1. Học tiến sĩ năm 2026 mất bao lâu?
Theo điểm b khoản 3 Điều 3 Quy chế tuyển sinh và đào tạo sau đại học ban hành kèm Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT quy định:
Điều 3. Hình thức, phương thức và thời gian đào tạo
…
3. Thời gian đào tạo được quy định như sau:
…
b) Thời gian đào tạo chuẩn của trình độ tiến sĩ từ 03 năm (36 tháng) đến 04 năm (48 tháng) do cơ sở đào tạo quyết định, bảo đảm phần lớn nghiên cứu sinh hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian này; mỗi nghiên cứu sinh có một kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa nằm trong khung thời gian đào tạo chuẩn phê duyệt kèm theo quyết định công nhận nghiên cứu sinh. Thời gian đào tạo tiến sĩ được tính từ thời điểm quyết định công nhận nghiên cứu sinh có hiệu lực đến thời điểm người học nộp luận án cho cơ sở đào tạo trước khi thực hiện quy trình phản biện độc lập;
Theo đó, thời gian đào tạo chuẩn đối với trình độ tiến sĩ là từ 03 năm (36 tháng) đến 04 năm (48 tháng).
Thời gian đào tạo chuẩn cụ thể do cơ sở đào tạo quyết định và phải bảo đảm phần lớn nghiên cứu sinh có thể hoàn thành chương trình trong khoảng thời gian này.
Mỗi nghiên cứu sinh sẽ có kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa nằm trong khung thời gian đào tạo chuẩn và được phê duyệt kèm theo quyết định công nhận nghiên cứu sinh.
Thời gian đào tạo tiến sĩ được tính từ thời điểm quyết định công nhận nghiên cứu sinh có hiệu lực đến thời điểm nghiên cứu sinh nộp luận án cho cơ sở đào tạo trước khi thực hiện quy trình phản biện độc lập.
Lưu ý:
-
Thời gian tối thiểu để hoàn thành chương trình không được ít hơn 2/3 thời gian đào tạo chuẩn; thời gian tối đa không được vượt quá 2,5 lần thời gian đào tạo chuẩn.
-
Nếu học theo hình thức đào tạo thường xuyên, thời gian đào tạo toàn khóa phải dài hơn từ 1/4 đến 1/2 so với thời gian đào tạo chuẩn của cùng chương trình được tổ chức theo hình thức chính quy.
-
Thời gian người học thực hiện nhiệm vụ quốc gia, quốc tế theo quyết định của Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan ngang bộ từ 03 tháng trở lên không được tính vào thời gian đào tạo.
Như vậy, thời gian học tiến sĩ chuẩn năm 2026 là từ 03 - 04 năm. Tuy nhiên, thời gian thực tế có thể ngắn hoặc dài hơn tùy thuộc vào chương trình đào tạo, hình thức đào tạo và tiến độ học tập, nghiên cứu của nghiên cứu sinh nhưng phải nằm trong giới hạn do Quy chế quy định.

2. Điều kiện dự tuyển tiến sĩ năm 2026 là gì?
Theo Điều 14 Quy chế tuyển sinh và đào tạo sau đại học ban hành kèm Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT, người dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ phải thuộc một trong các trường hợp sau:
-
Đã tốt nghiệp hoặc đủ điều kiện được công nhận tốt nghiệp trình độ thạc sĩ;
-
Đã tốt nghiệp hoặc đủ điều kiện được công nhận tốt nghiệp trình độ đại học hạng giỏi trở lên, bao gồm cả chương trình đào tạo chuyên sâu;
-
Trường hợp tốt nghiệp đại học hạng khá, người dự tuyển phải đáp ứng thêm yêu cầu về công trình nghiên cứu khoa học hoặc kinh nghiệm công tác theo quy định của chương trình đào tạo.
Bên cạnh điều kiện về trình độ, người dự tuyển còn phải đáp ứng các yêu cầu tại khoản 2 Điều 14, gồm:
-
Đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định và không thấp hơn chuẩn chương trình đào tạo của trình độ, lĩnh vực, ngành tương ứng;
-
Nếu chương trình được dạy và học bằng tiếng nước ngoài, phải đáp ứng yêu cầu về năng lực ngôn ngữ tương ứng;
-
Người dự tuyển là công dân nước ngoài phải đáp ứng yêu cầu về năng lực ngôn ngữ được sử dụng trong chương trình và các điều kiện bảo đảm học tập theo quy định của cơ sở đào tạo.
Đồng thời, cơ sở đào tạo được quy định cụ thể các yêu cầu về kiến thức nền tảng, học phần hoặc khối lượng học tập bổ sung, năng lực nghiên cứu, ngoại ngữ, kinh nghiệm công tác, định hướng nghiên cứu và các điều kiện cần thiết khác.
Như vậy, không chỉ người có bằng thạc sĩ mới được dự tuyển tiến sĩ. Người tốt nghiệp đại học hạng giỏi trở lên cũng có thể dự tuyển; người tốt nghiệp hạng khá có thể dự tuyển nếu đáp ứng thêm yêu cầu về nghiên cứu khoa học hoặc kinh nghiệm công tác theo chương trình đào tạo.
3. Giảng viên dạy trình độ tiến sĩ phải đáp ứng điều kiện gì?
Theo khoản 1 Điều 16 Quy chế tuyển sinh và đào tạo sau đại học ban hành kèm Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT, giảng viên giảng dạy trình độ tiến sĩ phải đáp ứng các yêu cầu sau:
-
Là công dân Việt Nam hoặc công dân nước ngoài đáp ứng quy định tại Điều 29 Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 và các quy định pháp luật có liên quan;
-
Có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có bằng tiến sĩ thuộc ngành phù hợp với học phần đảm nhiệm trong chương trình đào tạo;
-
Có năng lực về nghiên cứu, giảng dạy, ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ số đáp ứng yêu cầu giảng dạy, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm.
Đối với giảng viên chưa có chức danh giáo sư hoặc phó giáo sư, ngoài các yêu cầu trên còn phải:
-
Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm giảng dạy hoặc tham gia nghiên cứu khoa học kể từ khi được cấp bằng tiến sĩ;
-
Có kết quả nghiên cứu khoa học phù hợp với lĩnh vực chuyên môn giảng dạy theo quy định của cơ sở đào tạo;
-
Có công trình công bố khoa học hằng năm.
Ngoài đội ngũ giảng viên nêu trên, cơ sở đào tạo có thể mời giáo sư, phó giáo sư hoặc người có bằng tiến sĩ đang công tác tại cơ sở giáo dục đại học nước ngoài; chuyên gia, nhà khoa học thuộc Chương trình thu hút chuyên gia, nhà khoa học là người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài tham gia giảng dạy trình độ tiến sĩ theo quy định.
RSS