lợi ích khác của người cai nghiện theo hợp đồng dịch vụ cai nghiện.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Trưởng phòng Tham mưu, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, tổ chức/cá nhân có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 4;

- Lưu: VT.

GIÁM ĐỐC

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

_______________

1Tỉnh, thành phố.

2Địa danh.

3Tổ chức, cá nhân vi phạm.

4Ghi rõ lý do đình chỉ theo quy định của Nghị định.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 15

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC CHỦ QUẢN 1

TÊN CƠ SỞ .........2
______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
..........3..., ngày ... tháng ... năm .....

 

 

BÁO CÁO
 Khắc phục việc đình chỉ hoạt động của cơ sở cung cấp dịch vụ
 cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

____________

Kính gửi: Giám đốc Công an ............4.............

 

Thực hiện Quyết định số: ..../QĐ-CA ngày ... tháng .... năm......của Giám đốc Công an .........4 ........... về việc đình chỉ hoạt động cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng.

Cơ sở báo cáo kết quả khắc phục việc đình chỉ hoạt động cai nghiện ma túy như sau:

1. Hành vi vi phạm và kết quả khắc phục (ghi rõ từng hành vi vi phạm theo biên bản và kết quả khắc phục của cơ sở cai nghiện ma túy).

...............................................................................................................

​​​​​​​...............................................................................................................

2. Kết quả giải quyết đối với người cai nghiện theo hợp đồng dịch vụ cai nghiện trong thời gian cơ sở bị đình chỉ hoạt động (bồi thường thiệt hại, hoàn trả chi phí cai nghiện, chuyển cơ sở cung cấp dịch vụ khác....).

...............................................................................................................

​​​​​​​...............................................................................................................

3. Các vấn đề khác: ...............................................................................................................

​​​​​​​​​​​​​​...............................................................................................................

4. Kiến nghị: .........................5..................................................................................

...............................................................................................................

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN

(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)

 

 

_______________

1Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

2Tên cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy.

3Địa danh.

4Tỉnh, thành phố.

5Ghi rõ kiến nghị thông báo cho phép hoạt động lại hoặc không.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 16

ỦY BAN NHÂN DÂN

........... 1 .........
______

Số: ... /QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
..........2..., ngày ... tháng ... năm .....

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy
 tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

______________

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN .......1..........

 

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Theo đề nghị của Giám đốc Công an ...................1 ...........................

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập dưới đây cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng:

1. Tên đơn vị sự nghiệp công lập (chữ in hoa): ..........................................

Người đại diện:........................................Chức vụ:........................................

2. Phạm vi dịch vụ cai nghiện tự nguyện:..................3......................

3. Loại hình cung cấp dịch vụ:......................4..................

4. Địa chỉ cung cấp dịch vụ:........................................

5. Giá dịch vụ (dự kiến):........................................

Điều 2. Việc cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy thực hiện theo cơ chế giao nhiệm vụ cho đơn vị thực hiện. Đơn vị phải bảo đảm thực hiện theo quy định pháp luật về cai nghiện ma túy.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân, Giám đốc Công an, tổ chức có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 4;

- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH
Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

 

_____________

1Tỉnh, thành phố.

2Địa danh.

3Ghi rõ dịch vụ cai nghiện ma túy cung cấp.

4Ghi rõ dịch vụ nội trú hay ngoại trú.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 17

TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN 1

TÊN CƠ SỞ .........2
______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
..........3..., ngày ... tháng ... năm .....

 

 

PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY

 

I. THÔNG TIN VỀ NHÂN THÂN

1. Họ, tên (viết in hoa): ..............................................; 2. Giới tính:.......................................

3. Ngày, tháng, năm sinh:..................................

4. Sổ CC/CCCD/CMND/HC:..................................

Ngày cấp: ..../...../....... Nơi cấp:..................................

5. Nơi cư trú: :..................................

6. Quốc tịch:.................................. ; Dân tộc.................................. ; Tôn giáo..............................

7. Đối tượng chính sách:..................................

8. Trình độ học vấn:.................................. ; Văn bằng, chứng chỉ:..................................

9. Nghề nghiệp: .................................. ; Trình độ chuyên môn cao nhất:..................................

10. Tình trạng việc làm:

Có việc làm □    Việc làm không ổn định □           Thất nghiệp □

11. Tình trạng hôn nhân:

Độc thân □        Đã kết hôn □     Ly hôn □           Góa □

12. Tình trạng pháp lý (tiền án, tiền sự, giấy tờ tùy thân...): ........................

13. Người khi cần báo tin:...................... ; Điện thoại:......................

Mối quan hệ:......................; Địa chỉ:......................

II. THÔNG TIN VỀ GIA ĐÌNH

1. Họ, tên bố: ............................................ ; Tuổi............................................

Địa chỉ..............................................................................................................

2. Họ, tên mẹ:.................................................................. ; Tuổi:............................................

Địa chỉ....................................................................................................................................

3. Họ, tên vợ/chồng: .................................................................. ; Tuổi:...............................

Địa chỉ....................................................................................................................................

4. Họ, tên con thứ nhất:............................................   ; Tuổi:............................................

Địa chỉ....................................................................................................................................

5. Họ, tên con thứ hai:............................................ ; Tuổi:............................................

Địa chỉ....................................................................................................................................

III. THÔNG TIN VỀ SỨC KHỎE, Y TẾ

1. Tiền sử bệnh lý:

a) Đã từng mắc các bệnh cơ thể (HIV, lao, gan mật, hen, dị ứng, tim mạch, nội tiết, tiết niệu - sinh dục, ngoại khoa, bệnh da liễu, dị ứng...): Có □                        Không □

Nếu CÓ, ghi rõ:

- Thời gian phát hiện bệnh:...................... ; Thời gian điều trị:......................

- Kết quả hiện tại: .......................

b) Đã từng mắc các bệnh tâm thần (lo âu, trầm cảm, ý tưởng và hành vi tự sát, tâm thần phân liệt, rối loạn stress sau sang chấn, rối loạn nhân cách; thời gian phát hiện bệnh, điều trị và kết quả) Có           □          Không □

Nếu CÓ, ghi rõ:

- Thời gian phát hiện bệnh:...................... ; Thời gian điều trị:......................

Kết quả hiện tại:......................

c) Tiền sử bệnh gia đình (bệnh tâm thần, nghiện ma túy, nghiện rượu, lao…. ):

Có □                 Không □

Nêu CÓ, ghi rõ:

- Tổng số người mắc bệnh: ...................... ; Mối quan hệ (bố, mẹ, anh, chị, em, con).

........................................................................................

d) Tình trạng gia đình (bạo lực trong lạm dụng tình dục, xung đột thường xuyên giữa các thành viên trong gia đình....)  Có  □                 Không □

Nếu CÓ, ghi rõ:

- Tần suất xảy ra: Thường xuyên  □        Thỉnh thoảng □ Hiếm khi □

2. Tình trạng sức khỏe hiện tại

a) Chiều cao:......................m; Cân nặng: ....kg

b) Nhịp tim:......................; Huyết áp:......................

c) Bệnh mãn tính (huyết áp cao, tiểu đường...................... ):......................

d) Các dấu hiệu thể chất:......................

đ) Các dấu hiệu tâm thần:......................

IV. THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT GÂY NGHIỆN, CAI NGHIỆN

1. Các chất gây nghiện đã và đang sử dụng

 

Chất gây nghiện đã sử dụng

Tuổi lần đầu sử dụng

Tuổi lần đầu tiêm chích

Tổng thời gian sử dụng

Trong 1 tháng trở lại đây

Số ngày sử dụng

Số lần sử dụng

Cách sử dụng*

Tổng số tiền/ngày

CDTP**:

 

 

 

 

 

 

 

ATS***:

 

 

 

 

 

 

 

Ecstasy

 

 

 

 

 

 

 

Cần sa

 

 

 

 

 

 

 

Benzodiazepine

 

 

 

 

 

 

 

Phenobarbital

 

 

 

 

 

 

 

Rượu

 

 

 

 

 

 

 

Thuốc lá

 

 

 

 

 

 

 

Chất khác

 

 

 

 

 

 

 

(*) Cách sử dụng:

1= Uống,                      2= Hít, 3= Hút,             4= Tiêm tĩnh mạch

(**) CDTP (Chất dạng thuốc phiện):

1= Thuốc phiện,            2= Morphine,                 3= Heroin

(***)ATS:

1= Amphetamine,                      2= Methamphetamine

2. Lịch sử cai nghiện

 

TT

Năm

Địa điểm (*)

Thời gian

Phương pháp (**)

Lý do tái nghiện

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

5

 

 

 

 

 

(*) Địa điểm:

1= Cơ sờ cai nghiên; 2= Tại gia đình và cộng đồng; 3= Cơ sở cai nghiện tự nguyện; 4= Bệnh viện;  5= Khác.

(**) Phương pháp:

1= Hỗ trợ điều trị cắt cơn bằng thuốc an thần kinh;          2= Châm cứu;

3= Thuốc y học cổ truyền;          4= Phục hồi chức năng tại Trung tâm;

5= Hỗ trợ bằng thuốc Naltrexone;           6= Không sử dụng thuốc;           7= Khác.

 

NGƯỜI THU THẬP

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

___________

1Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

2Tên cơ sở cai nghiện ma túy/cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện.

3Địa danh.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 18

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC CHỦ QUẢN 1

TÊN CƠ SỞ .........2
______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
..........3..., ngày ... tháng ... năm .....

 

 

KẾ HOẠCH CAI NGHIỆN MA TÚY

_______________________

 

Người cai nghiện:................................;  Tuổi ................ ; Giới tính  ....................

Số CC/CCCD/CMND/HC................................Ngày cấp: ..../......../.....  Nơi cấp: ................

Hình thức cai nghiện ma túy:................................

Ngày tiếp nhận: ngày  ................tháng ................năm ................

Ngày dự kiến kết thúc: ngày  ................tháng................ năm ................

I. ĐIỀU TRỊ Y TẾ

1. Đánh giá: (loại ma túy sử dụng, hội chứng cai, rối loạn tâm thần, các bệnh lý khác qua thăm khám...)

2. Mục tiêu: (xác định rõ các mục tiêu của việc điều trị y tế đối với người cai nghiện trên cơ sở đánh giá ở điểm 1)

3. Kế hoạch điều trị:

3.1. Điều trị cắt cơn, giải độc: (phác đồ điều trị4; địa điểm thực hiện; thời gian thực hiện; người phụ trách/thực hiện).

3.2. Điều trị rối loạn tâm thần do sử dụng ma túy: (phác đồ điều trị; địa điểm thực hiện; thời gian thực hiện; người phụ trách/thực hiện).

3.3. Điều trị các bệnh lý khác: (phác đồ điều trị; địa điểm thực hiện; thời gian thực hiện; người phụ trách/thực hiện).

II. HỖ TRỢ PHỤC HỒI

1. Đánh giá: (các ảnh hưởng của ma túy đối với thể chất, tâm thần của người cai nghiện ma túy)

2. Mục tiêu: (xác định rõ các mục tiêu của việc điều trị, hỗ trợ phục hồi thể chất, tâm thần trên cơ sở đánh giá ở điểm 1)

3. Kế hoạch thực hiện:

3.1. Điều trị phục hồi hành vi: (phương pháp/cách thức thực hiện; địa điểm thực hiện; thời gian thực hiện; người phụ trách/thực hiện).

3.2. Điều trị phục hồi tâm thần: (phương pháp/cách thức thực hiện; địa điểm thực hiện; thời gian thực hiện; người phụ trách/thực hiện).

III. GIÁO DỤC, TƯ VẤN PHỤC HỒI HÀNH VI, NHÂN CÁCH

1. Đánh giá: (nhận thức, mức độ rối loạn hành vi, nhân cách, các yếu tố ảnh hưởng từ gia đình, cộng đồng, nơi làm việc...)

2. Mục tiêu: (xác định rõ các mục tiêu của việc giáo dục, tư vấn, phục hồi hành vi, nhân cách đối với người cai nghiện trên cơ sở đánh giá ở điểm 1)

3. Kế hoạch thực hiện:

3.1. Giáo dục chuyên đề: (lựa chọn chuyên đề phù hợp trình độ nhận thức của người cai nghiện; phương pháp/cách thức thực hiện; địa điểm thực hiện; thời gian thực hiện; người phụ trách/thực hiện).

