Bản hợp nhất Luật Thương mại mới nhất

Sau nhiều lần sửa đổi, bổ sung bởi các luật chuyên ngành và nghị định hướng dẫn, Luật Thương mại 2005 đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản hợp nhất, nhằm tạo nên một phiên bản pháp lý đầy đủ, thuận tiện cho việc tra cứu và áp dụng của thương nhân, cơ quan quản lý và các chủ thể liên quan.

1. Các văn bản sửa đổi, bổ sung Luật thương mại 2005

Luật Thương mại 2005 có hiệu lực từ ngày 01/01/2006 và là trụ cột trong hệ thống pháp luật điều chỉnh hoạt động thương mại tại Việt Nam. Tuy nhiên, trong gần hai thập kỷ thực thi, nhiều quy định của Luật đã được sửa đổi hoặc bị thay thế từng phần bởi những đạo luật mới, điển hình như:

- Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019, quy định biện pháp giảm mức tiêu thụ rượu, bia; biện pháp quản lý việc cung cấp rượu, bia; biện pháp giảm tác hại của rượu, bia; điều kiện bảo đảm cho hoạt động phòng, chống tác hại của rượu, bia; quản lý nhà nước và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng, chống tác hại của rượu, bia (có hiệu lực từ ngày 01/01/2020).

- Luật Quản lý ngoại thương 2017, quy định về biện pháp quản lý ngoại thương, phát triển hoạt động ngoại thương; giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương (có hiệu lực từ ngày 01/01/2018);

2. Bản hợp nhất Luật Thương mại do Văn phòng Quốc hội ban hành

Văn phòng Quốc hội đã ban hành Văn bản hợp nhất 17/VBHN-VPQH năm 2019, nhằm hệ thống hóa tất cả các sửa đổi, bổ sung vào một bản duy nhất, giúp người đọc dễ tiếp cận hơn nhưng vẫn giữ nguyên hiệu lực của từng văn bản sửa đổi theo quy định của pháp luật.

Luật Thương mại 2005 có hiệu lực từ ngày 01/01/2006, đã được sửa đổi hoặc bị thay thế từng phần bởi những đạo luật mới, điển hình như:

- Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019, (có hiệu lực từ ngày 01/01/2020).

- Luật Quản lý ngoại thương 2017, (có hiệu lực từ ngày 01/01/2018);

Sự ra đời của các văn bản này khiến việc áp dụng Luật gặp khó khăn khi có nhiều quy định phân tán, khó theo dõi, gây ra nguy cơ hiểu sai hoặc vận dụng không thống nhất giữa các cơ quan và doanh nghiệp.

Luật Thương mại hợp nhất
Luật Thương mại hợp nhất (Ảnh minh hoạ)
 

Văn bản hợp nhất không tạo ra luật mới, mà chỉ:

  • Tập hợp toàn bộ nội dung của Luật Thương mại 2005,

  • Lồng ghép các điều khoản đã được sửa đổi, bổ sung,

  • Loại bỏ các nội dung đã bị bãi bỏ,

  • Giữ nguyên số điều và cấu trúc chuẩn để thuận tiện đối chiếu.

Các chương quan trọng được rà soát và chỉnh lý rõ ràng hơn bao gồm:

  • Hoạt động xúc tiến thương mại (khuyến mại, hội chợ, triển lãm, quảng cáo thương mại);

  • Logistics và các dịch vụ liên quan đến vận chuyển;

  • Trung gian thương mại như đại lý, môi giới, ủy thác mua bán hàng hóa;

  • Quy định về thương mại quốc tế và cơ chế áp dụng luật trong giao dịch xuyên biên giới.

3. LuatVietnam cung cấp bản hợp nhất điện tử Luật Thương mại

Ngoài văn bản hợp nhất chính thức, LuatVietnam - một cổng thông tin pháp luật uy tín - cũng cung cấp bản hợp nhất Luật Đấu thầu dưới dạng nội dung trực tuyến, rất hữu ích cho việc tra cứu nhanh.

