Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 126/2026/TT-BQP về Danh mục sản phẩm mật mã dân sự rủi ro cao

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 05/09/2026 13:58 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Quốc phòng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 126/2026/TT-BQP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Phan Văn Giang
Trích yếu: Ban hành Danh mục sản phẩm mật mã dân sự có mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi quản lý của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
02/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT THÔNG TƯ 126/2026/TT-BQP

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Thông tư 126/2026/TT-BQP

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 126/2026/TT-BQP PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 126/2026/TT-BQP DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ QUỐC PHÒNG
_________

Số: 126/2026/TT-BQP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
Hà Nội, ngày 02 tháng 9 năm 2026

THÔNG TƯ

Ban hành Danh mục sản phẩm mật mã dân sự có mức độ rủi ro cao
thuộc phạm vi quản lý của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

________________

Căn cứ Luật Cơ yếu số 05/2011/QH13;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 78/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;

Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 09/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Cơ yếu Chính phủ;

Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ;

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định Danh mục sản phẩm mật mã dân sự có mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi quản lý của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định Danh mục sản phẩm mật mã dân sự có mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi quản lý của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng kèm theo mã số HS phù hợp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự có mức độ rủi ro cao được quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý chất lượng sản phẩm mật mã dân sự có mức độ rủi ro cao được quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 3. Danh mục sản phẩm mật mã dân sự có mức độ rủi ro cao

Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao và yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng được quy định như sau:

Đang theo dõi

1. Danh mục sản phẩm mật mã dân sự có mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi quản lý của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng đối với sản phẩm mật mã dân sự có mức độ rủi ro cao được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Đối với sản phẩm mật mã dân sự có mức độ rủi ro cao, kết quả thử nghiệm làm căn cứ chứng nhận hợp quy phải được thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ định hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; có phạm vi thử nghiệm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

Việc thừa nhận kết quả thử nghiệm được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

Đang theo dõi

Điều 4. Nguyên tắc quản lý sản phẩm mật mã dân sự có mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi quản lý của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

Đang theo dõi

1. Việc quản lý chất lượng sản phẩm mật mã dân sự thuộc Danh mục sản phẩm mật mã dân sự có mức độ rủi ro cao được thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, kiểm tra chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

Đang theo dõi

2. Sản phẩm mật mã dân sự thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này đồng thời thuộc đối tượng áp dụng của hai hoặc nhiều quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì phải đáp ứng đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng; thực hiện đánh giá sự phù hợp, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy theo mức độ rủi ro, yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; bảo đảm không thực hiện trùng lặp nội dung đánh giá sự phù hợp đối với cùng một yêu cầu kỹ thuật đã được đánh giá theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

Đang theo dõi

3. Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đã ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành có quy định khác về yêu cầu quản lý chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

Đang theo dõi

4. Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được ban hành mới, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định tại Danh mục sản phẩm mật mã dân sự có mức độ rủi ro cao; hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được ban hành mới để áp dụng bổ sung đối với sản phẩm mật mã dân sự thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này thì áp dụng theo quy định tại văn bản ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đó kể từ thời điểm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có hiệu lực thi hành.

Đang theo dõi

Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp

Đang theo dõi

1. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc mã số HS quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, trừ trường hợp văn bản đó có quy định chuyển tiếp khác.

Đang theo dõi

2. Đối với các sản phẩm mật mã dân sự thuộc Danh mục hàng hóa có mức độ rủi ro cao ban hành kèm theo Thông tư này đã được cấp phép, lưu thông trên thị trường, trong vòng 24 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, phải đáp ứng các yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 9 năm 2026.

Đang theo dõi

Điều 7. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Ban Cơ yếu Chính phủ có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn thực hiện Thông tư này và chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Danh mục sản phẩm mật mã dân sự có mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng theo yêu cầu quản lý nhà nước phù hợp với từng thời kỳ.

Đang theo dõi

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Quốc phòng (qua Ban Cơ yếu Chính phủ) để có hướng dẫn kịp thời./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Lãnh đạo Bộ Quốc phòng;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Ban Cơ yếu Chính phủ;
- C20, C50, C18, C79;
- Cục KTVB&TCTHPL/Bộ Tư pháp;
- Cục Thông tin và Truyền thông Chính phủ;
- Cổng TTĐT BQP;
- Lưu: VT, BCY. U66.

BỘ TRƯỞNG




Đại tướng Phan Văn Giang

Tải biểu mẫu

Phụ lục

DANH MỤC SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ CÓ MỨC ĐỘ RỦI RO CAO THUỘC PHẠM VI
QUẢN LÝ CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 126/2026/TT-BQP ngày 02 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

STT

Tên sản phẩm, hàng hóa

Quy chuẩn kỹ thuật

Mã số HS

Mô tả sản phẩm, hàng hóa

Yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng

1

Sản phẩm bảo mật luồng IP sử dụng công nghệ IPsec và TLS

QCVN 12:2022/BQP và “Sửa đổi 1:2026 QCVN 12:2022/BQP Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật luồng IP sử dụng công nghệ IPsec và TLS”

8471.30.90

8471.41.90

8471.49.90

8517.62.42

8517.62.43

8517.62.49

8517.62.51

8517.62.53

8517.62.59

8517.62.61

8517.62.69

8517.62.91

8517.62.92

8517.62.99

Sản phẩm có chức năng mã hoá/giải mã, ký số/xác thực dữ liệu truyền, nhận trên môi trường mạng dưới dạng thiết bị, phần mềm bảo mật sử dụng các công nghệ mạng riêng ảo có bảo mật bao gồm IPsec VPN, TLS VPN để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước.

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 hoặc phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

2

Sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ

QCVN 15:2023/BQP và “Sửa đổi 1:2026 QCVN 15:2023/BQP Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ”

8471.80.90

8523.51.11

8523.51.21

8523.51.99

8523.52.00

8542.32.00

Sản phẩm có chức năng mã hoá/giải mã dữ liệu lưu giữ để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước dưới dạng thẻ thông minh, USB, bộ nhớ của mạch điện tử tích hợp hoặc hệ thống lưu giữ chuyên dụng, lưu giữ dạng điện toán đám mây.

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 hoặc phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

3

Sản phẩm mật mã dân sự sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng

QCVN 4:2026/BQP, QCVN 5:2016/BQP, QCVN 6:2016/BQP

8471.30.90

8471.41.90

8471.49.90

8471.80.90

8517.62.42

8517.62.43

8517.62.49

8517.62.51

8517.62.53

8517.62.59

8517.62.61

8517.62.69

8517.62.91

8517.62.92

8517.62.99

8517.11.00

8517.13.00

8517.14.00

8517.18.00

8523.51.11

8523.51.21

Sản phẩm có chức năng mã hoá/giải mã, ký số/xác thực dữ liệu truyền, nhận, lưu giữ sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước.

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 hoặc phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

 

Sản phẩm mật mã dân sự sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng

QCVN 4:2026/BQP, QCVN 5:2016/BQP, QCVN 6:2016/BQP

8523.51.99

8523.52.00

8542.32.00

8525.50.00

8525.60.00

8526.91.10

8526.91.90

8526.92.00

8443.31.31

8443.31.39

8443.31.91

8443.31.99

8443.32.40

Sản phẩm có chức năng mã hoá/giải mã, ký số/xác thực dữ liệu truyền, nhận, lưu giữ sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước.

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 hoặc phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 126/2026/TT-BQP của Bộ Quốc phòng ban hành Danh mục sản phẩm mật mã dân sự có mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi quản lý của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Nghị định 37/2026/NĐ-CP

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×