3.2. Trị liệu tâm lý: (lựa chọn phương pháp trị liệu tâm lý (tư vấn cá nhân, tư vấn nhóm, thiền,) phù hợp với cá nhân của người cai nghiện; địa điểm thực hiện; thời gian thực hiện; người phụ trách/thực hiện).

3.3. Hoạt động thể thao, văn hóa, sinh hoạt tập thể: (tổ chức, khuyến khích người cai nghiện tham gia các hoạt động thể thao, văn hóa, sinh hoạt tập thể).

IV. LAO ĐỘNG TRỊ LIỆU, HỌC NGHỀ

1. Đánh giá: (tình trạng sức khỏe, giới tính, nghề nghiệp, kỹ năng lao động của người cai nghiện)

2. Mục tiêu: (xác định các mục tiêu trên cơ sở đánh giá ở điểm 1)

3. Kế hoạch thực hiện:

3.1. Lao động trị liệu: (tổ chức các hoạt động lao động trị liệu phù hợp với sức khỏe, giới tính, kỹ năng lao động của người cai nghiện).

3.2. Học nghề: (tổ chức dạy nghề theo nhu cầu của người cai nghiện và khả năng thực hiện của cơ sở).

V. ĐÁNH GIÁ, CHUẨN BỊ TÁI HÒA NHẬP

1. Đánh giá kế hoạch cai nghiện theo các mục tiêu (từ I đến IV); (đánh giá kết quả theo các mức độ: Tốt - Đạt - Không đạt).

2. Cung cấp thông tin cho người cai nghiện (biện pháp quản lý sau cai nghiện tại cộng đồng; các chính sách hỗ trợ; thông tin, địa chỉ dịch vụ công tác xã hội, nhóm sinh hoạt đồng đẳng).

3. Tư vấn cho người cai nghiện xây dựng kế hoạch tái hòa nhập cộng đồng.

 

NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCH

(Ký, ghi rõ họ, tên)

NGƯỜI CAI NGHIỆN

(Ký, ghi rõ họ, tên)

ĐẠI DIỆN CƠ SỞ

(Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu)

 

_____________

1Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

2Tên cơ sở cai nghiện ma túy/cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện.

3Địa danh.

4Ghi rõ loại phác đồ điều trị được áp dụng đối với người cai nghiện do Bộ Y tế ban hành.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 19

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

.......1......, ngày .....tháng ...năm...

 

KẾ HOẠCH

TÁI HÒA NHẬP CỘNG ĐỒNG CỦA NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY

__________________

 

Họ và tên: ...................................................; Tuổi.............; Giới tính.................

Số CC/CCCD/CMND/HC:..........................Ngày cấp: ..../............./.............  Nơi cấp:.............

Nơi cư trú sau cai nghiện ma túy: .......................................

........................................................................................................

I. ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ

1. Tình trạng sức khỏe ..........................

2. Kỹ năng từ chối sử dụng trái phép chất ma túy..........................

3. Kiến thức pháp luật, thông tin về tình hình kinh tế - xã hội..........................

4. Dự kiến việc làm sau khi hoàn thành cai nghiện ma túy..........................

II. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN (dự kiến chi tiết các hoạt động cần làm)

1. Phòng, chống tái nghiện ma túy..........................

2. Tiếp tục điều trị phục hồi sức khỏe.......................................

3. Học văn hóa, học nghề..........................

4. Việc làm, sinh kế.......................................

III. NGUỒN LỰC THỰC HIỆN (xác định nguồn lực hiện có và đề xuất nhu cầu hỗ trợ từ chính quyền và các chính sách của Nhà nước)

1. Bản thân, gia đình..........................

2. Hỗ trợ từ chính quyền nơi cư trú/khác.......................................

3. Vay vốn (học nghề, sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm).......................................

 

NGƯỜI CAI NGHIỆN

(Ký, ghi rõ họ, tên)

NGƯỜI TƯ VẤN

(Ký, ghi rõ họ, tên)

ĐẠI DIỆN CƠ SỞ

(Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu)

 

_______

1Địa danh.

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 20

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

........1.........., ngày..... tháng.... năm......

 

ĐƠN XIN ĐI CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN

Kính gửi: Trưởng Công an ...........2..............

 

1. Thông tin người viết đơn:

- Họ và tên (viết in hoa). ..........................................

- Ngày, tháng, năm sinh: ...................................Giới tính...................................

- Số CC/CCCD/CMND/HC: ...................................Ngày cấp: ..../..../...... Nơi cấp:.......................

- Nơi cư trú:...................................

- Số điện thoại:...................................

- Quan hệ với người tự nguyện cai nghiện:.................................3.....................................

2. Thông tin người cai nghiện ma túy tự nguyện:

- Họ và tên (viết in hoa)....................................

- Ngày, tháng, năm sinh: ...................................Giới tính...................................

- Số CC/CCCD/CMND/HC: ...................................Ngày cấp: ..../..../....... Nơi cấp:......................

- Nơi cư trú:...................................

- Điện thoại liên hệ:...................................

3. Đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện với các nội dung sau:

3.1. Địa điểm cai nghiện dự kiến (lựa chọn và đánh dấu X vào hình thức đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện phù hợp):

a) Tại gia đình, cộng đồng                                 □

(Xây dựng kế hoạch cai nghiện theo điểm 3.2)

b) Tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập             □

c) Tại Trường giáo dưỡng (chỉ áp dụng cho người nghiện từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi)

d) Tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân                           □

3.2. Kế hoạch cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

 

TT

Nội dung

Địa điểm thực hiện

1

Điều trị cắt cơn, giải độc, rối loạn tâm thần

□ Tại gia đình, cộng đồng (Ghi rõ địa chỉ nhà (tổ, thôn, xóm, bản); tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ)……….

□ Tại cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện: (ghi rõ tên, địa chỉ)……

2

Phục hồi hành vi, nhân cách

□ Tại gia đình, cộng đồng (Ghi rõ địa chỉ nhà (tổ, thôn, xóm, bản); tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ):…………

□ Tại cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện: (ghi rõ tên, địa chỉ)…….

3

Lao động trị liệu

□ Tại gia đình, cộng đồng (Ghi rõ địa chỉ nhà (tổ, thôn, xóm, bản):….

□ Tại cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện: (ghi rõ tên, địa chỉ)..............

4

Học nghề (nếu có)

Dự kiến địa điểm học nghề (ghi rõ tên, địa chỉ)..............

 

CÁN BỘ TIẾP NHẬN

(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI VIẾT ĐƠN

(Ký, ghi rõ họ tên)
 

 

 

__________

1Địa danh.

2Nơi đăng ký cai nghiện ma túy.

3Ghi rõ là bố, mẹ, vợ, chồng hoặc con ruột.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 21

CÔNG AN  ......1.....

CẤP XÃ ........2..........
_______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
________________

 

 

SỔ ĐĂNG KÝ CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN

QUYỂN SỐ:.....

Mở ngày....tháng....năm.....

 

TT

Họ và tên

Ngày, tháng, năm sinh

Giới tính

Số CC/CCCD/CMND/HC

Nơi cư trú

Thời gian cai nghiện

Địa điểm cai nghiện

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 12 năm báo cáo )

1.Tổng số người đăng ký cai nghiện tự nguyện: ..............trong đó:

1.1. Tại gia đình, cộng đồng:

1.2. Tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập:

1.3. Tại Trường giáo dưỡng:

1.4. Tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân:

2. Tổng số người đang trong thời gian cai nghiện tự nguyện:.................

3. Tổng số người hoàn thành cai nghiện tự nguyện:......................

 

NGƯỜI LẬP

(Ký và ghi rõ họ tên, chức vụ)

....., ngày... tháng ....năm....

TRƯỞNG CÔNG AN

(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

 

 

_________

1Tên Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu.

2Tên Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 22

CÔNG AN  ......1.....

........2..........
_______
Số: ...../QĐ-CA...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
........3....., ngày.... tháng... năm.......

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Cai nghiện ma túy tự nguyện

__________

TRƯỞNG CÔNG AN .......2...........

 

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ đơn xin đi cai nghiện ma túy tự nguyện;

Theo đề nghị của .............4...........................

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Cai nghiện ma túy tự nguyện đối với:

1. Ông (bà) ...............................5............................ Giới tính............................

Ngày, tháng, năm sinh: ..................................

Số CC/CCCD/CMND/HC:....................ngày cấp................. nơi cấp:......................................;

Nơi cư trú:...................................................................

2. Thời gian cai nghiện: từ ngày ..../..../..... đến ngày ..../..../.....

Điều 2. Địa điểm cai nghiện ma túy ..............6..............

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ....tháng ....năm.......

Điều 4. Ông/bà có tên tại Điều 1, cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 4;

- Lưu: VT.

TRƯỞNG CÔNG AN

(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)



 

 

 

_________________

1Tên Công an tỉnh, thành phố.

2Tên Công an cấp xã.

3Địa danh.

4Bộ phận tham mưu ban hành Quyết định.

5Ghi rõ họ, tên người cai nghiện tự nguyện.

6Ghi rõ địa điểm cai nghiện ma túy theo đơn đăng ký.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 23

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

..........1.........., ngày.... tháng... năm.......

 

BIÊN BẢN

Về việc giao nhận Quyết định/Giấy xác nhận/Thông báo.

_________________

 

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

1. Hôm nay, hồi.... giờ .... phút, ngày ..../..../....... tại ................2.................chúng tôi gồm:

a) Đại diện bên giao:

Họ và tên: .....................  ; Chức vụ:.............................................

Cơ quan:...............................3..................................

b) Đại diện bên nhận:

Họ và tên:.....................................................; Giới tính:.....................................................

Ngày, tháng, năm sinh:.......................................................

Số CC/CCCD/CMND/HC:..................................................... ngày cấp: .........nơi cấp:.............

Điện thoại liên lạc:.....................................................

Quan hệ với người nghiện ma túy được quản lý:.....................................................

2. Chúng tôi bên giao giao cho bên nhận Quyết định/Giấy xác nhận/Thông báo

........................................................................................4............................................................

.....................................................................................................................................................

3. Biên bản này gồm .....trang, được lập thành bản có giá trị pháp lý như nhau, được lập xong vào lúc.......giờ ngày............. tháng .........năm .................Hai bên đã thống nhất các nội dung giao, nhận và cùng ký xác nhận.

Bên giao giữ..........bản; Bên nhận giữ ..............bản.

 

BÊN NHẬN

(Ký, ghi rõ họ tên)

BÊN GIAO

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu (nếu có))

 

_______________

1Địa danh.

2Ghi rõ địa chỉ giao nhận Quyết định/Giấy xác nhận/Thông báo.

3Ghi rõ tên cơ quan, đơn vị giao.

4Ghi rõ tên Quyết định/Giấy xác nhận/Thông báo.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 24

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

..........1.........., ngày.... tháng... năm......

 

BIÊN BẢN

Về việc tiếp nhận đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện

___________________

 

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

1. Hôm nay, hồi.... giờ .... phút, ngày ..../..../...... tại...................2.................chúng tôi gồm:

a) Đại diện đăng ký:

Họ và tên: .....................................; Chức vụ: ..........................................

Cơ quan: .................................2.........................................................

Hoặc

Họ và tên:........................................3.................................. ; Giới tính:......................................

Ngày, tháng, năm sinh:......................................

Số CC/CCCD/CMND/HC:..............................ngày cấp:...................................... nơi cấp: ......

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay:......................................3......................................

Điện thoại liên lạc:......................................

Quan hệ với người nghiện ma túy được quản lý:.................4.....................​​​​​​​

b) Đại diện bên tiếp nhận:

Họ và tên:......................................; Chức vụ:......................................

Cơ quan:......................................3......................................

2. Tiếp nhận đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện đối với ông/bà sau:

Họ và tên (viết in hoa):...............5....................... ; Giới tính:......................................

Tên gọi khác (nếu có):......................................

Ngày, tháng, năm sinh:......................................

Số CCCD/CMND/Hộ chiếu:.............................  ngày cấp:............................   nơi cấp: .......

3. Biên bản này gồm ............trang, được lập thành............... bản có giá trị pháp lý như nhau, được lập xong vào lúc.............giờ ngày ....tháng ....năm....... Hai bên đã thống nhất các nội dung giao, nhận và cùng ký xác nhận.

Bên giao giữ..........bản; Bên nhận giữ ...................bản.

 

BÊN ĐĂNG KÝ

(Ký, ghi rõ họ tên)

BÊN TIẾP NHẬN

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu (nếu có))

 

______________

1Địa danh.