Một vài điểm khác biệt so với bản 36/VBHN-VPQH

  • LuatVietnam tập trung vào so sánh và ghi chú hiệu lực – ví dụ chỉ rõ các điều khoản của Luật Thương mại 2005 đã được sửa đổi, bổ sung hoặc bị bãi bỏ, giúp người sử dụng dễ dàng nắm bắt trạng thái hiện hành của từng quy định.

  • Dễ dàng tra cứu và tìm kiếm theo điều, chương hoặc từ khóa liên quan đến hoạt động thương mại.

  • Bổ sung chú thích, phân tích và định dạng nội dung để thuận tiện khi tra cứu – ví dụ như bảng so sánh, màu sắc phân biệt quy định cũ và mới, khác với bản văn bản pháp luật thuần túy.

  • Hiển thị song song các quy định cũ và mới, giúp người đọc dễ dàng so sánh và nhận biết những thay đổi quan trọng trong Luật Thương mại.

  • Thích hợp cho các đối tượng sử dụng pháp luật thực tế như chuyên viên pháp chế, doanh nghiệp, hoặc sinh viên luật muốn tham khảo nhanh và áp dụng vào thực tiễn.

Việc ban hành Văn bản hợp nhất 126/VBHN-VPQH của Văn phòng Quốc hội là bước rất quan trọng để thống nhất và đơn giản hóa hệ thống pháp luật về hoạt động đấu thầu. Đồng thời, việc tham khảo bản nội dung hợp nhất từ LuatVietnam giúp người làm việc với pháp luật dễ tiếp cận và hiểu được thay đổi.

Trên đây là thông tin: Luật Thương mại hợp nhất và văn bản hướng dẫn Luật Thương mại.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Việc chào bán, phát hành tài sản mã hóa phải đáp ứng các điều kiện theo quy định áp dụng đối với thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam. Trường hợp phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu, ngoài tiền phạt còn có thể bị đình chỉ hoạt động và buộc khắc phục hậu quả ra sao?

 

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP đã thiết lập khung xử phạt riêng đối với các vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa trong thời gian Việt Nam triển khai thí điểm thị trường này. Vậy Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Việc tổ chức sàn giao dịch tài sản mã hóa phải tuân thủ yêu cầu về giấy phép theo quy định áp dụng cho thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam. Vậy mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu, ngoài tiền phạt còn phải chịu biện pháp xử lý nào?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Công việc chuyển đổi số trong cơ quan, đơn vị có thể gắn với quản lý công nghệ thông tin, vận hành hệ thống hoặc bảo đảm an toàn, an ninh mạng. Vậy cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì? Bài viết dưới đây làm rõ quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025 và Nghị định 179/2025/NĐ-CP.

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Chuyển đổi số cần nguồn lực để phát triển hạ tầng, dữ liệu, dịch vụ công trực tuyến và năng lực số. Vậy ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm và khoản chi này được xác định trong cơ cấu ngân sách ra sao? Bài viết dưới đây làm rõ quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025.

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Khi thực hiện thủ tục hành chính qua mạng, người dân có thể nộp hồ sơ, theo dõi quá trình xử lý và nhận kết quả trên môi trường số. Vậy dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì? Thủ tục hành chính được cung cấp theo hình thức nào? Bài viết dưới đây làm rõ các quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân thử nghiệm các giải pháp AI mới trong phạm vi, điều kiện và thời hạn được kiểm soát. Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các điều kiện mà tổ chức, cá nhân phải đáp ứng khi đăng ký tham gia sandbox AI.

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Nhật ký vận hành là nguồn thông tin quan trọng để theo dõi hoạt động, kiểm tra việc tuân thủ và xác minh sự cố của hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI). Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định nghĩa vụ lưu trữ, lưu giữ nhật ký trong một số trường hợp cụ thể, đặc biệt đối với hệ thống được phân loại lại thành rủi ro cao, hệ thống xảy ra sự cố nghiêm trọng và hệ thống tham gia thử nghiệm có kiểm soát.