Thông tư 126/2026/TT-BQP quy định danh mục sản phẩm mật mã dân sự có mức độ rủi ro cao và yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng. Vậy những sản phẩm nào thuộc danh mục này và phải đáp ứng yêu cầu gì?
- 1. Danh mục sản phẩm mật mã dân sự có mức độ rủi ro cao thuộc quản lý Bộ Quốc phòng
- 2. Quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu quản lý chất lượng đối với từng nhóm sản phẩm
- 2.1. Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
- 2.2. Yêu cầu công bố hợp quy và đánh giá sự phù hợp
- Thứ nhất, công bố hợp quy
- Thứ hai, đánh giá sự phù hợp
- Thứ ba, kiểm tra chất lượng đối với hàng nhập khẩu.
- 2.3. Yêu cầu đối với kết quả thử nghiệm phục vụ chứng nhận hợp quy
- 3. Quy định về quản lý và thời hạn chuyển tiếp đối với sản phẩm mật mã dân sự có mức độ rủi ro cao
- 3.1. Nguyên tắc quản lý chất lượng sản phẩm
- 3.2. Thời hạn chuyển tiếp đối với sản phẩm đã được cấp phép, lưu thông

1. Danh mục sản phẩm mật mã dân sự có mức độ rủi ro cao thuộc quản lý Bộ Quốc phòng
Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 126/2026/TT-BQP, Danh mục sản phẩm mật mã dân sự có mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi quản lý của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được quy định tại Phụ lục ban hành kèm Thông tư.
Theo đó, danh mục gồm 03 nhóm sản phẩm, cụ thể:
|
STT |
Tên sản phẩm |
Mô tả sản phẩm |
|
1 |
Sản phẩm bảo mật luồng IP sử dụng công nghệ IPsec và TLS |
Sản phẩm có chức năng mã hóa/giải mã, ký số/xác thực dữ liệu truyền, nhận trên môi trường mạng dưới dạng thiết bị, phần mềm bảo mật sử dụng công nghệ mạng riêng ảo có bảo mật, bao gồm IPsec VPN và TLS VPN, để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước. |
|
2 |
Sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ |
Sản phẩm có chức năng mã hóa/giải mã dữ liệu lưu giữ để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước dưới dạng thẻ thông minh, USB, bộ nhớ của mạch điện tử tích hợp hoặc hệ thống lưu giữ chuyên dụng, lưu giữ dạng điện toán đám mây. |
|
3 |
Sản phẩm mật mã dân sự sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng |
Sản phẩm có chức năng mã hóa/giải mã, ký số/xác thực dữ liệu truyền, nhận, lưu giữ sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước. |
2. Quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu quản lý chất lượng đối với từng nhóm sản phẩm
2.1. Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
Theo Phụ lục ban hành kèm Thông tư 126/2026/TT-BQP, các nhóm sản phẩm phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng sau:
|
Nhóm sản phẩm |
Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng |
|
Sản phẩm bảo mật luồng IP sử dụng công nghệ IPsec và TLS |
QCVN 12:2022/BQP và Sửa đổi 1:2026 QCVN 12:2022/BQP |
|
Sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ |
QCVN 15:2023/BQP và Sửa đổi 1:2026 QCVN 15:2023/BQP |
|
Sản phẩm mật mã dân sự sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng |
QCVN 4:2026/BQP; QCVN 5:2016/BQP; QCVN 6:2016/BQP |
Đối với sản phẩm đồng thời thuộc phạm vi áp dụng của nhiều quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, yêu cầu sản phẩm phải đáp ứng đầy đủ các quy chuẩn tương ứng.
Việc đánh giá sự phù hợp phải bảo đảm không thực hiện trùng lặp nội dung đánh giá đối với cùng một yêu cầu kỹ thuật đã được đánh giá.