2Ghi rõ địa chỉ cơ sở quản lý hoặc gia đình quản lý.

3Người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.

4Ghi rõ là vợ/chồng/cha/mẹ/anh/chị/em ruột.

5Người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 25

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

......1......., ngày .... tháng... năm

 

GIẤY CAM KẾT

Về việc chấp hành nghiêm chỉnh các biện pháp quản lý,
 giám sát cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

_____________

Kính gửi: Công an .............2..............

 

Tên tôi là: ................................................................

Ngày, tháng, năm sinh:...........................Giới tính:...........................

Quê quán...........................

Địa chỉ thường trú:...........................

Sổ CC/CCCD/CMND/HC:.................ngày cấp:........................... nơi cấp: ...........................

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay:...........................

Điện thoại liên hệ:...........................

Tôi cam kết chấp hành nghiêm chỉnh các biện pháp quản lý, giám sát cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng nếu vi phạm những điều cam kết trên, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

Nơi nhận:

- Người cai nghiện tự nguyện;

- ....................

- Lưu:..........

NGƯỜI CAM KẾT

(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)




 

 

 

_________

1Địa danh.

2Ghi rõ Công an cấp xã.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 26

CÔNG AN  ......1.....

CÔNG AN........2..........
_______
Số: ...../CA-...

V/v tiếp tục quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
........3....., ngày.... tháng... năm.......

 

 

Kính gửi: Công an ..............4................

 

Ông (bà): ..........................5..................... đang thực hiện cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng theo Quyết định số:...../QĐ-CA ngày..... tháng ....năm......của Công an.......... 2 ………. (kèm theo). Nay chuyển đến cư trú tại:..................................................4.................................

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, đề nghị Công an4  tiếp nhận, quản lý, hỗ trợ cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng đối với: Ông(bà): ...................5..............  theo quy định của pháp luật.

Công an ……...2 ....................xin thông báo để các đồng chí biết.

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- Ông, bà ........ 5...............

- Lưu:.............

TRƯỞNG CÔNG AN

(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

 

___________

1Công an tỉnh, thành phố.

2Công an cấp xã.

3Địa danh.

4Công an nơi chuyển đến.

5Ghi rõ họ, tên người cai nghiện tự nguyện.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 27

  ......1.....

........2..........
_______
Số: ...../GXN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
........3....., ngày.... tháng... năm.......

 

 

GIẤY XÁC NHẬN

Hoàn thành dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

______________________

 

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ Quyết định số: ..../QĐ-CA ngày.... tháng..... năm ......của Trưởng Công an:........ về việc cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng;

Căn cứ kết quả sử dụng dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện của ông (bà):..........4..........

 

XÁC NHẬN:

 

1. Ông (bà) ....................3 ............; Giới tính..............................

Ngày, tháng, năm sinh:........................................

Số CC/CCCD/CMND/HC:........................ngày cấp:................................. nơi cấp:.....................

Nơi cư trú:.................................

2. Xác nhận: Hoàn thành dịch vụ .............6..........cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.

Thời gian: từ ngày...tháng ....năm ...... đến ngày...tháng ....năm ......

 

Nơi nhận:

- Người cai nghiện tự nguyện;

- ........................5.;

- Lưu: ................

TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)



 

 

________

1Tên đơn vị chủ quản.

2Tên đơn vị cung cấp dịch vụ.

3Địa danh.

4Ghi rõ họ, tên người cai nghiện.

5Ghi rõ họ, tên đại diện gia đình.

6Ghi rõ dịch vụ sử dụng.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 28

CÔNG AN  ......1.....

CÔNG AN........2..........
_______

Số: ..../GXN-CA...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
........3....., ngày.... tháng... năm.......

 

 

GIẤY XÁC NHẬN

Hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

_________________

CÔNG AN..................2.....................

 

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ Quyết định số: .............../QĐ-CA ngày ..........tháng..... năm......... của Trưởng Công an...............về việc cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng;

Căn cứ kết quả cai nghiện tự nguyện của ông (bà):................4..........................

 

XÁC NHẬN:

 

1. Ông (bà)............................. 4 ............................ ; Giới tính............................

Ngày, tháng, năm sinh:............................

Số CC/CCCD/CMND/HC:.....................ngày cấp:............................ nơi cấp: ............................

Nơi cư trú:............................

2. Xác nhận: Hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

Thời gian: từ ngày......tháng.... năm....... đến ngày......tháng.... năm.......

 

Nơi nhận:

- Ông, bà ………….4;

- Đại diện gia đình... 5;

- Công an xã/phường/thị trấn...;

- Lưu:….

TRƯỞNG CÔNG AN

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

________

1Tên cơ quan cấp trên.

2Tên cơ sở cai nghiện ma túy.

3Địa danh.

4Ghi rõ họ, tên người cai nghiện.

5Ghi rõ họ, tên đại diện gia đình.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 29

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC CHỦ QUẢN 1

CƠ SỞ/ĐƠN VỊ.........2
______

Số:           /HĐDVCN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
..........3..., ngày ... tháng ... năm .....

 

 

HỢP ĐỒNG
 Dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện

______________

 

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy số:..../GP-HĐCN ngày.... tháng.....năm..... ;

Căn cứ khả năng thực hiện của Cơ sở................2 ......... và nhu cầu sử dụng dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện của ông (bà).........................4...........................

Hôm nay, ngày.........tháng ..........năm............... tại..................

Chúng tôi gồm:

I. BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ (BÊN A)

1. Tên cơ sở:.......................

2. Họ, tên người đại diện theo pháp luật (viết in hoa):............................................

Chức danh:.......................; Điện thoại:....................... ; Fax:.......................

3. Số tài khoản:....................... mở tại ngân hàng.......................

4. Mã số thuế:.......................

II. NGƯỜI SỬ DỤNG DỊCH VỤ (BÊN B)

1. Người cai nghiện/sử dụng dịch vụ cai nghiện tự nguyện:

Họ và tên (viết in hoa): ................................................; Giới tính:.......................

Ngày, tháng, năm sinh:.......................

Số CC/CCCD/CMND/HC:.......................ngày cấp:....................... nơi cấp: .......................

Nơi cư trú:.......................

Số điện thoại liên hệ:.......................

2. Đại diện gia đình, người đại diện theo pháp luật (đối với người từ đủ 12 đến dưới 18 tuổi)

Họ và tên (viết in hoa): ................................................; Giới tính:.......................

Ngày, tháng, năm sinh:.......................

- Số CC/CCCD/CMND/HC: .......................ngày cấp: .......................nơi cấp:.......................

Nơi cư trú:.......................  

Số điện thoại liên hệ:.......................

Hai bên thống nhất ký hợp đồng dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện với các điều khoản sau:

Điều 1. Bên A chịu trách nhiệm cung cấp cho bên B dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện với các nội dung sau:

1. Nội dung dịch vụ:.....................................................................

............................................................................................

- Phạm vi (loại) dịch vụ:.....................................................................

- Hình thức cung cấp dịch vụ:.....................................................................

- Thời gian, địa điểm cung cấp, sử dụng dịch vụ:.....................................................................

2. Chi phí sử dụng dịch vụ và hình thức, địa điểm trả chi phí sử dụng dịch vụ:....

.....................................................................

3. Chế độ hỗ trợ đối với người tự nguyện cai nghiện đối với người cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân.

Điều 2. Quyền, trách nhiệm các bên trong việc cung cấp, sử dụng dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện

1. Quyền, trách nhiệm của cơ sở cai nghiện trong việc cung cấp dịch vụ:

...................................................................................................................

2. Quyền, trách nhiệm của người cai nghiện, gia đình người cai nghiện trong việc sử dụng dịch vụ.

...................................................................................................................

Điều 3. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; các trường hợp bồi thường thiệt hại, giảm chi phí sử dụng dịch vụ; các trường hợp đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ hoặc tiếp tục hợp đồng dịch vụ.

Điều 4. Hiệu lực và chấm dứt hợp đồng, thanh lý hợp đồng.

1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày.... tháng ....năm ...... đến ngày ....tháng....năm .....

2. Thanh lý hợp đồng:..............................................

Điều 5. Các điều khoản thỏa thuận khác (nếu có)

 

ĐẠI DIỆN BÊN B

(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN BÊN A

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
 

 

_____________

1Tên cơ quan, tổ chức chủ quản (nếu có).

2Tên cơ sở cai nghiện ma túy,

3Địa danh.

4Họ tên người cai nghiện/sử dụng dịch vụ.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 30

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC CHỦ QUẢN 1

CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY.........2….
______

Số:     /GXN-CNTN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
..........3..., ngày ... tháng ... năm .....

 

 

GIẤY XÁC NHẬN

Hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện/thời gian, quy trình
 người cai nghiện ma túy đã thực hiện tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân

____________

CƠ SỞ CAI NGHIỆN...........2 ......

 

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ Quyết định số: ......./QĐ-CAX ngày....tháng....năm..... của Trưởng Công an..........về việc cai nghiện ma túy tự nguyện.

Căn cứ Hợp đồng dịch vụ cai nghiện số ....../HĐCN ngày....tháng....năm....... giữa cơ sở cai nghiện ma túy;

Căn cứ kết quả cai nghiện tự nguyện của ông (bà).......................4....................

 

XÁC NHẬN:

 

1. Ông (bà)...............................4...............................; Giới tính............

Ngày, tháng, năm sinh: ..........................................

Số CC/CCCD/CMND/HC: .............................ngày cấp.....................nơi cấp.........................

Nơi cư trú:.............................................................

2. Xác nhận: Hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện/thời gian, quy trình người cai nghiện ma túy đã thực hiện5 tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân

Thời gian: Từ ngày....tháng....năm..... đến ngày.... tháng....năm......

 

Nơi nhận:

- Ông bà...............4;

- Đại diện gia đình ................6;

- Công an xã/phường/thị trấn....;

- Lưu:.................

GIÁM ĐỐC

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)



 

 

___________

1Tên cơ quan, tổ chức chủ quản (nếu có).

2Tên cơ sở cai nghiện ma túy.

3Địa danh.

4Ghi rõ họ, tên người cai nghiện.

5Ghi rõ các giai đoạn của quy trình đã thực hiện.

6Ghi rõ họ, tên đại diện gia đình.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 31

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
..........1..., ngày ... tháng ... năm .....

 

BIÊN BẢN

Về việc giao, nhận hồ sơ, người bị cai nghiện ma túy tự nguyện vào cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng

__________________

 

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-CNMTTN ngày .... tháng .....năm ..... của ............... về việc giao cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng tiếp nhận người đi cai nghiện ma túy tự nguyện.

1. Hôm nay, hồi.... giờ .... phút, ngày ...../...../........ tại...................2................ chúng tôi gồm:

a) Đại diện bên giao

Họ và tên:.......................................... ; Chức vụ:.....................................

Cơ quan:...........................3.................................................................................... 

b) Đại diện bên nhận

Họ và tên:.....................................; Chức vụ:.....................................

Cơ quan:....................................4...........................................................................

2. Tiến hành giao, nhận giao, nhận hồ sơ, người cai nghiện ma túy tự nguyện như sau:

a) Người đi cai nghiện:

Họ và tên (viết in hoa):.....................5................ ; Giới tính:.....................................

Tên gọi khác (nếu có):.....................................

Ngày, tháng, năm sinh:.....................................

Số CC/CCCD/CMND/HC: ................................ngày cấp: ..................................... nơi cấp: ......

b) Tình trạng người cai nghiện: (tổ chức, cá nhân tiếp nhận phải quan sát ghi những đặc điểm chung, tình trạng sức khỏe, những dấu hiệu bất thường về thể chất, tâm thần của người bị quản lý tại thời điểm giao, nhận): .......................................................

...............................................................................................................

c) Hồ sơ kèm theo gồm:

1) .....................................

2) .....................................  

d) Tư trang, đồ dùng cá nhân cơ sở quản lý (ghi rõ từng loại): .....................................

...............................................................................................................

3. Biên bản này gồm ......trang, được lập thành .......bản có giá trị pháp lý như nhau, được lập xong vào lúc...........giờ ngày .....tháng.... năm ......Hai bên đã thống nhất các nội dung giao, nhận và cùng ký xác nhận.

Bên giao giữ...........bản; Bên nhận giữ ..............bản.

