Gửi tin nhắn quảng cáo khi chưa được người nhận đồng ý bị phạt bao nhiêu tiền?

Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định xử phạt đối với việc gửi tin nhắn quảng cáo khi chưa được người nhận đồng ý, gọi điện quảng cáo khi khách hàng chưa đồng ý và tiếp tục gửi quảng cáo sau khi người dùng đã từ chối. Vậy gửi tin nhắn quảng cáo khi chưa được người nhận đồng ý bị phạt bao nhiêu tiền? 

1. Gửi tin nhắn quảng cáo khi chưa được người nhận đồng ý bị phạt bao nhiêu tiền?

Khoản 2 Điều 11 Nghị định 91/2020/NĐ-CP quy định người quảng cáo có trách nhiệm chỉ được gửi tin nhắn quảng cáo, thư điện tử quảng cáo, gọi điện thoại quảng cáo đến người sử dụng khi được người sử dụng đồng ý trước về việc nhận quảng cáo qua một trong các cách sau:

  • Đồng ý nhận tin nhắn quảng cáo sau khi người quảng cáo gửi tin nhắn đăng ký quảng cáo đầu tiên và duy nhất;
  • Khai báo và xác nhận vào mẫu đăng ký trên giấy in, Cổng/Trang thông tin điện tử, các ứng dụng trực tuyến, mạng xã hội của người quảng cáo;
  • Gọi điện thoại hoặc nhắn tin đến tổng đài thoại của Người quảng cáo để đăng ký;
  • Sử dụng phần mềm hỗ trợ đăng ký nhận quảng cáo.

Trường hợp Người quảng cáo có hành vi gửi tin nhắn quảng cáo khi chưa được người nhận đồng ý bằng các hình thức nêu trên sẽ bị xử phạt theo điểm a khoản 1 Điều 37 Nghị định 330/2026/NĐ-CP  như sau:

“1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
a) Gửi thư điện tử quảng cáo, tin nhắn quảng cáo đến người nhận nhưng chưa được sự đồng ý của người nhận;”

Như vậy, hành vi gửi tin nhắn quảng cáo đến người nhận nhưng chưa được sự đồng ý của người nhận bị phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng.

Căn cứ khoản 1 Điều 7 Nghị định 330/2026/NĐ-CP, mức phạt tại Điều 37 là mức phạt áp dụng đối với cá nhân. Trường hợp tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt bằng 02 lần mức phạt áp dụng đối với cá nhân.

Ngoài ra, theo khoản 3 Điều 2 Nghị định 330/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này bị áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân. 

Do đó, mức phạt cụ thể đối với hành vi gửi tin nhắn quảng cáo đến người nhận nhưng chưa được sự đồng ý của người nhận như sau:

Chủ thể thực hiện hành vi phạt tiền Khung phạt tiền
Tổ chức 20 - 40 triệu đồng
Cá nhân 10 - 20 triệu đồng
Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư 10 - 20 triệu đồng

Ngoài phạt tiền, điểm c khoản 9 Điều 37 Nghị định 330/2026/NĐ-CP còn quy định biện pháp khắc phục hậu quả là buộc thu hồi số điện thoại.

Như vậy, người thực hiện hành vi gửi tin nhắn quảng cáo khi chưa được người nhận đồng ý bị phạt tiền và buộc thu hồi số điện thoại đã được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm.

Gửi tin nhắn quảng cáo khi chưa được người nhận đồng ý bị phạt bao nhiêu tiền?
Gửi tin nhắn quảng cáo khi chưa được người nhận đồng ý bị phạt bao nhiêu tiền? (Ảnh minh hoạ)

2. Gọi điện quảng cáo khi khách hàng chưa đồng ý bị phạt bao nhiêu tiền?

Điểm c, điểm d khoản 1 Điều 37 Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định:

“1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
c) Gọi điện thoại quảng cáo đến người sử dụng khi chưa được người sử dụng đồng ý một cách rõ ràng;
d) Gọi điện thoại quảng cáo đến người sử dụng không đồng ý nhận cuộc gọi quảng cáo trong hồ sơ thu thập sự đồng ý của khách hàng;” 

Căn cứ khoản 1 Điều 7 và khoản 3 Điều 2 Nghị định 330/2026/NĐ-CP, mức phạt cụ thể đối với từng chủ thể khi thực hiện hành vi gọi điện quảng cáo khi khách hàng chưa đồng ý như sau:

Chủ thể thực hiện hành vi phạt tiền Khung phạt tiền
Tổ chức 20 - 40 triệu đồng
Cá nhân 10 - 20 triệu đồng
Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư 10 - 20 triệu đồng

Bên cạnh phạt tiền, người vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc thu hồi số điện thoại. 

Theo đó, đối với cuộc gọi quảng cáo, Nghị định 330/2026/NĐ-CP yêu cầu phải có sự đồng ý một cách rõ ràng của người sử dụng. Việc gọi điện khi chưa có sự đồng ý rõ ràng hoặc khi hồ sơ thu thập sự đồng ý thể hiện khách hàng không đồng ý nhận cuộc gọi quảng cáo đều thuộc trường hợp bị xử phạt.

