Luật Thương mại số 36/2005/QH11 còn hiệu lực không?

Bài viết dưới đây LuatVietnam sẽ giải đáp thắc mắc về Luật Thương mại số 36/2005/QH11 còn hiệu lực không? 

1. Luật Thương mại số 36/2005/QH11 còn hiệu lực không?

Ngày 14 tháng 6 năm 2005, Quốc hội khóa XI đã thông qua Luật Thương mại 2005, số 36/2005/QH11. Luật gồm 9 chương, 324 điều, điều chỉnh toàn diện các hoạt động thương mại như mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, xúc tiến thương mại, trung gian thương mại, logistics, nhượng quyền thương mại và các hoạt động thương mại khác. Luật có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2006, đồng thời thay thế Luật Thương mại năm 1997.

Đến thời điểm hiện nay, Luật Thương mại 2005, số 36/2005/QH11 vẫn còn hiệu lực thi hành và tiếp tục là văn bản pháp lý nền tảng điều chỉnh các hoạt động thương mại tại Việt Nam.

Hiện nay, Luật Thương mại 2005 được sửa đổi, bổ sung bởi:

- Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia của Quốc hội, số 44/2019/QH14

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo của Quốc hội, số 75/2025/QH15

- Luật Quản lý ngoại thương của Quốc hội, số 05/2017/QH14

Luật thương mại số 36/2005/QH11 còn hiệu lực không?

Luật thương mại số 36/2005/QH11 còn hiệu lực không? (Ảnh minh hoạ)

So với Luật Thương mại 1997, Luật Thương mại 2005 mang tính đổi mới và mở rộng hơn khi:

  • Bổ sung và hoàn thiện các quy định về hợp đồng thương mại, trách nhiệm của các bên trong giao dịch;

  • Mở rộng phạm vi điều chỉnh sang nhiều hoạt động thương mại hiện đại như logistics, nhượng quyền thương mại;

  • Tạo lập hành lang pháp lý đầy đủ hơn cho hoạt động thương mại quốc tế, bao gồm mua bán hàng hóa xuyên biên giới, đại lý, môi giới và ủy thác xuất nhập khẩu;

  • Nâng cao tính minh bạch, thống nhất của hệ thống pháp luật thương mại, giảm tình trạng chồng chéo so với trước đây.

Tuy nhiên, để phù hợp với thực tiễn phát triển nhanh của nền kinh tế và hệ thống pháp luật sau năm 2005, một số quy định của Luật Thương mại đã được điều chỉnh, bổ sung hoặc bị thay thế từng phần bởi các luật chuyên ngành mới, chẳng hạn như Luật Quản lý ngoại thương 2017 (điều chỉnh lại quy định về phòng vệ thương mại), Luật Quảng cáo 2012 (điều chỉnh quy định về quảng cáo thương mại), và các nghị định hướng dẫn trong lĩnh vực logistics, xúc tiến thương mại, thương mại điện tử.

Các văn bản sửa đổi, bổ sung chỉ điều chỉnh một số nội dung cụ thể chứ không thay thế toàn bộ Luật Thương mại 2005. Vì vậy, luật này hiện vẫn được áp dụng rộng rãi trong thực tiễn và tiếp tục là khung pháp lý chủ đạo điều chỉnh hoạt động thương mại.

2. Những văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật Thương mại

Dưới đây là tổng hợp của LuatVietnam.vn về các văn bản hướng dẫn Luật Thương mại 2005:

STT

Văn bản

Ngày ban hành

Ngày có hiệu lực

Nghị định

1

Nghị định 146/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại

12/06/2025

12/06/2025

3

Nghị định 24/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 98/2020/NĐ-CP ngày 26/8/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị định 17/2022/NĐ-CP ngày 31/01/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí

21/02/2025

21/02/2025

4

Nghị định 173/2024/NĐ-CP của Chính phủ bãi bỏ một phần Nghị định 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện và bãi bỏ Nghị định 43/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh của Nghị định 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006 hướng dẫn thi hành Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện

27/12/2024

27/12/2024

5

Nghị định 128/2024/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 81/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại

10/10/2024

10/10/2024

3. Những điểm nổi bật đáng chú ý Luật Thương mại 2005

3.1 Nguyên tắc cơ bản trong thương mại 

  • Bình đẳng trước pháp luật.