 

ĐẠI DIỆN BÊN GIAO

((Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu (nếu có))

ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu (nếu có))
 

 

_____________

1Địa danh.

2Ghi rõ địa điểm giao nhận.

3Ghi rõ tên cơ quan Công an đưa đi.

4Ghi rõ tên cơ quan nhận.

5Người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 32

CÔNG AN  ......1.....

CÔNG AN........2..........
_______

Số: ..../QĐ-CA...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
........3....., ngày.... tháng... năm.......

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc giao người nghiện ma túy để quản lý trong thời gian
 lập hồ sơ đưa đi cai nghiện bắt buộc

___________________

TRƯỞNG CÔNG AN 2 ....................

 

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Theo đề nghị của........................4...............................

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Giao người nghiện ma túy để quản lý trong thời gian trong thời gian lập hồ sơ đưa đi cai nghiện bắt buộc:

1. Người bị giao quản lý:

Họ và tên (viết in hoa): .........................5.........................  ; Giới tính:................................

Tên gọi khác (nếu có):.............................

Ngày, tháng, năm sinh:.....................................

Số CC/CCCD/CMND/HC:.............................Ngày cấp:............................. nơi cấp:................

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay:.............................

2. Đơn vị được giao quản lý:............................. 6.............................

3. Thời gian quản lý: từ ngày.... tháng..... năm ......đến khi có quyết định của Tòa án đưa đi cai nghiện bắt buộc.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. 

Điều 3. ........................4..................................và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

  

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- ................;

- Lưu: VT,.......

TRƯỞNG CÔNG AN

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

__________

1Tên Công an tỉnh, thành phố chủ quản trực tiếp.

2Cơ quan Công an lập hồ sơ.

3Địa danh.

4Đơn vị tham mưu, giúp việc cho cơ quan, tổ chức ban hành quyết định.

5Người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.

6Ghi rõ tên, địa chỉ đơn vị được giao quản lý người nghiện ma túy.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 33

Ảnh 4x6

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

........1........ , ngày ….tháng.... năm……

 

TÓM TẮT LÝ LỊCH

Của người nghiện ma túy/người sau cai nghiện ma túy

_______________________

 

I. PHẦN BẢN THÂN NGƯỜI NGHIỆN

1. Họ và tên (viết in hoa): .....................................; Giới tính:...............................

Tên gọi khác (nếu có):...............................

2. Ngày, tháng, năm sinh:...............................

3. Số CC/CCCD/CMND/HC:............................... ngày cấp:............................... nơi cấp: ......

4. Nơi cư trú 2 hoặc chỗ ở hiện nay:...............................

5. Trình độ đào tạo:............................... 3...............................

6. Nghề nghiệp 4 :..............................................................

7. Nơi làm việc/học tập:.............................................................................................

II. THÀNH PHẦN GIA ĐÌNH

8. Họ, tên bố 5:............................... ; Tuổi:...............................

Nghề nghiệp:...............................

Nơi cư trú 2 hoặc chỗ ở hiện nay:...............................

9. Họ, tên mẹ:............................... ; Tuổi:...............................

Nghề nghiệp:...............................

Nơi cư trú 2 hoặc chỗ ở hiện nay :...............................

10. Họ, tên vợ/chồng:...............................; Tuổi:...............................

Nghề nghiệp:............................... 

Nơi cư trú 2 hoặc chỗ ở hiện nay:...............................

11. Họ, tên con:............................... ; Tuổi:...............................

Nghề nghiệp:...............................   

Nơi cư trú 2 hoặc chỗ ở hiện nay:...............................................................................................

.............................................................................................

III. TIỀN ÁN, TIỀN SỰ, QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG, CAI NGHIỆN MA TÚY

12. Tiền án (nếu có thì ghi rõ số lần, tội danh; không có thì ghi không):

............................................................................................................................

13. Tiền sự (nếu có thì ghi rõ số lần, hành vi; không có thì ghi không).

............................................................................................................................

14. Loại ma túy đã sử dụng (ghi tên loại ma túy sử dụng);

............................................................................................................................

15. Hình thức sử dụng ma túy (nuốt, chích, hít....):

............................................................................................................................

16. Thời điểm sử dụng ma túy lần đầu (ghi ngày, tháng, năm);

............................................................................................................................

17. Cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cai nghiện tại cộng đồng (ghi rõ số lần, địa điểm, cơ sở cai nghiện tự nguyện; không có thì ghi chưa):

............................................................................................................................

18. Quyết định quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú (ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan quyết định):

............................................................................................................................

19. Đã bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc (ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan quyết định, tên cơ sở cai nghiện bắt buộc):

............................................................................................................................

20. Tham gia điều trị nghiện ma túy bằng thuốc thay thế (có hoặc không): ....... Nếu có, thời điểm tự chấm dứt điều trị hoặc bị đưa ra khỏi chương trình điều trị (ghi rõ ngày, tháng, năm):..................

Tôi xin cam đoan lời khai trên là đúng sự thật. Nếu có gì sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

 

XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN GIA ĐÌNH

(Ký, ghi rõ họ, tên, mối quan hệ với người khai)

NGƯỜI KHAI

(Ký, ghi rõ họ, tên)



 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN LẬP HỒ SƠ

(Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu)

 

 

_____________

1Địa danh.

2Viết theo nơi cư trú ghi tại CC/CCCD/CMND/HC. Trường hợp không ở tại nơi cư trú thì ghi chỗ ở thường xuyên hiện tại.

3Ghi rõ trình độ phổ thông và đào tạo chuyên nghiệp (trung cấp, cao đẳng, đại học, trên đại học hoặc tên ngành đào tạo (VD: 12/12, cử nhân Luật/...).

4Ghi rõ nghề nghiệp đang làm, không có thì ghi không. Trường hợp còn đang đi học thì ghi rõ là học sinh/sinh viên.

5Hoặc người đại diện theo quy định của pháp luật đối với người từ 12 -18 tuổi.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 34

CÔNG AN  ......1.....

........2..........
_______

Số: ..../BB-CA...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
........3....., ngày.... tháng... năm.......

 

 

BIÊN BẢN VI PHẠM
 Của người bị đề nghị đưa đi cai nghiện bắt buộc

__________________

 

Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày.../…./….., tại ..............4........................

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

I. Chúng tôi gồm:

1. Họ và tên: .......................... 5 ......................

Chức vụ:...................... ................... ...................

Cơ quan:...................... ................... ...................

2. Với sự chứng kiến của6:

a) Họ và tên:...................... Nghề nghiệp:......................

Nơi ở hiện nay:......................

b) Họ và tên:...................... Nghề nghiệp:......................

Nơi ở hiện nay:...................... ................... ...................

II. Tiến hành lập biên bản vi phạm với các nội dung sau:

1. Họ và tên:...................... 7......................  Giới tính:......................

- Ngày, tháng, năm sinh:..../..../......................Quốc tịch:......................

- Nghề nghiệp:......................

- Nơi ở hiện tại:......................

- Số CC/CCCD/CMND/HC:......................ngày cấp:......................nơi cấp:......................

2. Họ và tên của cha/mẹ/người giám hộ/người đại diện hợp pháp: ...................

8..................................................................

3. Đã có các hành vi vi phạm: ................................1............ theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy;

4. Ý kiến trình bày của cá nhân vi phạm:......................

5. Chúng tôi đã yêu cầu cá nhân chấm dứt ngay hành vi vi phạm.

6. Các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm được áp dụng, gồm:

..................................................................

Biên bản lập xong hồi.... giờ.... phút, ngày .../..../......, gồm tờ, được lập thành….bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà)...................là cá nhân vi phạm 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ.

Trường hợp cá nhân vi phạm không ký biên bản

Lý do ông (bà)......................không ký biên bản:

1) ............................................

2) ............................................

 

CÁ NHÂN VI PHẠM

(Ký, ghi rõ họ và tên)

NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN

(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)

 

 

 

NGƯỜI CHỨNG KIẾN

(Ký, ghi rõ họ và tên)

ĐẠI DIỆN CÔNG AN CẤP XÃ

(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên, đóng dấu)

 

 

 

____________

1 Tỉnh, thành phố.

2Tên Công an cấp xã,

3Địa danh.

4Ghi rõ địa danh cấp xã, tỉnh.

5Họ, tên người lập biên bản.

6Ghi rõ họ tên, nghề nghiệp của người chứng kiến.

7Ghi rõ họ, tên người cai nghiện ma túy tự nguyện.

8Trường hợp người cai nghiện từ 12 đến dưới 18 tuổi.

 

 

___________

1Ghi rõ hành vi vi phạm.

 

 

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 35

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC CHỦ QUẢN 1

CƠ SỞ ĐIỀU TRỊ.........2
______

Số:     /GXN-ĐTN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
..........3..., ngày ... tháng ... năm .....

 

 

GIẤY XÁC NHẬN

Người đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế

________________

CƠ SỞ .................2....................

 

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ đề nghị...........4............

 

XÁC NHẬN:

 

1. Ông (bà)...................5............................  ; Giới tính ..................................

Ngày, tháng, năm sinh:......................

Số CC/CCCD/CMND/HC:...........................ngày cấp:........................... nơi cấp:...................

Nơi cư trú:...........................

2. Xác nhận: Đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế

Thời gian: từ ngày....tháng.... năm ....đến ngày ....tháng. ....năm......

 

Nơi nhận:

- Ông bà .................4;

- Đại diện gia đình ..........6;

- Công an xã/phường/thị trấn......;

- Lưu........................

GIÁM ĐỐC/NGƯỜI ĐẠI DIỆN

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

_______________________

1Tên cơ quan, tổ chức chủ quản (nếu có).

2Tên cơ sở cai nghiện ma túy.

3Địa danh.

4Tổ chức, cá nhân đề nghị.

5Tên người đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế.

6Ghi rõ họ, tên đại diện gia đình.

 

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 36

CÔNG AN  ......1.....

CÔNG AN........2..........
_______

Số: ..../ĐN-CA...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
........3....., ngày.... tháng... năm.......

 

 

ĐỀ NGHỊ

Xem xét hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc

______________

Kính gửi: Tòa án nhân dân khu vực ...........4...............

 

...................2 ............ đề nghị Chánh án tòa án nhân dân khu vực................... 4 ...................

Xem xét hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với:

1. Họ và tên (viết in hoa):................... ; Giới tính:...................

Tên gọi khác (nếu có):...................

Ngày, tháng, năm sinh:...................

Số CC/CCCD/CMND/HC: ...................​​​​​​​ngày cấp: ................... nơi cấp:...................

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay:...................

Nghề nghiệp:...................

Nơi làm việc:...................

2. Lý do đề nghị lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc (ghi rõ hành vi vi phạm, điều khoản vi phạm)...................................................................

......................................

3. Hồ sơ đề nghị kèm theo gồm:

1)............................................................................

2)............................................................................

3)............................................................................

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu:................

TRƯỞNG CÔNG AN

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)




 

 

 

_____________

1Tỉnh, thành phố.

2Cơ quan Công an nơi lập hồ sơ.

3Địa danh.

4Nơi người nghiện cư trú hoặc có hành vi vi phạm.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 37

CÔNG AN  ......1.....

CÔNG AN........2..........
_______

Số: ..../TB-CA...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
........3....., ngày.... tháng... năm.......

 

 

THÔNG BÁO

Về việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc

_____________________

Kính gửi: Ông (bà) ................4........................

 

.................2...............thông báo tới Ông (bà) về việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện ma túy bắt buộc đối với:

1. Họ và tên (viết in hoa)......................5..........................; Giới tính.......................

Tên gọi khác (nếu có):...................... ................. ................. .................

Ngày, tháng, năm sinh:..................... ................. ................. .................

Số CC/CCCD/CMND/HC: .....................ngày cấp.....................nơi cấp.....................

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay:..................... ................. ................. .................

Nghề nghiệp:.......................................... ................. ................. .................

Nơi làm việc:.......................................... ................. ................. .................

2. Căn cứ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc (ghi rõ hành vi vi phạm, điều khoản vi phạm)...................................................................

3. Hồ sơ đề nghị kèm theo gồm:

1)...............................................................

2)...............................................................

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo này, Ông/bà ........................4..................   có quyền được đọc, ghi chép các nội dung cần thiết. Hết thời hạn trên,.........................2................. sẽ tiến hành các thủ tục theo quy định của pháp luật để đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.

Thông báo.

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu:................

TRƯỞNG CÔNG AN

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)




 

 

_____________

1Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

2Cơ quan Công an nơi lập hồ sơ.

