Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời: Lấy ở đâu? Có thời hạn bao lâu?

Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời là loại giấy tờ quan trọng đối với mỗi học sinh cuối cấp. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết lấy giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời ở đâu và thời hạn của chúng. Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé.


1. Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời là gì?

Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời là một loại giấy tờ pháp lý được sử dụng thay thế bằng tốt nghiệp khi bạn chưa được cấp bằng chính thức.

Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời có giá trị tương đương với bằng tốt nghiệp và được cấp khi bạn được công nhận tốt nghiệp và đang trong thời gian hoàn thành thủ tục tốt nghiệp.

Sau khi có quyết định tốt nghiệp, phải mất khá nhiều thời gian để nhà trường, cơ sở giáo dục có thể xử lý hồ sơ và cấp văn bằng tốt nghiệp cho bạn. Vì vậy, việc nhận giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời có ý nghĩa và vai trò vô cùng quan trọng.

Bạn có thể nhanh chóng hoàn thiện hồ sơ xin việc hoặc hồ sơ tuyển sinh ngay cả khi bạn chưa nhận được văn bằng chính thức, mà không cần mất thời gian chờ đợi.

Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời có vai trò như văn bằng tốt nghiệp, giúp bạn chứng nhận về việc bạn đã đỗ tốt nghiệp Trung học cơ sở, Trung học Phổ thông hay Đại học - Cao đẳng.

Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời có thể thay thế cho bằng tốt nghiệp trong quá trình làm các thủ tục tốt nghiệp. Điều này giúp cho việc nộp hồ sơ xin việc, hồ sơ xét tuyển của bạn diễn ra nhanh chóng, tiện lợi hơn.

giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời
Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời được cấp khi chưa có Bằng tốt nghiệp chính thức (Ảnh minh hoạ)

2. Lấy giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời ở đâu?

Theo Điều 15 và Khoản 3, Điều 17, Thông tư 21/2019/TT-BGDĐT có quy định về việc cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời như sau:

Trong thời gian chờ cấp bằng tốt nghiệp chính thức và đã có quyết định công nhận tốt nghiệp, người tốt nghiệp sẽ được cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời tại cơ sở giáo dục đã theo học.

  • Bằng tốt nghiệp Trung học cơ sở do trưởng phòng giáo dục và đào tạo cấp;

  • Bằng tốt nghiệp Trung học Phổ thông do Giám đốc Sở GD và ĐT cấp;

  • Bằng tốt nghiệp Cao đẳng Sư phạm, bằng tốt nghiệp Trung cấp Sư phạm do người đứng đầu cơ sở giáo dục Đại học đào tạo ngành giáo viên cấp;

  • Bằng tốt nghiệp Đại học do giám đốc Đại học; giám đốc, học viện, viện trưởng viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo; hiệu trưởng trường đại học cấp bằng ở trình độ tương ứng;

  • Hiệu trưởng trường Đại học cấp bằng tốt nghiệp hệ giáo dục Đại học cho người học của các ngành nghề, đơn vị đào tạo, đơn vị nghiên cứu trực thuộc (trừ trường hợp các trường đại học thành viên);

  • Giám đốc sở giáo dục và đào tạo, người đứng đầu cơ sở giáo dục cấp chứng chỉ cho học viên theo quy định.

giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời
Lấy Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời được cơ sở giáo dục đã theo học (Ảnh minh hoạ)

Như vậy, khi bạn đã có đủ điều kiện tốt nghiệp và được xét đậu tốt nghiệp bạn cần đến cơ sở giáo dục mà bạn theo học để lấy giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời: trường Trung học Phổ thông, Trung học Cơ sở, Đại học,...

3. Hiệu lực của giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời

Tại khoản 1, Điều 17, Thông tư 21/2019/TT-BGDĐT có quy định về thời hạn cấp văn bằng cho người theo học như sau:

  • 75 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp đối với hệ Trung học Cơ sở, Trung học Phổ thông;

  • 30 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp đối với bằng Trung cấp Sư phạm, Cao đẳng Sư phạm và Đại học;

  • 30 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp đối với bằng thạc sĩ;

  • 30 ngày kể từ ngày có quyết định cấp bằng tiến sĩ.