2.2. Yêu cầu công bố hợp quy và đánh giá sự phù hợp
Phụ lục Thông tư 126/2026/TT-BQP quy định các nhóm sản phẩm mật mã dân sự có mức độ rủi ro cao phải thực hiện những yêu cầu quản lý chất lượng sau:
Thứ nhất, công bố hợp quy
Sản phẩm phải được công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
Thứ hai, đánh giá sự phù hợp
Phương thức đánh giá sự phù hợp được áp dụng là phương thức 5 hoặc phương thức 7 theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN.
Cụ thể, theo điểm đ, điểm g khoản 1 Điều 5 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN quy định:
- Phương thức 5: Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Sau khi được chứng nhận, sản phẩm tiếp tục được giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất, trên thị trường hoặc cả hai. Giấy chứng nhận có hiệu lực tối đa 05 năm, với điều kiện thực hiện đánh giá giám sát theo quy định. Đối với sản phẩm có mức độ rủi ro cao, thời gian giữa các lần đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng.
- Phương thức 7: Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa. Mẫu thử nghiệm được lấy ngẫu nhiên, bảo đảm tính đại diện cho toàn bộ lô hàng. Kết quả thử nghiệm là căn cứ xác định lô hàng có phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hay không. Giấy chứng nhận chỉ có giá trị đối với lô hàng cụ thể và không phải thực hiện giám sát tiếp theo.
Thứ ba, kiểm tra chất lượng đối với hàng nhập khẩu.
Hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục phải thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.
Như vậy, cả 03 nhóm sản phẩm đều có yêu cầu về chứng nhận, công bố hợp quy và kiểm tra nhà nước về chất lượng đối với hàng hóa nhập khẩu.
2.3. Yêu cầu đối với kết quả thử nghiệm phục vụ chứng nhận hợp quy
Khoản 3 Điều 3 Thông tư 126/2026/TT-BQP quy định kết quả thử nghiệm làm căn cứ chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm mật mã dân sự có mức độ rủi ro cao phải được thực hiện bởi:
- Tổ chức thử nghiệm được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ định; hoặc
- Tổ chức thử nghiệm được thừa nhận theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Đồng thời, tổ chức thử nghiệm phải có phạm vi thử nghiệm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
Việc thừa nhận kết quả thử nghiệm được thực hiện theo quy định pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
3. Quy định về quản lý và thời hạn chuyển tiếp đối với sản phẩm mật mã dân sự có mức độ rủi ro cao
3.1. Nguyên tắc quản lý chất lượng sản phẩm
Khoản 1 Điều 4 Thông tư 126/2026/TT-BQP quy định việc quản lý chất lượng sản phẩm mật mã dân sự thuộc danh mục có mức độ rủi ro cao được thực hiện theo:
- Pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
- Pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
- Quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
- Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ban hành trước ngày Thông tư có hiệu lực có quy định khác về yêu cầu quản lý chất lượng đối với sản phẩm thuộc danh mục thì thực hiện theo Thông tư 126/2026/TT-BQP.
3.2. Thời hạn chuyển tiếp đối với sản phẩm đã được cấp phép, lưu thông
Đối với sản phẩm mật mã dân sự thuộc danh mục có mức độ rủi ro cao đã được cấp phép, lưu thông trên thị trường thì trong vòng 24 tháng kể từ ngày Thông tư có hiệu lực, sản phẩm phải đáp ứng yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng tại Phụ lục, theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 126/2026/TT-BQP.
Thông tư có hiệu lực từ ngày 02/9/2026.
Như vậy, các sản phẩm thuộc diện chuyển tiếp phải đáp ứng yêu cầu quản lý chất lượng trong thời hạn 24 tháng tính từ ngày 02/9/2026.
Trên đây là nội dung về Danh mục sản phẩm mật mã dân sự có mức độ rủi ro cao thuộc quản lý Bộ Quốc phòng. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 126/2026/TT-BQP và Phụ lục ban hành kèm theo trên LuatVietnam.vn để tra cứu đầy đủ mã số HS, quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu quản lý chất lượng của từng sản phẩm.
RSS