3Địa danh.

4Người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc hoặc người đại diện hợp pháp.

5Người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 38

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

.........1........ , ngày... tháng... năm…….

 

BẢN TƯỜNG TRÌNH

Của người nghiện ma túy/người đại diện hợp pháp của người bị đề nghị
 áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc

 

1. Họ và tên người bị đề nghị (viết in hoa):.............................. ; Giới tính: ..................

Tên gọi khác (nếu có):................................

Ngày, tháng, năm sinh:................................

Số CC/CCCD/CMND/HC:................ngày cấp:................ nơi cấp:................

Nơi cư trú2 hoặc chỗ ở hiện nay:................

Nghề nghiệp3:................................

Nơi làm việc/học tập:................................

Hoặc

Họ và tên (viết in hoa):............4...........; Giới tính:................

Ngày, tháng, năm sinh:................

Số CC/CCCD/CMND/HC: ................ngày cấp: ................ nơi cấp: ................

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay:................

Điện thoại liên lạc:................................

Quan hệ với người bị đề nghị:.....................5..........................

2. Tường trình về quá trình nghiện ma túy như sau: (loại ma túy đã từng sử dụng; hình thức sử dụng; tần suất sử dụng hàng ngày, tuần; lý do sử dụng ma túy; thời điểm sử dụng ma túy lần đầu; thời điểm lần cuối sử dụng ma túy):

................................................................................

................................................................................

3. Các biện pháp cai nghiện (tự nguyện và bắt buộc) đã thực hiện (có hoặc không):.........................; Nếu CÓ, ghi rõ số lần, địa điểm, tên cơ sở cai nghiện tự nguyện:....................

4. Tham gia điều trị nghiện bằng thuốc thay thế (có hoặc không):................ ; Nếu CÓ, thời điểm tự chấm dứt điều trị hoặc bị đưa ra khỏi chương trình điều trị (ghi rõ ngày, tháng, năm): ................

 

NGƯỜI TƯỜNG TRÌNH
(Ký, ghi rõ họ, tên)

 

____________

1Địa danh

2Viết theo nơi cư trú ghi tại CC/CCCD/CMND/HC. Trường hợp không ở tại nơi cư trú thì ghi chỗ ở thường xuyên hiện tại.

3Ghi rõ nghề nghiệp đang làm, không có thì ghi không. Trường hợp còn đang đi học thì ghi rõ là học sinh/sinh viên.

4Người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.

5Ghi rõ là vợ/chồng/ cha/mẹ/anh/ chị/em ruột...

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 39

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

.......1.......... , ngày... tháng.... năm.......

 

BẢN XÁC NHẬN

Ý kiến của cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp
 về việc áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người
 từ đủ 12 đến dưới 18 tuổi

_______________

Kính gửi: ..................2..............

 

1.  Tôi tên là (viết in hoa).........3............... ; Giới tính:................

Ngày, tháng, năm sinh:................

Số CC/CCCD/CMND/HC:................; Ngày cấp:................

Nơi cấp:................................

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay :................................

Điện thoại liên lạc:................................................

2. Quan hệ với người nghiện ma túy:................................​​​​​​​ 3................

3. Tôi ................​​​​​​​4................  áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với:

Họ và tên (viết in hoa)........................5......... ; Giới tính:................

Tên gọi khác (nếu có):................................

Ngày, tháng, năm sinh:................................

Số CC/CCCD/CMND/HC:................; Ngày cấp:................

Nơi cấp:................................................

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay:................

4. Ý kiến khác (nếu có).................................

................................................................................

 

NGƯỜI VIẾT

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

________

1Địa danh.

2Cơ quan lập hồ sơ đề nghị.

3Cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp,

4Đồng ý hay không đồng ý.

5Người bị đề nghị đưa đi cai nghiện bắt buộc.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 40

CÔNG AN  ......1.....

........2..........
_______

Số: ..../BB-CA...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
........3....., ngày.... tháng... năm.......

 

 

BIÊN BẢN

Không viết bản tường trình/không có ý kiến của cha, mẹ, người giám hộ hoặc
 người đại diện hợp pháp về việc đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt
 buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi

___________________

 

Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../...., tại........................4.....................

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ tài liệu vi phạm quy định về không viết bản tường trình/không có ý kiến của cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp về việc đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc.............................5 ............................

I. Chúng tôi gồm:

1. Họ và tên: ...........................6...................................................

Chức vụ:....................................................

Cơ quan:....................................................

2. Với sự chứng kiến của7:

Họ và tên:........................​​​​​​​............................Nghề nghiệp:..........................

Nơi ở hiện nay:..............................................................................

II. Tiến hành lập biên bản vi phạm với các nội dung sau:

1. Họ và tên :.......................................8....................................... Giới tính:..........................

- Ngày, tháng, năm sinh:..../..../...... Quốc tịch:..........................

- Nghề nghiệp:..........................

- Nơi ở hiện tại:..........................

- Số CC/CCCD/CMND/HC:.......................... ngày cấp:..........................nơi cấp:..............

2. Họ và tên của cha/mẹ/người giám hộ/người đại diện hợp pháp:..........................1..................

3. Đã có các hành vi vi phạm:..........................2 ...........tại Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

4. Ý kiến của cá nhân vi phạm:..............................................................................

Biên bản lập xong hồi.... giờ.... phút, ngày ..../..../......, gồm tờ, được lập thành.......bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà)................là cá nhân vi phạm 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ.

Trường hợp không ký biên bản, lý do:.......................................................

..................................................................................................................................

 

CÁ NHÂN VI PHẠM

(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

 

NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN

(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)

NGƯỜI CHỨNG KIẾN

(Ký, ghi rõ họ và tên)

ĐẠI DIỆN CÔNG AN CẤP XÃ

(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên, đóng dấu)

 

 

___________________

1Tỉnh, thành phố.

2Tên Công an cấp xã.

3Địa danh.

4Ghi rõ địa danh cấp xã, tỉnh.

5Viết rõ nội dung vi phạm.

6Họ, tên người lập biên bản.

7Ghi rõ họ tên, nghề nghiệp của người chứng kiến.

8Ghi rõ họ, tên người cai nghiện ma túy tự nguyện.

 

______________

1Trường hợp người cai nghiện từ 12 đến dưới 18 tuổi

2Ghi cụ thể hành vi vi phạm

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 41

CÔNG AN  ......1.....

........2..........
_______

Số: ..../BB-CA...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
........3....., ngày.... tháng... năm.......

 

 

BIÊN BẢN

Xác nhận không nhận thông báo đọc hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp
 đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi

______________

 

Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày...../...../........, tại..........4..........

Căn cứ Nghị định số 63/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ tài liệu vi phạm quy định về không nhận thông báo đọc hồ sơ của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.........................5................................

I. Chúng tôi gồm:

1. Họ và tên: ..........................6...................................................

Chức vụ:..........................

Cơ quan:..........................

2. Với sự chứng kiến của7:

Họ và tên:....................................................Nghề nghiệp:..........................

Nơi ở hiện nay:..........................

II. Tiến hành lập biên bản vi phạm với các nội dung sau:

1. Họ và tên:.........................​​​​​​​8........................... Giới tính:..........................

- Ngày, tháng, năm sinh:..../..../....Quốc tịch:..........................

- Nghề nghiệp:..........................;

- Nơi ở hiện tại:..........................

- Số CC/CCCD/CMND/HC:..........................ngàycấp:..........................

- Quan hệ với người bị lập hồ sơ:..........................

2. Không nhận thông báo đọc hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi theo quy định tại Nghị định số ...../2026/NĐ-CP ngày .... tháng .... năm 2026 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Phòng, chống ma túy;

3. Ý kiến của cá nhân vi phạm:....................................................

Biên bản lập xong hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../......., gồm .........tờ, được lập thành ............bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà)...................là cá nhân vi phạm 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ.

Trường hợp không ký biên bản, lý do:....................................................

........................................................................................................

 

CÁ NHÂN VI PHẠM

(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

 

 

NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN

(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)

NGƯỜI CHỨNG KIẾN

(Ký, ghi rõ họ và tên)

ĐẠI DIỆN CÔNG AN CẤP XÃ

(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên, đóng dấu)

 

___________

1Tỉnh, thành phố.

2Tên Công an cấp xã.

3Địa danh.

4Ghi rõ địa danh cấp xã, tỉnh.

5Ghi rõ văn bản thông báo đọc hồ sơ.

6Họ, tên người lập biên bản.

7Ghi rõ họ tên, nghề nghiệp của người chứng kiến.

8Ghi rõ họ, tên cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 42

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

...........1........ , ngày.... tháng....... năm....

 

BIÊN BẢN

Giao, nhận hồ sơ, người vào cơ sở cai nghiện công lập

____________________

 

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ Quyết định số: ........./QĐ-…. ngày .... tháng...... năm.......... của Tòa án Tòa án nhân dân khu vực............. về việc áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc;

1. Hôm nay, hồi.... giờ .... phút, ngày ..../..../.......... tại Cơ sở cai nghiện chúng tôi gồm:

a) Đại diện bên giao:

Họ và tên:......................................... ; Chức vụ:....................................

Cơ quan:.................2...................

b) Đại diện bên nhận:....................................

Họ và tên: ....................................; Chức vụ:....................................

Cơ sở cai nghiện....................................

2. Tiến hành giao, nhận hồ sơ, người vào cơ sở cai nghiện công lập với các nội dung sau:

a) Người bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc:

Họ và tên (viết in hoa):.................................... ; Giới tính:....................................

Tên gọi khác (nếu có):....................................

Ngày, tháng, năm sinh:....................................

Số CC/CCCD/CMND/HC: .............................ngày cấp:.................................... nơi cấp: .......

b) Tình trạng: (cơ sở tiếp nhận phải quan sát ghi những đặc điểm chung, tình trạng sức khỏe, những dấu hiệu bất thường về thể chất, tâm thần của người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quản lý tại thời điểm giao, nhận)....................................

................................................................................................................................................

c) Hồ sơ kèm theo gồm:

1) ............................................................................................................

2)............................................................................................................

d) Tư trang, đồ dùng cá nhân của người nghiện ma túy (ghi rõ từng loại):

1) ...............................................................................................................

2)............................................................................................................

3. Biên bản này gồm ......trang, được lập thành.....  bản có giá trị pháp lý như nhau, được lập xong vào lúc giờ, ngày tháng năm hai bên đã thống nhất các nội dung giao, nhận và cùng ký xác nhận.

Bên giao giữ ........bản; Bên nhận giữ ................bản.

 

ĐẠI DIỆN BÊN GIAO

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)


 

 

_________

1Địa danh.

2Công an cấp xã.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 43

  ....................1

......................2
_______

Số: ..../QĐ-CA...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
........3....., ngày.... tháng... năm.......

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Truy tìm người nghiện đang được quản lý trong thời gian lập hồ sơ, người đang cai nghiện bắt buộc bỏ trốn

__________________

TÊN CƠ QUAN/TỔ CHỨC QUYẾT ĐỊNH ...........2.......................

 

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Theo đề nghị của ...................4.....................

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Truy tìm người nghiện đang được quản lý trong thời gian lập hồ sơ, người đang cai nghiện bắt buộc bỏ trốn có lai lịch và đặc điểm nhận dạng như sau:

1. Họ và tên (viết in hoa): ..............................................; Giới tính:..................................

Tên gọi khác (nếu có):..................................

Ngày, tháng, năm sinh:..................................

Số CC/CCCD/CMND/HC:..................................; Ngày cấp:..................................Nơi cấp:.......

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay:..................................

2. Đặc điểm nhận dạng:..................................

Chiều cao: ..................................m; Cân nặng : kg..................................

Dấu hiệu riêng biệt:..................................

3. Các mối quan hệ..................................

- Họ, tên bố: ..................................; Tuổi:..................................

Nghề nghiệp:..................................

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay:..................................

Điện thoại liên hệ:..................................

- Họ, tên mẹ:.................................. ; Tuổi:..................................

Nghề nghiệp:..................................

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay:..................................

Điện thoại liên hệ:..................................

- Các mối quan hệ liên quan khác:..................................

4. Đã bỏ trốn khỏi ...................hồi  giờ .....ngày....tháng .....năm..........

Khi phát hiện đối tượng có lai lịch nêu trên, yêu cầu báo ngay cho:

- Ông (bà): .................................. ; Điện thoại:..................................