  • Tự do và tự nguyện trong thỏa thuận thương mại.

  • Bảo vệ lợi ích chính đáng của người tiêu dùng.

  • Thừa nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu (hỗ trợ thương mại điện tử).

(Từ Điều 10- Điều 15 Mục 2 Luật Thương mại 2005)

3.2 Quyền và nghĩa vụ của thương nhân 

  • Quyền kinh doanh trong các ngành nghề không bị pháp luật cấm.

  • Được bảo hộ quyền hoạt động hợp pháp.

  • Nghĩa vụ đăng ký kinh doanh và tuân thủ các quy định pháp luật liên quan. ( Điều 139 và Điều 140 của Luật Thương mại)

3.3 Hoạt động thương mại quốc tế 

  • Điều chỉnh xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất và chuyển khẩu.

  • Cho phép áp dụng các biện pháp khẩn cấp để bảo vệ an ninh quốc gia và lợi ích quốc gia.

Quy định tại Điều 27 - Điều 30 Luật thương mại

3.4 Xúc tiến thương mại

  • Quy định chi tiết về khuyến mại, quảng cáo, trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ.

  • Tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại.

  • Liệt kê các hành vi bị cấm trong xúc tiến thương mại.(Căn cứ tại Chương IV Luật Thương mại 2005)

3.5 Chế tài và giải quyết tranh chấp

  • Buộc thực hiện hợp đồng, phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại.

  • Tranh chấp được giải quyết bằng thương lượng, hòa giải, trọng tài hoặc Tòa án.( Chương VII Luật Thương mại 2005)

3.6 Xử lý vi phạm pháp luật thương mại

  • Xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm.

  • Chính phủ quy định cụ thể về xử phạt trong hoạt động thương mại. (tại Điều 321 và Điều 322 của Luật)

Hy vọng nội dung trên đây đã giúp bạn nắm được Luật Thương mại 2005, số 36/2005/QH11 còn hiệu lực không?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Việc chào bán, phát hành tài sản mã hóa phải đáp ứng các điều kiện theo quy định áp dụng đối với thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam. Trường hợp phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu, ngoài tiền phạt còn có thể bị đình chỉ hoạt động và buộc khắc phục hậu quả ra sao?

 

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP đã thiết lập khung xử phạt riêng đối với các vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa trong thời gian Việt Nam triển khai thí điểm thị trường này. Vậy Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Việc tổ chức sàn giao dịch tài sản mã hóa phải tuân thủ yêu cầu về giấy phép theo quy định áp dụng cho thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam. Vậy mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu, ngoài tiền phạt còn phải chịu biện pháp xử lý nào?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Công việc chuyển đổi số trong cơ quan, đơn vị có thể gắn với quản lý công nghệ thông tin, vận hành hệ thống hoặc bảo đảm an toàn, an ninh mạng. Vậy cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì? Bài viết dưới đây làm rõ quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025 và Nghị định 179/2025/NĐ-CP.

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Chuyển đổi số cần nguồn lực để phát triển hạ tầng, dữ liệu, dịch vụ công trực tuyến và năng lực số. Vậy ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm và khoản chi này được xác định trong cơ cấu ngân sách ra sao? Bài viết dưới đây làm rõ quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025.

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Khi thực hiện thủ tục hành chính qua mạng, người dân có thể nộp hồ sơ, theo dõi quá trình xử lý và nhận kết quả trên môi trường số. Vậy dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì? Thủ tục hành chính được cung cấp theo hình thức nào? Bài viết dưới đây làm rõ các quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân thử nghiệm các giải pháp AI mới trong phạm vi, điều kiện và thời hạn được kiểm soát. Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các điều kiện mà tổ chức, cá nhân phải đáp ứng khi đăng ký tham gia sandbox AI.

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Nhật ký vận hành là nguồn thông tin quan trọng để theo dõi hoạt động, kiểm tra việc tuân thủ và xác minh sự cố của hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI). Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định nghĩa vụ lưu trữ, lưu giữ nhật ký trong một số trường hợp cụ thể, đặc biệt đối với hệ thống được phân loại lại thành rủi ro cao, hệ thống xảy ra sự cố nghiêm trọng và hệ thống tham gia thử nghiệm có kiểm soát.