3. Vẫn gửi tin nhắn quảng cáo sau khi người dùng đã từ chối bị phạt thế nào?

Điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 37 Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định:

“1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
đ) Gửi tin nhắn đăng ký quảng cáo khi người sử dụng đã từ chối hoặc không trả lời nhận tin nhắn đăng ký quảng cáo;
e) Gửi tin nhắn quảng cáo đến người sử dụng đã từ chối nhận tin nhắn quảng cáo.” 

Như vậy, mức phạt cụ thể đối với hành vi vẫn gửi tin nhắn quảng cáo sau khi người dùng đã từ chối như sau:

Chủ thể thực hiện hành vi phạt tiền Khung phạt tiền
Tổ chức 20 - 40 triệu đồng
Cá nhân 10 - 20 triệu đồng
Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư 10 - 20 triệu đồng

Đồng thời, các hành vi này còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc thu hồi số điện thoại. 

Bên cạnh đó, điểm b khoản 2 Điều 37 Nghị định 330/2026/NĐ-CP còn quy định:

“2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
b) Không lưu lại thông tin đăng ký nhận quảng cáo, thông tin yêu cầu từ chối và thông tin xác nhận yêu cầu từ chối thư điện tử quảng cáo, tin nhắn quảng cáo, cuộc gọi quảng cáo tối thiểu 01 năm;” 

Theo đó, thông tin về yêu cầu từ chối và thông tin xác nhận yêu cầu từ chối quảng cáo phải được lưu lại tối thiểu 01 năm. Nếu không thực hiện, cá nhân bị phạt từ 20 - 30 triệu đồng; tổ chức có cùng hành vi bị phạt từ 40 - 60 triệu đồng.

Trên đây là thông tin về “Gửi tin nhắn quảng cáo khi chưa được người nhận đồng ý bị phạt bao nhiêu tiền?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 330/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Những sinh viên nào được Nhà nước hỗ trợ học phí theo Nghị định 334/2026/NĐ-CP?

Những sinh viên nào được Nhà nước hỗ trợ học phí theo Nghị định 334/2026/NĐ-CP?

Những sinh viên nào được Nhà nước hỗ trợ học phí theo Nghị định 334/2026/NĐ-CP?

Nghị định 334/2026/NĐ-CP quy định nhiều cơ chế hỗ trợ người học trong một số ngành, nghề, lĩnh vực, trong đó có hỗ trợ học phí từ ngân sách nhà nước. Vậy những sinh viên nào được Nhà nước hỗ trợ học phí theo Nghị định 334/2026/NĐ-CP, mức hỗ trợ được xác định ra sao và việc chi trả thực hiện như thế nào?

 

Trường đại học công lập được tự chủ tài chính như thế nào?

Trường đại học công lập được tự chủ tài chính như thế nào?

Trường đại học công lập được tự chủ tài chính như thế nào?

Nghị định 334/2026/NĐ-CP quy định cụ thể cơ chế tự chủ tài chính đối với cơ sở giáo dục công lập, từ việc sử dụng nguồn tài chính, quyết định các khoản chi đến huy động vốn, tiếp nhận tài trợ, viện trợ và phân phối kết quả tài chính. Vậy trường đại học công lập được tự chủ tài chính như thế nào, phạm vi tự quyết đến đâu và phải thực hiện trách nhiệm công khai, minh bạch ra sao?

 

“Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” được thưởng bao nhiêu tiền?

“Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” được thưởng bao nhiêu tiền?

“Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” được thưởng bao nhiêu tiền?

“Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” là các danh hiệu vinh dự nhà nước dành cho cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nghệ thuật. Bên cạnh Huy hiệu, bằng và các hiện vật khen thưởng, người được tặng danh hiệu còn được nhận tiền thưởng theo mức tương ứng. Vậy theo quy định mới, “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” được thưởng bao nhiêu tiền?

Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú được thưởng bao nhiêu tiền?

Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú được thưởng bao nhiêu tiền?

Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú được thưởng bao nhiêu tiền?

“Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú” là các danh hiệu vinh dự nhà nước dành cho cá nhân trong lĩnh vực giáo dục. Ngoài Huy hiệu, bằng và các hiện vật khen thưởng, người được tặng danh hiệu còn được nhận tiền thưởng tính theo mức lương cơ sở. Vậy theo quy định mới, “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú” được thưởng bao nhiêu tiền?

 

Mức tiền thưởng Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân mới nhất?

Mức tiền thưởng Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân mới nhất?

Mức tiền thưởng Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân mới nhất?

Danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” là danh hiệu vinh dự nhà nước. Theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP, cá nhân và tập thể được tặng danh hiệu này đều được nhận tiền thưởng, nhưng mức thưởng áp dụng không giống nhau. Vậy mức tiền thưởng Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân mới nhất là bao nhiêu?

Mức tiền thưởng dành cho Bà mẹ Việt Nam anh hùng theo quy định mới nhất?

Mức tiền thưởng dành cho Bà mẹ Việt Nam anh hùng theo quy định mới nhất?

Mức tiền thưởng dành cho Bà mẹ Việt Nam anh hùng theo quy định mới nhất?

Danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” là danh hiệu vinh dự nhà nước. Theo quy định mới, Bà mẹ được tặng hoặc truy tặng danh hiệu này không chỉ được trao Huy hiệu, Bằng danh hiệu mà còn được nhận tiền thưởng tính theo mức lương cơ sở. Vậy mức tiền thưởng dành cho Bà mẹ Việt Nam anh hùng theo quy định mới nhất là bao nhiêu?