Địa chỉ:..................................

- Cơ quan: ..................................; Điện thoại:……………………………..

Địa chỉ:..................................

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Các ông (bà).................................. chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 2;

- ...................;

- Lưu: VT

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)


 

 

___________

1Cơ quan cấp trên.

2Cơ quan ra quyết định.

3Địa danh.

4Cơ quan đề nghị.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 44

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

.........1.........., ngày.... tháng.... năm......

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Hoãn/miễn chấp hành quyết định đưa đi cai nghiện

______________

Kính gửi: Tòa án nhân dân khu vực/Giám đốc Công an..........2.....................

 

1. Tôi tên là (viết in hoa)......................................................... ; Giới tính: ..............................

Ngày, tháng, năm sinh:..............................

Số CC/CCCD/CMND/HC:..............................; Ngày cấp:..............................

Nơi cấp:..........................................................................................

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay:..........................................................................................

Điện thoại liên hệ:........................................................................................................................

2. Tôi làm đơn này đề nghị Tòa án nhân dân khu vực, Giám đốc Công an ……2... xem xét hoãn/miễn chấp hành biện pháp đưa đi cai nghiện theo Quyết định số: ....../QĐ- ngày .../..../..... với lý do sau:

1)..............................

Tài liệu xác nhận kèm theo gồm:

1)..............................

Kính đề nghị Tòa án nhân dân khu vực, Giám đốc Công an.........2........... xem xét, chấp thuận.

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN LẬP HỒ SƠ

(Ký, ghi rõ họ, tên, chức vụ, đóng dấu)

NGƯỜI LÀM ĐƠN

(Ký, ghi rõ họ tên)



 

 

_________

1Địa danh.

2Tòa án nhân dân khu vực, Công an cấp tỉnh nơi cơ sở cai nghiện, trường giáo dưỡng đặt trụ sở.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 45

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

.........1.........., ngày.... tháng.... năm......

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Hoãn/miễn chấp hành quyết định đưa đi cai nghiện ma túy của cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người từ đủ 12 đến dưới 18 tuổi

______________

Kính gửi: Tòa án nhân dân khu Vực/Giám đốc Công an..........2...............

 

1. Tôi tên là (viết in hoa): .........................; Giới tính: .................................

Ngày, tháng, năm sinh:.........................

Số CC/CCCD/CMND/HC:.........................; Ngày cấp:.........................

Nơi cấp:..................................................

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay:..................................................

Điện thoại liên hệ:..................................................

Quan hệ với người bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc:..................................................

2. Tôi làm đơn này đề nghị Tòa án nhân dân khu vực, Giám đốc Công an...........2................... xem xét hoãn/miễn chấp hành biện pháp đưa đi cai nghiện ma túy đối với:

Họ, tên (viết in hoa): ..................................................; Giới tính:.........................

Ngày, tháng, năm sinh:.........................

Số CC/CCCD/CMND/HC:.........................; Ngày cấp:..................................................

Nơi cấp:...........................................................................

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay:..................................................

Tôi làm đơn này đề nghị Tòa án nhân dân khu vực, Giám đốc Công an ..............2.............. xem xét hoãn/miễn chấp hành biện pháp đưa đi cai nghiện theo Quyết định số:....../QĐ-...ngày .../.../....... với lý do sau:

1)............................................................................

Tài liệu xác nhận kèm theo gồm:

1)............................................................................

Kính đề nghị Tòa án nhân dân khu vực, Giám đốc Công an …..2…. xem xét, chấp thuận.

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN LẬP HỒ SƠ

(Ký, ghi rõ họ, tên, chức vụ, đóng dấu)

NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ, tên)




 

 

________

1Địa danh.

2Tòa án nhân dân khu vực, công an cấp tỉnh nơi cơ sở cai nghiện, trường giáo dưỡng đặt trụ sở.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 46

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC CHỦ QUẢN1

...............2..................

____________

Số: ......./ĐN-CSCN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
..........3....., ngày ... tháng ... năm ....

 

 

ĐỀ NGHỊ

Tạm đình chỉ/miễn chấp hành phần thời gian còn lại

______________

Kính gửi: Tòa án nhân dân/Giám đốc Công an ..................................

 

Tôi là:...................................................................................................

Chức vụ: Trưởng Cơ sở/Hiệu trưởng...................................................2......................

 

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ kết quả cai nghiện của người cai nghiện ma túy;

Đề nghị Tòa án nhân dân, Giám đốc Công an............................2..................... xem xét, quyết định tạm đình chỉ/miễn chấp hành quyết định với các đối tượng sau: (Danh sách, tài liệu chứng minh kèm theo).

Kính đề nghị Tòa án nhân dân, Giám đốc Công an ................2................xem xét, quyết định.

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu: VT,...

TRƯỞNG/HIỆU TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)



 

 

____________

1Tên cơ quan, tổ chức chủ quản (nếu có).

2Tên cơ sở cai nghiện ma túy, trường giáo dưỡng.

3Địa danh.

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 47

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC CHỦ QUẢN1

...............2..................

____________

Số: ......./QĐ-TĐC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
..........3....., ngày ... tháng ... năm ......

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Tạm thời đưa người cai nghiện ra khỏi cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng theo yêu cầu của cơ quan tố tụng hình sự

_____________

TRƯỞNG CƠ SỞ/HIỆU TRƯỞNG .........2.............

 

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy,

Căn cứ Văn bản số:.............. ngày...../.../.... của.................... về việc..........................

Theo đề nghị của..................................................................

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Tạm thời đưa người cai nghiện ra khỏi cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trưởng giáo dưỡng theo yêu cầu của cơ quan tố tụng hình sự đối với:

1. Họ, tên (viết in hoa) ........................4.................... Giới tính......................

Ngày, tháng, năm sinh:......................

Số CC/CCCD/CMND/HC:.................................ngày cấp...................... nơi cấp......................

Địa chỉ liên hệ: ...................... Số điện thoại......................

2. Thời hạn:....................................................................

3. Cơ quan.....................4...................... có trách nhiệm đưa người cai nghiện trở lại cơ sở cai nghiện đúng thời hạn theo đề nghị.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Người cai nghiện ma túy có tên tại Điều 1 và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Lưu: VT,...

TRƯỞNG CƠ SỞ/HIỆU TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)



 

 

__________________

1Tên cơ quan, tổ chức chủ quản (nếu có).

2Tên cơ sở cai nghiện ma túy/trường giáo dưỡng

3Địa danh.

4Ghi rõ tên cơ quan yêu cầu.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 48

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
..............., ngày ... tháng ... năm …..

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cho phép người đang chấp hành biện pháp cai nghiện về chịu tang

________________________

Kính gửi: Trưởng Cơ sở cai nghiện ............................

 

1. Tôi tên là (viết in hoa): .........................; Giới tính:.........................

Ngày, tháng, năm sinh:.........................

Số CC/CCCD/CMND/HC:.........................; Ngày cấp:.........................

Nơi cấp:.........................

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay:.........................

Điện thoại liên hệ:.........................

Quan hệ với người đang chấp hành biện pháp đưa đi cai nghiện:.........................

.............................................................................................................................

2. Tôi làm đơn này đề nghị Trường cơ sở .........................xem xét, cho phép người đang chấp hành biện pháp đưa đi cai nghiện dưới đây được về chịu tang .........................

Họ, tên (viết in hoa):......................... ; Giới tính:.........................

Ngày, tháng, năm sinh:...........................................................................

Số CC/CCCD/CMND/HC:.........................; Ngày cấp:..................................................

Nơi cấp:...........................................................................

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay:...........................................................................

3. Thời gian chịu tang: từ ngày: ...../...../...... đến........./........./......

4. Tôi xin cam kết quản lý, giám sát không để .........................sử dụng ma túy trái phép hoặc có hành vi vi phạm pháp luật khác trong thời gian về chịu tang. Gia đình tôi sẽ có trách nhiệm đón, đưa trở lại cơ sở khi hết thời gian chịu tang. Mọi chi phí đưa đón người cai nghiện do tôi chi trả.

Kính đề nghị Trường cơ sở .........................xem xét, giải quyết.

 

XÁC NHẬN CỦA UBND CẤP XÃ

(Ký, ghi rõ họ, tên, chức vụ, đóng dấu)

NGƯỜI LÀM ĐƠN

(Ký, ghi rõ họ, tên)

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 49

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC CHỦ QUẢN1

CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY .......2........

____________

Số: ......./QĐ-CSCN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
..........3....., ngày ... tháng ... năm ......

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Cho phép người đang chấp hành biện pháp cai nghiện về chịu tang

________________

TRƯỞNG CƠ SỞ CAI NGHIỆN .........2.................

 

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Xét Đơn đề nghị cho phép người đang chấp hành biện pháp cai nghiện về chịu tang của Ông (bà)..............................................ngày.....tháng.....năm......;

Theo đề nghị của ...................................................................

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Cho phép người đang chấp hành biện pháp cai nghiện dưới đây được về chịu tang

1. Họ, tên (viết in hoa):.............................4............................... ; Giới tính: .......................

Ngày, tháng, năm sinh:..........................................................................

Số CC/CCCD/CMND/HC: .......................ngày cấp: ..............................nơi cấp:...................

- Họ và tên cha/mẹ/người giám hộ/người đại diện hợp pháp:.....................................

Địa chỉ liên hệ: .....................................Số điện thoại:.....................................

2. Thời hạn về chịu tang: từ ngày:  ....../....../....... đến .............../............./........

Điều 2. Ông/bà có trách nhiệm quản lý, giám sát không để người đang chấp hành biện pháp cai nghiện sử dụng trái phép chất ma túy và có các hành vi vi phạm pháp luật khác trong thời gian về chịu tang; đón, đưa trở lại cơ sở khi hết thời gian chịu tang và chi trả mọi chi phí đón, đưa trở lại cơ sở cai nghiện.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Những người có tên tại Điều 1 và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:

- .................;

- Lưu: VT,...

TRƯỞNG CƠ SỞ CAI NGHIỆN

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

_____________

1Tên cơ quan, tổ chức chủ quản (nếu có).

2Tên cơ sở cai nghiện ma túy.

3Địa danh.

4Ghi rõ họ, tên người đang chấp hành biện pháp cai nghiện.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 50

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC CHỦ QUẢN1

CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY .......2........

____________

Số: ..../GCN-CSCN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
..........3....., ngày ... tháng ... năm ......

 

 

GIẤY XÁC NHẬN

Chấp hành xong Quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc

__________________

TRƯỞNG CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY ..........2.........

 

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ Quyết định số: ....../QĐ-...........ngày......./........../......  của Tòa án nhân dân khu vực.......................về việc....................... ;

Theo đề nghị của ...........................................................

 

XÁC NHẬN

 

1. Họ, tên (viết in hoa):............................4.................. ; Giới tính:.......................

Ngày, tháng, năm sinh:..............................................

Số CC/CCCD/CMND/HC:.......................; Ngày cấp:.......................

Nơi cấp:.......................

- Họ và tên cha/mẹ/người giám hộ/người đại diện hợp pháp:.......................

Địa chỉ liên hệ:..............................................

Số điện thoại:..............................................

2. Xác nhận: Chấp hành xong Quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc.

Thời gian chấp hành: từ ngày: ......../......../.......đến......../........./......

 

Nơi nhận:

- Ông (bà)..... 4 ....;

- Lưu: VT,...

TRƯỞNG CƠ SỞ CAI NGHIỆN

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)



 

 

_____________

1Tên cơ quan, tổ chức chủ quản (nếu có).

2Tên cơ sở cai nghiện ma túy.

3Địa danh.

4Ghi rõ họ, tên người chấp hành xong quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc.

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 51

........1.........

...........2............
_______
Số:     /TB-3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
.........4...., ngày ... tháng ... năm ....

 

 

THÔNG BÁO

Về việc người cai nghiện ma túy chuẩn bị hoàn thành cai nghiện ma túy

________________

Kính gửi: Công an............5....................

 

 .................................2...............  thông báo tới Công an............... 5...............  về việc người cai nghiện ma túy chuẩn bị hoàn thành cai nghiện ma túy của người có tên sau:

Họ và tên:.............................................Giới tính:..............................

Tên gọi khác:.............................. ...................... ......................

Ngày, tháng, năm sinh:...../......./........ Nơi sinh...............

Quê quán:............... ...................... ...................... ......................

Nơi thường trú/tạm trú:............... ...................... ......................    

