Điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT từ 15/12/2024

Được nêu tại Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại học.

Theo đó, tại Điều 9 và Điều 10 quy định về tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông (THPT), hạng II (mã số V.07.05.14) và hạng I (mã số V.07.05.13). Cụ thể:

* Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT hạng II ((mã số V.07.05.14:

- Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT hạng III (mã số V.07.05.15).

- Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT hạng III và tương đương, có 03 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.

- Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT hạng II theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT và khoản 2 Điều 4 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT.

- Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT hạng II theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 4 Điều 4 Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 4 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT.

- Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT.

Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP.

Điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT từ 15/12/2024
Điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT từ 15/12/2024
(Ảnh minh họa)

* Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT hạng I (mã số V.07.05.13)

- Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT hạng II (mã số V.07.05.14).

- Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT hạng II và tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

Có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.

- Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT hạng I theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 5 Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT và khoản 2 Điều 4 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT.

- Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT hạng I theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 4 Điều 5 Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 4 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT.

Trong đó, các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định tại điểm h khoản 4 Điều 5 Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT phải là các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đạt được trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT hạng II và tương đương.

- Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT hạng II (bao gồm thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT.

Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT chính thức có hiệu lực từ 15/12/2024.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Công văn 6929/BNV-CCVC: 100% Trưởng phòng cấp xã được xếp ngạch chuyên viên chính, cấp phó tối đa 50%

Công văn 6929/BNV-CCVC: 100% Trưởng phòng cấp xã được xếp ngạch chuyên viên chính, cấp phó tối đa 50%

Công văn 6929/BNV-CCVC: 100% Trưởng phòng cấp xã được xếp ngạch chuyên viên chính, cấp phó tối đa 50%

Công văn 6929/BNV-CCVC của Bộ Nội vụ đã hướng dẫn cụ thể việc xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương đối với người đứng đầu và cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã.

Cán bộ quản lý dôi dư sau sáp nhập trường học có thể được chuyển công tác hoặc giải quyết nghỉ theo chế độ

Cán bộ quản lý dôi dư sau sáp nhập trường học có thể được chuyển công tác hoặc giải quyết nghỉ theo chế độ

Cán bộ quản lý dôi dư sau sáp nhập trường học có thể được chuyển công tác hoặc giải quyết nghỉ theo chế độ

Nội dung nêu tại Công văn 777/TTg-TCCV của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp xã" ban hành ngày 10/7/2026.

Công văn 777/TTg-TCCV: Sắp xếp cơ sở giáo dục gắn với giảm biên chế quản lý giáo dục, tăng biên chế trực tiếp giảng dạy

Công văn 777/TTg-TCCV: Sắp xếp cơ sở giáo dục gắn với giảm biên chế quản lý giáo dục, tăng biên chế trực tiếp giảng dạy

Công văn 777/TTg-TCCV: Sắp xếp cơ sở giáo dục gắn với giảm biên chế quản lý giáo dục, tăng biên chế trực tiếp giảng dạy

Công văn 777/TTg-TCCV của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp xã được ban hành ngày 10/7/2026.

Nghị định 278/2026/NĐ-CP: Bộ Công Thương công khai kết quả kiểm tra chi phí hình thành giá điện hằng năm

Nghị định 278/2026/NĐ-CP: Bộ Công Thương công khai kết quả kiểm tra chi phí hình thành giá điện hằng năm

Nghị định 278/2026/NĐ-CP: Bộ Công Thương công khai kết quả kiểm tra chi phí hình thành giá điện hằng năm

Nghị định 278/2026/NĐ-CP đã sửa đổi Nghị định 72/2025/NĐ-CP về kiểm tra giá bán lẻ điện bình quân, trong đó đáng chú ý là việc bổ sung cơ chế kiểm tra chi phí thực tế hằng năm.