Thông tư 131/2026/TT-BQP vừa được ban hành quy định về phân hạng giấy phép lái xe quân sự và phạm vi điều khiển phương tiện của từng hạng. Vậy giấy phép lái xe quân sự gồm những hạng nào và được điều khiển những loại xe nào theo quy định mới?
- 1. Giấy phép lái xe quân sự gồm những hạng nào và được điều khiển những loại xe nào?
- 2. Người điều khiển xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe ô tô có thiết kế, cải tạo phải có giấy phép loại nào?
- 2.1. Đối với xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ
- 2.2. Đối với xe ô tô có số chỗ ngồi được thiết kế, cải tạo ít hơn xe cùng loại
- 3. Giấy phép lái xe quân sự có thời hạn sử dụng bao lâu?
1. Giấy phép lái xe quân sự gồm những hạng nào và được điều khiển những loại xe nào?
Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 131/2026/TT-BQP, giấy phép lái xe quân sự được phân thành 12 hạng, gồm: A1, A, B1, B, C1, C, D1, D2, D, C1E, CE và CX. Mỗi hạng giấy phép tương ứng với những loại xe được phép điều khiển, căn cứ vào dung tích xi-lanh, công suất động cơ điện, khối lượng toàn bộ theo thiết kế, số chỗ ngồi hoặc đặc điểm của phương tiện quân sự.
Cụ thể, khoản 1 Điều 5 Thông tư 131/2026/TT-BQP quy định:
- Hạng A1 cấp cho người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW;
- Hạng A cấp cho người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho Giấy phép lái xe quân sự hạng A1;
- Hạng B1 cấp cho người điều khiển xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho Giấy phép lái xe quân sự hạng A1;
- Hạng B cấp cho người điều khiển các loại xe ô tô chở người đến 08 chỗ ngồi (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho Giấy phép lái xe hạng B có kéo rơ moóc hoặc vũ khí, khí tài quân sự dạng rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg;
- Hạng C1 cấp cho người điều khiển các loại xe ô tô vận tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho Giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc hoặc vũ khí, khí tài quân sự dạng rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho Giấy phép lái xe quân sự hạng B;
- Hạng C cấp cho người điều khiển các loại xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho Giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc hoặc vũ khí, khí tài quân sự dạng rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho Giấy phép lái xe quân sự hạng B và hạng C1;
- Hạng D1 cấp cho người điều khiển xe ô tô chở người trên 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho Giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc hoặc vũ khí, khí tài quân sự dạng rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho Giấy phép lái xe quân sự hạng B, C1, C;
- Hạng D2 cấp cho người điều khiển xe ô tô chở người từ trên 16 đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho Giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc hoặc vũ khí, khí tài quân sự dạng rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho Giấy phép lái xe quân sự hạng B, C1, C, D1;
- Hạng D cấp cho người điều khiển xe ô tô chở người từ trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho Giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc hoặc vũ khí, khí tài quân sự dạng rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho Giấy phép lái xe quân sự hạng B, C1, C, D1, D2;
- Hạng C1E cấp cho người điều khiển các loại xe ô tô quy định cho Giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc hoặc vũ khí, khí tài quân sự dạng rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;
- Hạng CE cấp cho người điều khiển các loại xe ô tô quy định cho Giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc hoặc vũ khí, khí tài quân sự dạng rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc hoặc khí tài quân sự dạng sơ mi rơ moóc;
- Hạng CX cấp cho người đã có Giấy phép lái xe quân sự hạng C để điều khiển xe xích kéo vũ khí, khí tài quân sự.

Giấy phép lái xe quân sự gồm những hạng nào và được điều khiển những loại xe nào? (Ảnh minh họa)
2. Người điều khiển xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe ô tô có thiết kế, cải tạo phải có giấy phép loại nào?
Ngoài việc phân hạng giấy phép lái xe quân sự, Điều 5 Thông tư 131/2026/TT-BQP còn quy định về hạng giấy phép phù hợp khi điều khiển một số loại phương tiện có đặc điểm riêng.
2.1. Đối với xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ
Tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 131/2026/TT-BQP quy định:
Người điều khiển xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ phải sử dụng giấy phép lái xe có hạng phù hợp với xe ô tô tải và ô tô chở người tương ứng.
Theo đó, việc xác định hạng giấy phép lái xe đối với xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ được thực hiện theo loại xe ô tô tải hoặc ô tô chở người tương ứng.
2.2. Đối với xe ô tô có số chỗ ngồi được thiết kế, cải tạo ít hơn xe cùng loại
Khoản 3 Điều 5 Thông tư 131/2026/TT-BQP nêu rõ quy định:
Người điều khiển xe ô tô có thiết kế, cải tạo với số chỗ ngồi ít hơn ô tô cùng loại, kích thước giới hạn tương đương phải sử dụng giấy phép lái xe có hạng phù hợp với ô tô cùng loại, kích thước giới hạn tương đương và có số chỗ ngồi nhiều nhất.
Như vậy, đối với loại ô tô này, hạng giấy phép lái xe không chỉ được xác định theo số chỗ ngồi thực tế sau thiết kế, cải tạo mà còn phải phù hợp với loại ô tô có kích thước giới hạn tương đương và số chỗ ngồi nhiều nhất.
3. Giấy phép lái xe quân sự có thời hạn sử dụng bao lâu?
Căn cứ khoản 2 Điều 6 Thông tư 131/2026/TT-BQP, quy định thời hạn sử dụng giấy phép lái xe quân sự như sau:
- Giấy phép lái xe quân sự hạng A1, A, B1 không thời hạn;
- Giấy phép lái xe quân sự các hạng B, C1, C, D1, D2, D, C1E, CE, CX có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp;
- Trường hợp cấp, đổi do lý do khác thời hạn theo thời hạn ghi trên Giấy phép lái xe quân sự.
Trên đây là nội dung về "Giấy phép lái xe quân sự gồm những hạng nào và được điều khiển những loại xe nào?" theo Thông tư 131/2026/TT-BQP, có hiệu lực từ ngày 30/11/2026. Bạn đọc có thể xem chi tiết văn bản, tình trạng hiệu lực và các quy định liên quan trên LuatVietnam.vn.
RSS