Số CC/CCCD/CMND/HC:...............; ngày cấp:...............  ; nơi cấp:...............

Dân tộc:...............Tôn giáo:............... Trình độ học vấn:...............

Nghề nghiệp:............................................................

 Đã thực hiện việc cai nghiện ma túy theo Quyết định số ...............

........................................................................................................................

Nội dung thông báo:

(người có tên trên chuẩn bị hoàn thành việc cai nghiện ma túy, ghi rõ thời gian bắt đầu tiếp nhận cai nghiện, ngày hoàn thành việc cai nghiện).

...............2...............  thông báo để biết, thực hiện theo quy định.

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- Cha, mẹ, người đại diện hợp pháp của người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi;

- Lưu: ........

NGƯỜI THÔNG BÁO

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)



 

 

_____________

1Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

2Tên tổ chức trực tiếp tổ chức cai nghiện.

3Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản.

4Địa danh.

5Tên Công an cấp xã nơi người nghiện cư trú.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 52

CÔNG AN TỈNH/TP

CÔNG AN ........1.......
_______

Số:         /ĐN-QLSC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
............2...., ngày ... tháng ... năm ....

 

 

ĐỀ NGHỊ

Xem xét, quyết định quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú

______________

Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu: .............3...........

 

Tôi là: ......................................... ....................................

Chức vụ: Trưởng Công an...............................1...............................

 

Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu:...............................3............................... xem xét, quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy đối với:

1. Họ và tên (viết in hoa)............................4...........................  ; Giới tính:...............................

Tên gọi khác (nếu có):...............................

Ngày, tháng, năm sinh:...............................

Số CC/CCCD/CMND/HC:..................ngày cấp ............................... nơi cấp ...............................

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay:...............................

Họ, tên .................5..............; Tuổi:...............................

Nghề nghiệp:.......................................................

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay:...............................

2. Lý do:....................................6.........................................................

3. Thời hạn: từ ngày ..../..../....... đến ngày ..../..../.......

4. Các biện pháp quản lý, hỗ trợ:............................7.................

5. Dự kiến cơ quan/tổ chức/ cá nhân chịu trách nhiệm, thực hiện quản lý, hỗ trợ:

.......................................................................................................................................

6. Hồ sơ đề nghị kèm theo gồm:

.......................................................................................................................................

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu:......

TRƯỞNG CÔNG AN

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

____________________

1Tên Công an xã/phường/thị trấn.

2Địa danh.

3Địa danh cấp xã nơi người nghiện cư trú.

4Người bị đề nghị xem xét, quyết định quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú.

5Bố, mẹ, vợ/chồng/con hoặc người đại diện theo quy định của pháp luật đối với người từ 12-18 tuổi.

6Ghi rõ điều khoản theo Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026.

7Đề nghị các biện pháp phòng, chống tái nghiện, các giúp đỡ về tâm lý, pháp lý; các chính sách hỗ trợ như vay vốn, học nghề, tìm kiếm việc làm; biện pháp bảo vệ quyền trẻ em.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 53

ỦY BAN NHÂN DÂN .....1......

ỦY BAN NHÂN DÂN .....2......
_______

Số:         /QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________
............3...., ngày ... tháng ... năm ......

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú

___________

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN............1.........

 

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Theo đề nghị của Trưởng Công an .........................

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú đối với người có tên sau đây:

1. Họ và tên (viết in hoa):.............................4....................................... ; Giới tính:........................

Tên gọi khác (nếu có):.......................................

Ngày, tháng, năm sinh:.......................................

Số CC/CCCD/CMND/HC:...............................ngày cấp ....................................... nơi cấp ........

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay:.......................................

Nghề nghiệp:.......................................; Nơi làm việc/học tập:.......................................

Họ, tên.......................................5.......................................; Tuổi:.......................................

Nghề nghiệp:; Nơi làm việc/học tập:.......................................

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay:.......................................

2. Thời hạn quản lý: từ ngày...../...../... đến ngày...../...../...

Điều 2. Giao cho: ..........................6.................. và gia đình ông (bà):.................7....................; thành viên Tổ quản lý, hỗ trợ xã hội tại nơi cư trú đối với người bị quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú phối hợp hỗ trợ ông (bà):..........................4.......................... trong toàn bộ thời gian quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày.....tháng... năm...

Điều 4. Ông/bà có tên tại Điều 1 và Điều 2 và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 4;

- Lưu:......

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

 

__________________

1Tên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2Tên Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn.

3Địa danh.

4Người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú.

5Bố, mẹ, vợ/chồng/con hoặc người đại diện theo quy định của pháp luật đối với người từ 12 -18 tuổi.

6Ghi rõ họ, tên, đơn vị người được giao quản lý.

             7Ghi rõ họ, tên đại diện gia đình.Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 54

CÔNG AN........1.........

.................2

_______
Số: ..../.......

V/v phối hợp quản lý, hỗ trợ người sau cai nghiện ma túy

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
.........3...., ngày ... tháng ... năm …..

 

 

Kính gửi: Công an ...........4 ..........

 

Ông (bà): .......... 5..........  đang trong thời gian quản lý sau cai nghiện theo Quyết định số:...../QĐ-UBND ngày ....tháng ...năm..... của UBND xã ..........​​​​​​​ 6 ..........​​​​​​​ (kèm theo). Nay chuyển đến cư trú tại: ...........................7.............

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, đề nghị cơ quan Công an..........4..........  tiếp nhận, quản lý, hỗ trợ trong thời gian quản lý sau cai nghiện đối với: Ông (bà):..........​​​​​​​ 5 .......... theo quy định của pháp luật về quản lý sau cai nghiện ma túy.

Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý đơn vị.

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- Ông (bà). ....4...;

- Lưu:.......

TRƯỞNG CÔNG AN......

(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

_____________

1 Tên Công an cấp tỉnh.

2 Tên Công an cấp xã.

3 Địa danh.

4 Tên Công an cấp xã nơi người cai nghiện chuyển đến.

3 Ghi rõ họ, tên người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú.

6 Tên Công an cấp xã nơi người cai nghiện chuyển đi.

7 Ghi rõ địa chỉ (số nhà, tổ/thôn/xóm/phường/xã...).

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 55

ỦY BAN NHÂN DÂN..... 1 ....

ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ.....2.....
_______

Số:   /QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
...........3...., ngày ... tháng ... năm …..

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Phân công Tổ quản lý, hỗ trợ xã hội sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú

_______________

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ............2.......

 

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Theo đề nghị của Trưởng Công an ................................

​​​​​​​

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Thành lập Tổ quản lý, hỗ trợ xã hội tại nơi cư trú đối với người bị quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú như sau:

1. Đồng chí....................... Công an xã - Tổ trưởng.

2. Đồng chí....................... Trạm Y tế xã - Tổ phó.

3. Đồng chí....................... Phòng Văn hóa - Xã hội - Thành viên.

4. Đồng chí....................... Đoàn TNCSHCM cấp xã - Thành viên.

5. Đồng chí....................... - Thành viên.

Điều 2. Phân công quản lý, hỗ trợ xã hội tại nơi cư trú đối với người bị quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú như sau:

Căn cứ vào tình hình thực tế, Tổ trưởng Tổ quản lý, hỗ trợ xã hội tại nơi cư trú đối với người bị quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú phân công các thành viên theo chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện quản lý, hỗ trợ xã hội đối với người sau cai nghiện tại nơi cư trú.

Điều 3. Kinh phí hoạt động của Tổ thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày...tháng .....năm...

Điều 5. Ông/bà có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 5;

- Lưu......

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
 CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)





 

 

_________

1Tên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2Tên Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu.

3Địa danh.

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 56

ỦY BAN NHÂN DÂN..... 1 ....

ỦY BAN NHÂN DÂN .........2......
_______

Số:     /GCN-QLSC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
...........3...., ngày ... tháng ... năm ....

 

 

GIẤY XÁC NHẬN

Chấp hành xong Quyết định quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú

___________________

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN .............1..............

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ Quyết định số:........./QĐ-UBND ngày .... tháng... năm ......của Chủ tịch Ủy ban nhân dân...........1............ ... về việc quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú;

Theo đề nghị của .................................

 

XÁC NHẬN:

 

1. Họ và tên (viết in hoa)....................4........................; Giới tính:....................

Tên gọi khác (nếu có):........................................

Ngày, tháng, năm sinh:....................

Số CC/CCCD/CMND/HC:....................ngày cấp.................... nơi cấp....................

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay:....................

Nghề nghiệp:....................; Nơi làm việc/học tập:....................

2. Xác nhận: Đã chấp hành xong thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú. Thời gian: từ ngày ..../..../......đến ngày..../..../......

 

Nơi nhận:

- Ông (bà) .....3.......

- Lưu......

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)





 

 

_______________

1Tên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2Tên Ủy ban nhân dân cấp xã.

3Địa danh.

4Ghi rõ họ, tên người chấp hành xong quyết định quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 57

CÔNG AN..... 1 ....

CẤP XÃ .........2......
_______

Số:     /QĐ-CAX

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
________________
...........3...., ngày ... tháng ... năm ....

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Đưa người bị quản lý sau cai nghiện ma túy ra khỏi danh sách
người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại địa phương

______________
 TRƯỞNG CÔNG AN................2 .........

 

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Theo đề nghị của .......................2................

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Đưa người bị quản lý sau cai nghiện ma túy ra khỏi danh sách người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại địa phương như sau:

1. Ông (bà).......................4........................  Giới tính................

Ngày, tháng, năm sinh:................

Số CC/CCCD/CMND/HC: ................ngày cấp ................ nơi cấp: ................

Nơi cư trú:................................

2. Ông/bà có tên tại khoản 1 Điều này được đưa ra khỏi danh sách người bị quản

lý sau cai nghiện ma túy tại địa phương vì lý do ................

.....................................5...........................

Theo Quyết định quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú số..../QĐ-UBND ngày... tháng....năm.... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân...........6.....................

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày....tháng.... năm.......

Điều 3. Ông/bà có tên tại Điều 1 và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Lưu: VT.

TRƯỞNG CÔNG AN

(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)




 

 

________________

1Tên Công an tỉnh, thành phố,

2Tên Công an cấp xã.

3Địa danh.

4Ghi rõ họ, tên người bị quản lý sau cai.

5Ghi lý do đưa ra khỏi danh sách theo quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật PCMT.

6Địa danh cấp xã.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 58

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

 

BIÊN BẢN

Ghi lời khai của người cai nghiện ma túy

__________________

 

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Hồi ...........giờ........ ngày........ tháng........ năm........ tại........................

Tôi:..........................thuộc Cơ quan................................ và ông/bà:........................................

Căn cứ Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, tiến hành lập biên bản ghi lời khai của:

Họ tên:................................Giới tính:........................

Tên gọi khác:........................................

Sinh ngàytháng năm tại:........................

Quốc tịch:................Dân tộc:........ Tôn giáo:........................

Nghề nghiệp:................................

Số điện thoại để liên hệ khi cần thiết:................................................

Số CC/CCCD/CMND/HC:................cấp ngày........ tháng ........ năm........

Nơi cấp........................................

Nơi thường trú:................................

............................................................................................................................................

Nơi tạm trú:......................................................................

Nơi ở hiện tại:......................................................................

............................................................................................................................................

Tư cách tham gia lập hồ sơ:.........................................................................................................

Người khai đã được giải thích quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định và cam đoan chịu trách nhiệm về lời khai của mình.

HỎI VÀ ĐÁP

1. Về quá trình nghiện ma túy như sau: (loại ma túy đã từng sử dụng; hình thức sử dụng; tần suất sử dụng hàng ngày, tuần; lý do sử dụng ma túy; thời điểm sử dụng ma túy lần đầu; thời điểm lần cuối sử dụng ma túy):

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

2. Về các biện pháp cai nghiện (tự nguyện và bắt buộc) đã thực hiện (có hoặc không); nếu có, ghi rõ số lần, địa điểm, tên cơ sở cai nghiện tự nguyện.

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

3. Tham gia điều trị nghiện bằng thuốc thay thế (có hoặc không)? nếu có, thời điểm tự chấm dứt điều trị hoặc bị đưa ra khỏi chương trình điều trị (ghi rõ ngày, tháng, năm)):

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

Việc ghi lời khai kết thúc hồi......giờ ....ngày.... tháng..... năm.......