Theo đó, giấy chứng nhận tốt nghiệp Trung học Phổ thông tạm thời có giá trị trong vòng 75 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp tới khi bạn được cấp văn bằng chính thức.

Tương tự như giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời Trung học phổ thông, tốt nghiệp Trung cấp Sư phạm, Cao đẳng Sư phạm và Đại học, giấy chứng nhận tốt nghiệp thạc sĩ và tiến sĩ tạm thời có thời hạn trong vòng 30 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp tới khi bạn được cấp văn bằng chính thức.

Trong trường hợp bạn đã được cấp văn bằng tốt nghiệp rồi thì giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời không có giá trị sử dụng thay thế.

Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời có hiệu lực từ khi nhà trường, cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo cấp phát giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời.

giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời
Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời có hiệu lực từ ngày cấp (Ảnh minh hoạ)

4. Mẫu giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời

Giám đốc Sở giáo dục và đào tạo quyết định mẫu giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời cho người đủ điều kiện tốt nghiệp Trung học Cơ sở, bằng tốt nghiệp Trung học Phổ thông.

Hiệu trưởng trường đại học có chuyên ngành đào tạo giáo viên, cơ sở giáo dục đại học quyết định mẫu giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời cho người đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp các chương trình đại học như hệ Trung cấp Sư phạm, hệ Cao đẳng Sư phạm và văn bằng giáo dục Đại học. 

 Dưới đây là một số mẫu giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời bạn có thể tham khảo:

4.1 Giấy chứng nhận tốt nghiệp Trung học Phổ thông

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

….……………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

GIẤY CHỨNG NHẬN TỐT NGHIỆP THPT
‎ (Tạm thời)

Học sinh:…………………………………………

Ngày sinh: ……………….......… Dân tộc: ……

Giới tính:…………………………………………

Nơi sinh:…………………………………………

Đã dự kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc gia năm 2024.

Tại:……………………………………….........…

Số báo danh:……………………………………

Điểm xét Tốt nghiệp: ………; trong đó điểm từng môn thi là:

Môn

Điểm TB lớp 12

Toán

Ngữ văn

Ngoại ngữ/thay thế

Môn tự chọn

Ghi chú

Điểm

 

 

 

 

 

 

* Điểm khuyến khích (nếu có): …………………

* Diện xét TN (nếu có): …………………………

Đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp THPT theo quy chế thi của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Giấy chứng nhận tạm thời có giá trị trong thời gian 01 năm chờ cấp bằng tốt nghiệp THPT chính thức.

Chữ ký học sinh

….…….., ngày…. tháng….. năm 20...

T/L GIÁM ĐỐC
‎ TRƯỞNG PHÒNG KHẢO THÍ VÀ QLCLGD

Ký, ghi rõ họ tên

4.2 Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời Trung học Cơ sở

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

………………

Trường Trung học cơ sở

……………..

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
‎ -----------------

GIẤY CHỨNG NHẬN TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC CƠ SỞ

(tạm thời)

Chứng nhận: ................................................ Giới tính:.........................................

Ngày sinh: ......................................... Nơi sinh: ....................................................

Lớp: ...................................... Trường: ...................................................................

Hiện cư trú tại: ................................................................................................................................

Đã được công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở tại Hội đồng xét công nhận tốt nghiệp: ...................................... ngày…..tháng…..năm .........

Xếp loại tốt nghiệp: ...............................................................................................

 

HIỆU TRƯỞNG

(Họ, tên, chữ ký và đóng dấu)

4.3 Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời hệ Đại học

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ..................

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
‎ --------------

 

......., ngày...tháng...năm...

GIẤY CHỨNG NHẬN

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC ..................................

Chứng nhận

Họ và tên: ..............................................................................................................

Ngày sinh: ..............................................................................................................

Giới tính: ................................................................................................................

Nơi sinh: .................................................................................................................

