Dự án nào không phải xin Giấy chứng nhận đầu tư?

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản giấy hoặc điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư. Ngoài những dự án bắt buộc thì có những dự án không phải xin Giấy chứng nhận đầu tư.

Các trường hợp phải xin Giấy chứng nhận đầu tư

Theo khoản 1 Điều 37 Luật Đầu tư năm 2020, các trường hợp phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm:

- Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

- Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế thuộc một trong các trường hợp:

+ Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

+ Có tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài hoặc đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài (đối với công ty hợp danh) nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

+ Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài hoặc đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài (đối với công ty hợp danh) nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

khong phai xin giay chung nhan dau tu
Không phải xin Giấy chứng nhận đầu tư trong một số trường hợp (Ảnh minh họa)

3 trường hợp không phải xin Giấy chứng nhận đầu tư

Không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu thuộc một trong các trường hợp nêu tại khoản 2 Điều 37 Luật Đầu tư:

1 - Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

2 - Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp sau đây:

- Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

- Có tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài hoặc đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài (đối với công ty hợp danh) nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

- Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài hoặc đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài (đối với công ty hợp danh) nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

3 - Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

Như vậy, nếu thuộc trường hợp trên, các nhà đầu tư không cần thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đồng nghĩa với việc không phải xin Giấy chứng nhận đầu tư.

Nếu nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đầu tư (trừ trường hợp đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế) thì vẫn có thể thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định.

Trên đây là giải đáp về dự án nào không phải xin Giấy chứng nhận đầu tư, bạn đọc gặp vướng mắc liên quan hãy liên hệ tổng đài 1900.6192 để nhanh chóng được hỗ trợ.

Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

Tin cùng chuyên mục

5 mẫu báo cáo tổng kết cuối năm được dùng phổ biến

5 mẫu báo cáo tổng kết cuối năm được dùng phổ biến

5 mẫu báo cáo tổng kết cuối năm được dùng phổ biến

Vào thời điểm cuối năm, các cơ quan, tổ chức, cá nhân sẽ tiến hành làm báo cáo tổng kết năm để khái quát lại tình hình làm việc trong năm, những thành tựu đã đạt được hay những hạn chế còn tồn tại. Dưới đây là một số mẫu Báo cáo tổng kết cuối năm được nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng.

Xác định xâm phạm sáng chế tại Việt Nam như thế nào?

Xác định xâm phạm sáng chế tại Việt Nam như thế nào?

Xác định xâm phạm sáng chế tại Việt Nam như thế nào?

Việc nắm được các quy định, nguyên tắc căn bản trong việc xem xét liệu sản phẩm của đối thủ cạnh tranh hay sản phẩm dự định đưa ra thị trường có xâm phạm sáng chế được bảo hộ hay không có ý nghĩa quan trọng trước khi đệ trình yêu cầu giám định xâm phạm sáng chế tới VIPRI hay yêu cầu xử lý xâm phạm tới cơ quan thực thi của Việt Nam.

Nhãn hiệu mang tính mô tả có bị từ chối bảo hộ tại Việt Nam không?

Nhãn hiệu mang tính mô tả có bị từ chối bảo hộ tại Việt Nam không?

Nhãn hiệu mang tính mô tả có bị từ chối bảo hộ tại Việt Nam không?

Tại Việt Nam, có không ít nhãn hiệu xin đăng ký đã bị từ chối với lý do nhãn hiệu mang tính mô tả hàng hoá/dịch vụ. Dù vậy, nhiều nhãn hiệu về bản chất không hề mang tính mô tả. Vậy nhãn hiệu mang tính mô tả có bị từ chối bảo hộ tại Việt Nam?

10 điểm mới của Luật Sở hữu trí tuệ 2022 về nhãn hiệu

10 điểm mới của Luật Sở hữu trí tuệ 2022 về nhãn hiệu

10 điểm mới của Luật Sở hữu trí tuệ 2022 về nhãn hiệu

Nhiều quy định mới về nhãn hiệu đã được sửa đổi, bổ sung vào Luật Sở hữu trí tuệ (SHTT) năm 2022 của Việt Nam để nâng cao hiệu quả của cơ chế bảo hộ tài sản trí tuệ và thực hiện nghĩa vụ của Việt Nam theo các điều ước quốc tế về sở hữu trí tuệ mà Việt Nam là thành viên như CPTPP, EVFTA, RCEP… Bài viết dưới đây cung cấp 10 điểm mới của Luật Sở hữu trí tuệ 2022 liên quan đến nhãn hiệu mà các cá nhân, doanh nghiệp cần biết.