Biên bản này đã được đọc cho người khai nghe, công nhận đúng và ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận dưới đây.

 

NGƯỜI KHAI

(Ký hoặc điểm chỉ)

CÁN BỘ GHI LỜI KHAI

(Ký ghi rõ họ tên)







 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 59

ỦY BAN NHÂN DÂN ......1.......

...............2.............
_______

Số:        /QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
........3........., ngày ... tháng ... năm …..

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Phân công người thực hiện nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội,
 quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình,
 cộng đồng/người bị quản lý sau cai nghiện ma túy

____________________

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN.................2...............

 

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ Nghị quyết số....../NQ-HĐND ngày.... tháng.... năm.... của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố về việc hỗ trợ người thực hiện nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng/người bị quản lý sau cai nghiện ma túy.

Theo đề nghị của Trưởng Công an ................4......................

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phân công người thực hiện nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng/người bị quản lý sau cai nghiện ma túy gồm các ông, bà có tên sau:

..............................5..........................................

Điều 2. Kinh phí hỗ trợ người thực hiện nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng/người bị quản lý sau cai nghiện ma túy được hưởng theo quy định hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày...tháng .....năm..........

Điều 4. Ông/bà có tên tại Điều 1 và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 4;

- Lưu.......

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)



 

 

_____________

1Tên tỉnh, thành phố.

2Tên Ủy ban nhân dân cấp xã.

3Địa danh.

4Công an cấp xã.

5Họ tên những người được phân công.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 60

ỦY BAN NHÂN DÂN ......1.........

...............2.............
_______

Số:        /QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
........3........., ngày ... tháng ... năm ....

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Phân công người thực hiện nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội,
 quản lý, hỗ trợ người bị quản lý sau cai nghiện ma túy

________________

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ................2 ............

 

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ Quyết định số.........../QĐ-UBND ngày... tháng... năm ... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về việc Phân công người thực hiện nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người bị quản lý sau cai nghiện ma túy;

Căn cứ Thông báo số............  ngày.......... tháng.......... năm .... của Trưởng Công an xã..........​​​​​​​7.......... về việc tiếp tục quản lý, hỗ trợ đối với người đang bị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện khi thay đổi nơi cư trú;

Theo đề nghị của Trưởng Công an ............... 4 .................

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phân công người ông/bà………5………. thực hiện nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng/người bị quản lý sau cai nghiện ma túy đối với ông/bà.............................6.....................

Điều 2. Kinh phí hỗ trợ người thực hiện nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người bị quản lý sau cai nghiện ma túy được hưởng theo quy định hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày..........tháng.......... năm..........

Điều 4. Ông/bà có tên tại Điều 1 và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 4;

- Lưu.......

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)


 

 

_____________

1Tên tỉnh, thành phố.

2Tên Ủy ban nhân dân cấp xã.

3Địa danh.

4Công an cấp xã.

5Họ tên người được phân công.

6Họ tên người đang bị quản lý sau cai nghiện ma túy.

7Xã có người đang bị quản lý sau cai nghiện chuyển đi.

 

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị định 163/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy

văn bản tiếng việt

downloadNghị định 163/2026/NĐ-CP (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadNghị định 163/2026/NĐ-CP (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

download Phu luc I. Cac mau van ban thuc hien bien phap giam sat dien tu
Mau so 01. Don de nghi ap dung bien phap giam sat dien tu (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 02. Quyet dinh ap dung bien phap giam sat dien tu (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 03. Bien ban thi hanh Quyet dinh ap dung bien phap giam sat dien tu (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 04. Cam ket thuc hien bien phap giam sat dien tu (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 05. Don de nghi thao tam thoi thay doi vi tri deo (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 07. Bien ban thao tam thoi thiet bi giam sat dien tu (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 08. Bien ban deo lai thiet bi giam sat dien tu (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 09. Bien ban thay doi vi tri deo thiet bi giam sat dien tu (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 10. Bien ban thay the thiet bi giam sat dien tu phu kien kem theo thiet bi giam sat dien tu (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 11. Quyet dinh tam dung ap dung bien phap giam sat dien tu (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 12. Bien ban thi hanh Quyet dinh tam dung ap dung bien phap giam sat dien tu (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 13. Quyet dinh mien ap dung bien phap giam sat dien tu (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 14. Bien ban thi hanh Quyet dinh mien ap dung bien phap giam sat dien tu (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 15. Quyet dinh cham dut ap dung bien phap giam sat dien tu (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 16. Bien ban thi hanh Quyet dinh cham dut ap dung bien phap giam sat dien tu (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 17. Quyet dinh phan cong can bo tiep nhan va thuc hien bien phap giam sat dien tu (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 18. Bien ban vi pham ve giam sat dien tu (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

download Phu luc II. Danh muc bieu mau kiem soat cac hoat dong hop phap lien quan den ma tuy
Mau so 01. Van ban de nghi cap phep nghien cuu chat ma tuy tien chat (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 02. Quyet dinh cap phep nghien cuu chat ma tuy tien chat (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 03. Van ban de nghi cap Giay phep san xuat chat ma tuy tien chat (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 04. Giay phep san xuat chat ma tuy tien chat (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 05. Van ban de nghi cap giay phep nhap khau xuat khau (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 06. Giay phep nhap khau xuat khau (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 07A. Giay phep nhap khau chat chuan Tieng Viet (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 07B. Giay phep nhap khau chat chuan Tieng Anh (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 08. So theo doi hoat dong nghien cuu chat ma tuy tien chat (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 09. Phieu nhap xuat kho chat ma tuy tien chat mau chat ma tuy (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 10. So theo doi xuat nhap su dung ton kho chat ma tuy tien chat mau chat ma tuy (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 12. Ke hoach san xuat chat ma tuy tien chat vi muc dich quoc phong an ninh (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 13. So theo doi hoat dong san xuat chat ma tuy tien chat mau chat ma tuy (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 14. So theo doi xuat nhap khau chat ma tuy tien chat mau chat ma tuy (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 15. Giay de nghi cung cap mau chat ma tuy (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 16. Giay xac nhan van chuyen mau chat ma tuy (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 17. Bien ban giao nhan mau chat ma tuy (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 18. Phieu dang ky nhu cau su dung mau chat ma tuy (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 19. Bao cao tinh hinh su dung mau chat ma tuy (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

download Phu luc III. Danh muc bieu mau quan ly nguoi su dung trai phep chat ma tuy
Mau so 01. Phieu ket qua xet nghiem chat ma tuy trong co the (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 02. Thong bao ve hanh vi su dung trai phep chat ma tuy (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 03. Ban tuong trinh (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 04. Quyet dinh ap dung bien phap quan ly nguoi su dung trai phep chat ma tuy (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 05. Ban tom tat ly lich (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 06. Thong bao ve viec chuyen ho so quan ly nguoi su dung trai phep chat ma tuy (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 07. Quyet dinh tam dinh chi quan ly nguoi su dung trai phep chat ma tuy (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 08. Quyet dinh dung quan ly nguoi su dung trai phep chat ma tuy (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 09. Quyet dinh cham dut quan ly nguoi su dung trai phep chat ma tuy (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 10. Danh sach nguoi su dung trai phep chat ma tuy (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Phu luc IV. Danh muc trang thiet bi toi thieu phuc vu hoat dong cai nghien ma tuy (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

download Phu luc V. Cac mau van ban thuc hien cong tac cai nghien
Mau so 01. Phuong an tai chinh cua co so cai nghien ma tuy tu nhan (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 03. Danh sach nhan vien cua co so cai nghien ma tuy tu nhan (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 04. Tom tat ly lich cua nguoi dai dien theo phap luat cua co so cai nghien ma tuy tu nhan (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 05. Giay phep hoat dong cai nghien ma tuy doi voi co so cai nghien ma tuy tu nhan (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 06. Bao cao khac phuc hau qua viec dinh chi hoat dong cua co so cai nghien ma tuy tu nhan (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 08. Quyet dinh dinh chi hoat dong cai nghien ma tuy doi voi co so cai nghien ma tuy tu nhan (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 09. Van ban de nghi dung hoat dong cai nghien ma tuy (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 13. Bien ban vi pham quy dinh phap luat ve cai nghien ma tuy cua to chuc (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 14. Quyet dinh dinh chi hoat dong cai nghien ma tuy doi voi to chuc (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 15. Bao cao khac phuc viec dinh chi hoat dong cua to chuc (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 16. Quyet dinh giao nhiem vu cung cap dich vu cai nghien ma tuy tu nguyen tai gia dinh (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 17. Phieu thu thap thong tin ca nhan nguoi cai nghien ma tuy (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 18. Ke hoach cai nghien ma tuy (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 19. Ke hoach tai hoa nhap cong dong cua nguoi cai nghien ma tuy (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 20. Don xin di cai nghien ma tuy tu nguyen (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 21. So dang ky cai nghien ma tuy tu nguyen (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 22. Quyet dinh cai nghien ma tuy tu nguyen (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 23. Bien ban giao nhan Quyet dinh Giay xac nhan Thong bao (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 24. Bien ban tiep nhan dang ky cai nghien ma tuy tu nguyen (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 25. Cam ket bang van ban ve viec chap hanh nghiem chinh cac bien phap quan ly giam sat (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 26. Van ban de nghi tiep tuc quan ly ho tro nguoi cai nghien ma tuy tu nguyen tai gia dinh (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 27. Giay xac nhan hoan thanh dich vu cai nghien ma tuy tu nguyen tai gia dinh cong dong (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 28. Giay xac nhan hoan thanh cai nghien ma tuy tu nguyen tai gia dinh cong dong (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 29. Hop dong dich vu cai nghien ma tuy tu nguyen (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 30. Giay xac nhan hoan thanh cai nghien tu nguyen (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 31. Bien ban giao nhan ho so nguoi cai nghien ma tuy (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 33. Tom tat ly lich cua nguoi nghien ma tuy nguoi sau cai nghien ma tuy (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 34. Bien ban vi pham cua nguoi bi de nghi dua di cai nghien bat buoc (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 35. Giay xac nhan nguoi dang dieu tri nghien bang thuoc thay the (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 36. Van ban de nghi xem xet ho so de nghi ap dung bien phap dua di cai nghien bat buoc (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 37. Thong bao ve viec lap ho so de nghi ap dung bien phap dua di cai nghien bat buoc (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 38. Ban tuong trinh cua nguoi nghien ma tuy bat buoc (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 39. Ban xac nhan y kien cua nguoi giam ho ve viec ap dung bien phap dua di cai nghien (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 40. Bien ban xac nhan khong viet ban tuong trinh (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 42. Bien ban giao nhan ho so nguoi vao co so cai nghien cong lap (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 43. Quyet dinh truy tim nguoi nghien dang duoc quan ly trong thoi gian lap ho so (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 44. Don de nghi hoan mien chap hanh quyet dinh dua vao co so cai nghien bat buoc (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 45. Don de nghi hoan mien chap hanh quyet dinh dua vao co so cai nghien bat buoc cua cha me (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 46. Van ban de nghi tam dinh chi mien chap hanh phan thoi gian con lai (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 47. Quyet dinh tam thoi dua nguoi cai nghien ra khoi co so cai nghien ma tuy cong lap (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 48. Don de nghi cho phep nguoi dang chap hanh bien phap cai nghien ve chiu tang (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 49. Quyet dinh cho phep nguoi dang chap hanh bien phap cai nghien ve chiu tang (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 50. Giay xac nhan da chap hanh xong bien phap dua vao co so cai nghien bat buoc (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 51. Thong bao ve viec nguoi cai nghien ma tuy chuan bi hoan thanh cai nghien ma tuy (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 52. Van ban de nghi ap dung bien phap quan ly sau cai nghien ma tuy tai noi cu tru (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 53. Quyet dinh ve viec ap dung bien phap quan ly sau cai nghien ma tuy tai noi cu tru (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 55. Quyet dinh phan cong To quan ly ho tro xa hoi sau cai nghien ma tuy tai noi cu tru (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 56. Giay xac nhan da chap hanh xong quyet dinh quan ly sau cai nghien ma tuy tai noi cu tru (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 58. Bien ban ghi loi khai cua nguoi cai nghien ma tuy (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 59. Quyet dinh phan cong nguoi thuc hien nhiem vu tu van tam ly (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 60. Quyet dinh phan cong nguoi thuc hien nhiem vu tu van tam ly (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải tất cả

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Nghị định 163/2026/NĐ-CP

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×