Ngành đào tạo: .......................................................................................................

Hệ đào tạo: .............................................................................................................

Khóa học: ...............................................................................................................

Đã được công nhận tốt nghiệp đại học và cấp bằng cử nhân theo Quyết định số .......... /......................., ngày ...../..../20..... của Hiệu trưởng Trường Đại học .................

Điểm trung bình chung học tập: .............................................. (bằng chữ)

Xếp loại tốt nghiệp: ................................................................................................

Hiện tại, sinh viên đang chờ nhận bằng tốt nghiệp.

 

TL. HIỆU TRƯỞNG
‎ KT. TRƯỞNG PHÒNG ĐÀO TẠO
‎ PHÓ TRƯỞNG PHÒNG

Chúng tôi hy vọng bài viết trên đây đã mang lại cho bạn nhiều thông tin hữu ích liên quan đến giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời. Qua đó, mong rằng những thông tin này có thể giúp bạn hoàn thành hồ sơ của mình một cách đầy đủ và nhanh chóng.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tổng hợp mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế 2026 [Theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP]

Tổng hợp mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế 2026 [Theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP]

Tổng hợp mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế 2026 [Theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP]

Nhân viên y tế làm việc tại các cơ sở khám, chữa bệnh, lĩnh vực y tế dự phòng và một số chuyên ngành đặc thù có thể được hưởng mức phụ cấp ưu đãi nghề khác nhau. Dưới đây là các mức phụ cấp cần biết trong năm 2026.

Điều kiện và hồ sơ học nâng hạng Giấy phép lái xe quân sự [theo Thông tư 131/2026/TT-BQP]

Điều kiện và hồ sơ học nâng hạng Giấy phép lái xe quân sự [theo Thông tư 131/2026/TT-BQP]

Điều kiện và hồ sơ học nâng hạng Giấy phép lái xe quân sự [theo Thông tư 131/2026/TT-BQP]

Thông tư 131/2026/TT-BQP quy định mới về đào tạo, sát hạch và cấp Giấy phép lái xe quân sự từ ngày 30/11/2026. Vậy người có nhu cầu học, nâng hạng Giấy phép lái xe quân sự cần chuẩn bị và đáp ứng những yêu cầu nào?

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Việc chào bán, phát hành tài sản mã hóa phải đáp ứng các điều kiện theo quy định áp dụng đối với thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam. Trường hợp phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu, ngoài tiền phạt còn có thể bị đình chỉ hoạt động và buộc khắc phục hậu quả ra sao?

 

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP đã thiết lập khung xử phạt riêng đối với các vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa trong thời gian Việt Nam triển khai thí điểm thị trường này. Vậy Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Việc tổ chức sàn giao dịch tài sản mã hóa phải tuân thủ yêu cầu về giấy phép theo quy định áp dụng cho thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam. Vậy mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu, ngoài tiền phạt còn phải chịu biện pháp xử lý nào?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Công việc chuyển đổi số trong cơ quan, đơn vị có thể gắn với quản lý công nghệ thông tin, vận hành hệ thống hoặc bảo đảm an toàn, an ninh mạng. Vậy cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì? Bài viết dưới đây làm rõ quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025 và Nghị định 179/2025/NĐ-CP.

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Chuyển đổi số cần nguồn lực để phát triển hạ tầng, dữ liệu, dịch vụ công trực tuyến và năng lực số. Vậy ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm và khoản chi này được xác định trong cơ cấu ngân sách ra sao? Bài viết dưới đây làm rõ quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025.

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Khi thực hiện thủ tục hành chính qua mạng, người dân có thể nộp hồ sơ, theo dõi quá trình xử lý và nhận kết quả trên môi trường số. Vậy dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì? Thủ tục hành chính được cung cấp theo hình thức nào? Bài viết dưới đây làm rõ các quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân thử nghiệm các giải pháp AI mới trong phạm vi, điều kiện và thời hạn được kiểm soát. Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các điều kiện mà tổ chức, cá nhân phải đáp ứng khi đăng ký tham gia sandbox AI.